Bài giảng ô nhiễm không khí

Thảm họa đầu tiên xảy ra trong thế kỷ XX: hiện tượng nghịch đảo nhiệt ở thành phố thuộc thung lũng Manse của Bỉ vào năm 1930; Tương tự như vậy ở dọc thung lũng Monogahela vào năm 1948: hàng trăm người chết và rất nhiều người khác bị ảnh hưởng đến sức khỏe; gây ngạt thở tại thủ đô London nước Anh, làm chết và bị thương 4000 đến 5000 người. Thảm họa lớn nhất vụ rò rỉ khí MIC ( khí metyl-iso-cyanate) của Liên hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal (Ấn Độ) vào năm 1984. Khoảng 2 triệu người đã bị nhiễm độc, trong đó có 5000 người chất và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù ; Thảm hoạ tại nhà máy điện nguyên tử Chenobưn (Liên xô cũ); Các thảm hoạ do rò rỉ hoá chất tại Ấn Độ; Trung Quốc

ppt409 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 07/06/2013 | Lượt xem: 6046 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng ô nhiễm không khí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
* CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí 1.2 Khái niệm ô nhiễm không khí 1.3 Nguồn gốc ô nhiễm không khí 1.4 Phân loại các chất ô nhiễm không khí 1.5 Phân loại các nguồn gốc ô nhiễm không khí * 1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí Trên thế giới: Thảm họa đầu tiên xảy ra trong thế kỷ XX: hiện tượng nghịch đảo nhiệt ở thành phố thuộc thung lũng Manse của Bỉ vào năm 1930; Tương tự như vậy ở dọc thung lũng Monogahela vào năm 1948: hàng trăm người chết và rất nhiều người khác bị ảnh hưởng đến sức khỏe; gây ngạt thở tại thủ đô London nước Anh, làm chết và bị thương 4000 đến 5000 người. Thảm họa lớn nhất vụ rò rỉ khí MIC ( khí metyl-iso-cyanate) của Liên hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal (Ấn Độ) vào năm 1984. Khoảng 2 triệu người đã bị nhiễm độc, trong đó có 5000 người chất và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù…; Thảm hoạ tại nhà máy điện nguyên tử Chenobưn (Liên xô cũ); Các thảm hoạ do rò rỉ hoá chất tại Ấn Độ; Trung Quốc… * 1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí (tt) Tại một số nước ở Châu Á: Bảng 1: Nồng độ SPM và SO2 môi trường xung quanh ở một số thành phố Châu Á, 1997 Chú thích: (*) vượt hướng dẫn của WHO * Tại Việt Nam Mưa axit ở Cà Mau, Bạc Liêu và rất có thế còn nhiều nơi khác mà chúng ta chưa biết đến. Làng ung thư ở Phú Thọ do nhà máy sản xuất phốt phát; Bụi hạt nix tại nhà máy sửa chữa tàu biển – Nha Trang; Ô nhiễm do các nhà máy hoá chất, cement Hải Phòng…; Các bãi chôn lấp chất thải rắn. 1.1 Lịch sử ô nhiễm không khí (tt) * Chất lượng môi trường không khí tại Tp Hà Nội  * Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Hồ Chí Minh (2002-2006) * Có thể định nghĩa một cách tương đối như sau: Chất ô nhiễm: Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào môi trường với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quang môi trường được gọi là chất ô nhiễm; Chất ô nhiễm không khí bao gồm: bụi, khói, sương mù, khói thuốc lá, hơi nước, chất phóng xạ, các loại virus gây bệnh, nhiệt thừa; Ô nhiễm do tiếng ồn. 1.2 Khái niệm ô nhiễm không khí * a. Nguồn tự nhiên Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa. Ô nhiễm do cháy rừng. Ô nhiễm do bão cát. Ô nhiễm do đại dương. Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên. 1.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí * 1.