Bài giảng Quản lý dự án phần mềm

1. Vai trò vàtrách nhiệm trong quản lý vàthực hiện dựán 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tảdựán 3. Xây dựng bảng phân công công việc trong dựán 4. Những phương ph ng phương pháp ư p ước lư c lượng thời gian hoàn thành dựán 5. Rủi ro của dựán vàviệc phòng chống rủi ro 6. Một sốkỹthuật xây dựng lịch trình thực hiện dựán 7. Tính chi phí cho dựán

pdf21 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 20/05/2013 | Lượt xem: 2538 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Quản lý dự án phần mềm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 1 QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM Software Project Management PGS.TS. Phan Huy Khánh khanhph@vnn.vn Chương 2 Lập kế hoạch dự án 2.1 2/62 Chương 2 Lập kế hoạch dự án 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án 3. Xây dựng bảng phân công công việc trong dự án 4. Những phương pháp ước lượng thời gian hoàn thành dự án 5. Rủi ro của dự án và việc phòng chống rủi ro 6. Một số kỹ thuật xây dựng lịch trình thực hiện dự án 7. Tính chi phí cho dự án 3/62 Thành phần quản lý và thực hiện dự án Gồm bốn thành phần : 1. Đơn vị tài trợ dự án 2. Khách hàng thụ hưởng kết quả dự án 3. Ban quản lý dự án 4. Tổ/nhóm chuyên môn 4/62 Trách nhiệm Đơn vị tài trợ dự án 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Bắt đầu dự án V Cấp tiền cho dự án hoạt động V Phê duyệt dự án V Quyết định cho dự án tiếp tục thực hiện hay tạm dừng V Bổ nhiệm người quản lý dự án V Thiết lập các mục tiêu của dự án và đảm bảo rằng những mục tiêu này được đáp ứng a Thực hiện dự án V Ký các hợp đồng pháp lý, khi được yêu cầu V Xét duyệt và giải quyết các yêu cầu cấp thêm tiền phát sinh V Xét duyệt và giải quyết các yêu cầu về quyết định và thay đổi V Có quyền ký duyệt những thay đổi liên quan đến phác thảo dự án a Kết thúc dự án V Ký xác nhận nghiệm thu những kết quả chủ chốt nhất V Ký xác nhận kết thúc dự án 5/62 Khách hàng hưởng kết quả dự án 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Nêu yêu cầu, phát biểu yêu cầu, đề xuất ý kiến phát sinh a Cử người hay phương tiện hỗ trợ dự án a Trợ giúp cho tổ thực hiện dự án đầy đủ thông tin để đảm bảo thành công a Là người chủ yếu nghiệm thu kết quả dự án a Xét duyệt, nghiệm thu và ký nhận sản phẩm bàn giao a Thụ hưởng kết quả dự án 6/62 Ban quản lý dự án 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Bổ nhiệm các chức danh của Dự án: V Trưởng ban Quản lý dự án V Thư ký V Các trưởng nhóm, ... a Xét duyệt và giải quyết những vấn đề liên quan đến chỉ đạo cấp cao a Xem xét tác động của dự án lên các dự án khác và hoạt động khác của tổ chức/đơn vị a