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí (tt) b. Nguồn nhân tạo Giao thông vận tải: bụi, CO, HC, NOx, SOx, Aldehyde, bụi chì,…); đồng thời các chất này lại gây các chất ô nhiễm thứ cấp, phản ứng quang hóa…; - Đặc điểm: phát tán theo dạng nguồn đường; Hoạt động công nghiệp: ngoài các chất ô nhiễm do quá trình đốt, còn có các loại bụi, hơi khí độc, chất phóng xạ, nhiệt thừa, tiếng ồn, khí sinh học (các loại virus); - Đặc điểm: đa dạng, nhiều thành phần, mức độ độc hại khác nhau. * 1.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí (tt) Nguồn nhân tạo: Nông nghiệp: chiếm 15% khí nhà kính. Trong đó bao gồm: CO2 sinh ra từ đốt rừng làm rẫy. CH4 sinh ra từ các quá trình phân giải yếm khí ở cánh đồng lúa, các trại chăn nuôi, từ các bãi rác không xử lý đúng kỹ thuật. Trong hoạt động nông nghiệp: còn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật. Sinh hoạt: Các chất ô nhiễm sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người (chủ yếu là bụi, mùi hôi, COx) đến từ các nguồn: bếp (để đun nấu hay sưởi ấm), vệ sinh nhà cửa, rác, nhà vệ sinh… Các nguồn khác: Chiến tranh, y học, khai thác tài nguyên, .. * 1.4 Phân loại các chất ô nhiễm không khí Dựa vào nguồn gốc sử dụng nguyên vật liệu: Chất ô nhiễm từ quá trình đốt: khí thiên nhiên, dầu, củi, trấu; b. Dựa vào nguồn gốc phát sinh: Chất ô nhiễm sơ cấp: là các chất ô nhiễm được thải trực tiếp từ nguồn ô nhiễm. Ví dụ các chất SOx, NOx, bụi,…thải ra từ các quá trình đốt nhiên liệu. Chất ô nhiễm thứ cấp: là các chất ô nhiễm được tạo thành từ các chất ô nhiễm sơ cấp do các quá trình biến đổi hóa học trong khí quyển. Ví dụ: H2SO4 sinh ra từ quá trình hấp thụ hơi nước trong khí quyển của SOx là chất ô nhiễm thứ cấp. c. Dựa theo tính chất vật lý: rắn, lỏng, khí. * 1.5 Phân loại các nguồn gốc ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí do bụi; Ô nhiễm không khí do hơi khí độc; Ô nhiễm do các quá trình đốt; Ô nhiễm do giao thông vận tải; Ô nhiễm do hoạt động sản xuất trong công nghiệp; Ô nhiễm do hoạt động sản xuất trong nông nghiệp; Ô nhiễm không khí do các khí độc hại có nguồn gốc hữu cơ; Ô nhiễm nhiệt; Ô nhiễm do mùi hôi; * a. Ô nhiễm không khí do bụi Định nghĩa: Bụi là một tập nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khi dung môi nhiều pha gồm hơi, khói, mù. Bụi bay có kích thước từ 0,001 – 10m bao gồm tro, muội, khói và những hạt rắn được nghiền nhỏ, chuyển động theo kiểu Brown, hoặc rơi xuống đất với vận tốc không đổi theo định luật Stok. Bụi lắng có kích thước lớn 10m, thường rơi nhanh xuống đất theo định luật Neutơn với tốc độ tăng dần.Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn hại cho da, mặt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng…. * 1. Theo nguồn gốc: Bụi hữu cơ như bụi tự nhiên (bụi do động đất, núi lửa…); Bụi thực vật (bụi gỗ,bông bụi phấn hoa…); Bụi động vật (len, lông, tóc…); Bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su, cement…); Bụi kim loại (sắt, đồng, chì…); Bụi hỗn hợp (do mài, đúc…). 2. Theo kích thước hạt bụi: Khi D > 10m: gọi là bụi; Khi D = 10 – 0,1m: gọi là sương mù; Khi D ảnh hưởng đến môi trường đa dạng và phong phú. * 2.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với con người Bụi SO2 và NOx CO HF NH3 H2S Hydrocarbon Formaldehyde Xylen, toluen Ethanol, metanol * 1. Tác hại của bụi Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng. Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người. Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực ... QCVN05-2009/BTNMT qui định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0,5 mg/m3. * Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ: tính trơ, không có tính gây độc. Kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Bụi than: thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD: 3,4-benzenpyrene), có độc tính cao, có khả năng gây ung thư, phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 micromet bị các dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại. Chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 m vào được phế nang. 1. Tác hại của bụi (tt) * 2. Tác hại của SO2 và NOx SO2, NOX là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO3, H2SO3, H2SO4). Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn. Kết hợp với bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích thước sunfat, các hợp chất có độc tính thấp. Không tích luỹ trong cơ thể. Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ được thải ra ngoài qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp. Hít thở lượng lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac... gây thiếu oxy đột ngột, có thể dẫn đến tử vong do ngạt. * Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực. Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đến các vùng cảm giác - mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh. Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có thể gây nhiễm độc mãn tính. Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính... 6. Hydro sunfua (H2S) (tt) * 7. Tác hại của hydrocacbon Hơi dầu có chứa các chất hydrocacbon nhẹ như metan, propan, butan, sunfua hydro. Giới hạn nhiễm độc của các khí như sau: Metan 60-95 % Propan 10 % Butan 30 % Sulfua hydro 10 ppm Tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam năm 1977 qui định tại nơi lao động: dầu xăng nhiên liệu là 100mg/m3, dầu hỏa là 300mg/m3. QCVN 06-2009/BTNMT qui định nồng độ xăng dầu trong không khí xung quanh tối đa trong 1 giờ là 5mg/m3. * Nồng độ hơi xăng, dầu từ 45% (thể tích) trở lên sẽ gây ngạt thở do thiếu ôxy. Triệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe phổi. Dầu xăng ở nồng độ trên 40.000 mg/m3 có thể bị tai biến cấp tính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, ở nồng độ trên 60.000 mg/m3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong. Người nhạy cảm xăng dầu: tác động trực tiếp lên da (ghẻ, ban đỏ, eczema, bệnh nốt dầu, ung thư da). 7. Tác hại của hydrocacbon (tt) * Các hydrocacbon mạch thẳng như dung môi naphta; các hydrocacbon mạch vòng như cyclohexan; các hydrocacbon mạch vòng thơm như benzen, toluen, xylen; các dẫn xuất của hydrocacbon như cyclohexanol, butanol, axeton, etyl acetat, butyl acetat, metyletyl xeton (MEK) và các dẫn xuất halogen. Các hợp chất hữu cơ (THC): Dưới ánh sáng mặt trời, các THC với NOx tạo thành ozon hoặc những chất oxy hóa mạnh khác. Các chất này có hại tới sức khỏe (rối loạn hô hấp, đau đầu, nhức mắt), gây hại cho cây cối và vật liệu. 7. Tác hại của hydrocacbon (tt) * 8. Tác hại của Formaldehyde Formaldehyde với nồng độ thấp kích thích da, mắt, đường hô hấp, ở liều cao có tác động toàn thân, gây ngủ. Nhiễm theo đường tiêu hoá với liều lượng cao hơn 200mg/ngày sẽ gây nôn, choáng váng. Người bị nhiễm độc mãn tính có tổn thương rất đặc trưng ở móng tay: móng tay màu nâu, mềm ra, dễ gẫy, viêm nhiễm ở xung quanh móng rồi mưng mủ. Nồng độ tối đa cho phép của hơi formaldehyde trong không khí là 0,012mg/m3 (TCVN 5938-1995), trong khí thải là 6 mg/m3. Tổ chức Y tế Thế giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100 g/m3 trong không khí với thời gian trung bình 30phút. * 9. Tác hại của Etanol Nếu tiêm vào tĩnh mạch có tác dụng gây mê nhưng không dùng vì độc. Etanol có hại cho hệ thần kinh, tác hại lâu dài có hại tới tim, mạch máu, dạ dày và gan. Theo quy định của Bộ TNMT Việt Nam 2005, quy định nồng độ tối đa trong khu vực sản xuất là 1000mg/m3, ngoài khu dân cư là 5,0mg/m3. * 10. Tác hại của Xylen Xylen là dimetylbenzen (C6H4(CH3)2). Về nhiễm độc cấp tính, xylen độc hơn benzen, thường gặp triệu chứng thần kinh kèm theo liệt, hạ thân nhiệt, viêm các niêm mạc. Nhiễm độc mãn tính: bạch cầu giảm, ít tác hại đến cơ quan tạo huyết, không ảnh hưởng đến tuỷ xương, nhưng có làm tổn thương thận (viêm cầu thận bán cấp). Nồng độ giới hạn của xylen trong khí thải là 870 mg/m3 (TCVN 5940-2005). * 11. Tác hại của Toluene Toluen là metylbenzen (C6H5CH3). Toluen khi bị oxy hóa, nhóm metyl được nhóm COOH thay thế, phát sinh axit benzoic (C6H5-COOH), có tác dụng ức chế diaminoacidoxydaza và không tích luỹ lại trong cơ thể. Nồng độ tối đa cho phép trong không khí xung quanh là 0,6mg/m3 (TCVN 5938-2005), giới hạn cho phép trong khí thải là 750 mg/m3 (TCVN 5940-2005). * 12. Tác hại của Methanol Ảnh hưởng đến hệ thần kinh và hệ thần kinh thị giác: làm giảm tầm nhìn và dẫn đến bị mù. Triệu chứng bị nhiễm độc cấp tính metanol là lợm giọng, nôn mửa, đau nhừ toàn thân, mắt mờ. Methanol vào cơ thể bằng đường tiêu hóa với lượng 10 cc sẽ gây điếc; nếu đạt đến liều lượng 30 mg, nạn nhân sẽ chết ngay. * Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật. Thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không khí. SO2, NO2, ozon, fluor, chì... gây hại trực tiếp cho thực vật khi đi vào không khí, làm hư hại hệ thống giảm thoát nước và giảm khả năng kháng bệnh. Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; giảm sự hấp thu thức ăn, làm lá vàng và rụng sớm. 2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với động thực vật Hiện tượng cá chết hàng loạt * Đa số cây ăn quả rất nhạy đối với HF. Khi tiếp xúc với nồng độ HF lớn hơn 0,002 mg/m3 thì lá cây bị cháy đốm, rụng lá. Mưa acid còn tác động gián tiếp lên thực vật và làm cây thiếu thức ăn như Ca và giết chết các vi sinh vật đất. Nó làm ion Al được giải phóng vào nước làm hại rễ cây (lông hút) và làm giảm hấp thu thức ăn và nước. Ðối với động vật, nhất là vật nuôi, thì fluor gây nhiều tai họa hơn cả. Chúng bị nhiễm độc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn. 2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với động thực vật * 2.3 Ảnh hưởng đối với tài sản Làm han gỉ kim loại. Ăn mòn bêtông. Mài mòn, phân huỷ chất sơn trên bề mặt sản phẩm. Làm mất màu, hư hại tranh. Làm giảm độ bền dẻo, mất màu sợi vải. Giảm độ bền của giấy, cao su, thuộc da. * Đối với nhà cửa và công trình xây dựng: Sự mài mòn các bề mặt bởi các hạt bụi; Tác động của hóa chất: ăn mòn các bề mặt, thiết bị; Sulfua oxid tác dụng với hơi nước thành acid sulfuric có tác dụng ăn mòn làm cho các bề mặt bị hỏng. b. Kim loại: Kim loại có tính ăn mòn cao, nồng độ sulfua oxit trong không khí càng cao thì mức độ ăn mòn kim loại càng lớn. Tuy nhiên trong khí quyển kim loại chịu tác động nhiều yếu tố như sulfua, bụi,… và độ ẩm trong không khí. * c. Dây điện trần - Chúng bị ăn mòn hoặc làm mờ lớp bảo vệ; - Gây ra hiện tượng chập điện, ngắn mạch điện gây hư hại cho hệ thống điện. d. Sơn - Với loại sơn có chứa chì làm chất sắc tố thì chúng sẽ bị sẫm lại do chì kết hợp với H2S tạo ra chì sulfide. - Các chất hữu cơ dùng làm chất bảo vệ bề mặt sơn cũng là đối tượng cho các vi khuẩn tấn công làm hư hại. e. Cao su Khi sản xuất các sản phẩm về cao su, người ta thường pha thêm vào thành phần của nó một lượng các chất chống oxi hóa, giúp cho cao su có thể chịu được các tác động oxi hóa. * f. Giấy Do tác động của sulfur dioxit trong khí quyển làm cho nó bị ngả sang màu trắng đục, màu vàng. g. Da thuộc Bị chuyển màu do hấp thụ sulfur dioxit. Dưới tác dụng của thời tiết nóng ẩm, nấm và một số vi khuẩn hoại sinh cũng là nguyên nhân gây hư hại các mặt hàng da thuộc. h. Sợi Giảm độ bền do tác động mài mòn của bụi trong không khí, các tác động cơ học như giặt giũ, ủi. Sợi nhân tạo có xu hướng dễ tẩy sạch hơn sợi bông, vì chúng ít hấp thụ nước hơn sợi bông (chúng có ái lực thấp với các hơi ẩm). - SOx và các khí dung acid khác trong khí quyển là nguyên nhân làm dãn sợi nylon trong bít tất. NOx, SO2, ozon là những nguyên nhân là cho sợi vải bị nhạt màu. * CHƯƠNG 3: ĐO ĐẠC Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TÍNH TÓAN LƯỢNG PHÁT THẢI 3.1 Giới thiệu chung 3.2 Mục tiêu của đo đạc 3.3 Các phương pháp đo đạc 3.4 Thiết lập mạng lưới đo đạc 3.5 Tính tóan tải lượng ô nhiễm không khí * Các yếu tố để chọn phương pháp phân tích: Giới hạn phát hiện; Độ chính xác và độ tập trung; Độ nhạy; Khả năng áp dụng; Khả năng tự động hóa; Khía cạnh môi trường; 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG * Giới hạn phát hiện Việc lựa chọn phương pháp phân tích thường ảnh hưởng đến thời gian lấy mẫu tối thiểu và thời gian trung bình. Độ chính xác và độ tập trung Độ chính xác liên quan đến sai số hệ thống. Phép đo có độ chính xác cao nếu giá trị trung bình của các giá trị đo được chênh lệch rất ít so với giá trị thực. Khả năng áp dụng Một phương pháp muốn được đem áp dụng, phải trả lời các câu hỏi sau: Có sẵn các hóa chất đủ tinh khiết không? Có được tùy ý sử dụng hết tất cả các thiết bị không? Có đủ thời gian thực hiện phân tích không? * d. Mức độ tự động hóa Một chương trình lớn sẽ có rất nhiều mẫu phải đo. Do đó chúng ta phải tính đến phương pháp đo mẫu tự động. e. Xem xét đến khía cạnh môi trường Một số phương pháp phân tích dựa trên việc sử dụng những hóa chất, vật liệu độc hại hoặc tạo ra những chất thải có tính độc đối với môi trường. Do đó khía cạnh môi trường của phép đo cần được xem xét khi lựa chọn phương pháp phân tích. * 3.2 MỤC TIÊU CỦA ĐO ĐẠC Đo đạc để đánh giá tác động của nguồn thải lên chất lượng không khí xung quanh. Đo đạc để đánh giá chất lượng không khí ở một khu vực nào đó. Đánh giá phản ứng của cơ thể (hoặc của hệ sinh học) khi tiếp xúc với chất ONKK. * 3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC Lấy mẫu ngẫu nhiên: cách đơn giản nhất để giảm số mẫu mà vẫn giữ được những thông tin liên quan. Lấy mẫu phân tầng: trước tiên ta phân loại ra các tình huống (gọi là “tầng”) sao cho sự khác biệt giữa các tầng là tương đối lớn nhưng sự khác biệt trong mỗi bản thân tầng là rất nhỏ. Lấy mẫu phân tầng trong thực tế: tiêu chuẩn để phân loại tầng là: Những điều kiện khí hậu (đặc biệt là hướng gió). Những điều kiện tại nguồn trong những thời gian phát thải cực đại. Kiến thức về nồng độ ONKK dựa trên những phương pháp và dữ liệu trước đó. * 1. Thu mẫu không khí xung quanh SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG LẤY MẪU KHÍ, BỤI Nguyên tắc chung của kỹ thuật thu mẫu KKXQ (gồm khí ô nhiễm và bụi): Không khí đi vào thiết bị qua đầu lấy mẫu là dụng cụ lưu giữ các chất ô nhiễm (bằng tấm lọc xốp đối với bụi hoặc dung dịch hấp thu đối với khí ô nhiễm), lực hút được tạo ra nhờ máy hút khí với lưu lượng được diều chỉnh ổn định nhờ lưu lượng kế và thể tích mẫu được xác định qua thời gian thu mẫu. Đầu lấy mẫu hoặc ống hấp thụ Ống nối Màng lọc Lưu lượng kế Máy hút khí * a. Mục đích Kiểm soát chất lượng môi trường không khí, dựa trên một cơ sở chuẩn về chất lượng môi trường không khí Có 4 phương pháp chính: 1/ Phương pháp lấy mẫu thụ động (không liên tục) 2/ Phương pháp lấy mẫu chủ động (không liên tục) 3/ Phương pháp tự động (liên tục) 4/ Phương pháp cảm biến điều khiển từ xa * b. Trình tự của việc lấy mẫu + Các nhân tố cần xem xét khi lấy mẫu: Vị trí đặt thiết bị. Khoảng thời gian lấy mẫu. Kích thước mẫu. Tốc độ lấy mẫu. + Các bước chuẩn bị lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu Hoá chất, vật lưu giữ mẫu * c. Lấy mẫu bụi Kỹ thuật hút: Dùng lấy những mẫu bụi lắng dựa trên phương pháp khối lượng. Đầu lấy mẫu bụi hầu hết đều được thiết kế dạng đầu thu bụi có nhiều khe hở, bên trong chứa nước để hấp thụ bụi. Ưu điểm: Thiết bị rẻ tiền, dễ sử dụng. Hạn chế: thường dùng để xác định nồng độ bụi trung bình, không thể xác định được giá trị tức thời cao nhất như những phương pháp khác. Mẫu bụi thu được từ thiết bị bị nhiễm các loại bụi do tác động cơ học lên bụi đất gần vị trí thu mẫu, do nước mưa, bụi nặng do giao thông, ... * c. Lấy mẫu bụi (tt) Kỹ thuật lọc: Dùng để thu các hạt bụi lơ lửng trong không khí và cũng dùng thu mẫu bụi phóng xạ. Nguyên tắc: Các hạt bụi chuyển động theo dòng khí nhờ sức hút của thiết bị (máy hút bụi) và những hạt bụi được giữ lại nhờ một tấm lọc xốp. Thiết bị: 1/Tấm lọc xốp (giấy lọc) 2/Ðầu thu mẫu 3/Lưu lượng kế 4/Bơm hút lưu lượng cao * Giới thiệu thiết bị thu mẫu khí thể tích cao (Hight Volume Air Sampler) Bơm hút lưu lượng cao sau khi được khởi động sẽ hút không khí xung quanh theo một lưu lượng ổn định. Không khí đi vào hệ thống qua đầu thu mẫu được thiết kế nhằm cố định tấm lọc xốp có tác dụng lọc giữ các hạt bụi và cho không khí sạch đi qua. Xác định khối lượng bụi nhờ so sánh sự chênh lệch khối lượng tấm lọc xốp trước và sau khi thu mẫu. * c. Lấy mẫu bụi (tt) Kỹ thuật quán tính: - Dùng để lấy mẫu bụi tổng trong không khí. - Nguyên tắc: Tạo ra lực hút dòng không khí vào trong thiết bị, trong đó có đặt các vật cản trên đường đi của dòng khí làm cho dòng khí bị đổi hướng, nhưng các hạt bụi vẫn theo quán tính chuyển động theo hướng cũ và va chạm vào các vật cản, nếu trên bề mặt vật cản này có chất dính, các hạt bụi va chạm và sẽ bị giữ lại trên bề mặt vật cản. Vật cản này sau đó sẽ được nhúng vào trong chất lỏng và các hạt bụi thu được sẽ lắng đọng vào trong chất lỏng. * GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ THU MẪU Greenburg-Smith impinger Midget impinger Cyclon Thiết bị này dùng thu bụi có đường kính hạt >5µm * c. Lấy mẫu bụi (tt) Kỹ thuật lắng: - Nguyên tắc: Sử dụng quá trình lắng do tác dụng của nhiệt và điện. + Kỹ thuật lắng do nhiệt + Kỹ thuật lắng do điện * d. Lấy mẫu ô nhiễm không khí Phương pháp hấp thụ: + Là quá trình thu mẫu khí và cho hấp thụ các khí ô nhiễm bằng dung dịch hóa chất thích hợp. - Quá trình sủi bọt trong thiết bị: Dòng không khí chứa chất ô nhiễm sẽ được phân nhỏ thành nhiều luồng khí nhờ cấu tạo đặc biệt của đầu thu mẫu (phần nhúng chìm vào dung dịch hấp thu) nhằm nâng cao hiệu quả hấp thụ của dung dịch. * MÔ HÌNH THIẾT BỊ THU MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ * Phương pháp hấp phụ Dựa trên nguyên tắc lưu giữ các chất khí ô nhiễm lên bề mặt của vật liệu rắn nhờ lực liên kết hóa học và lực liên k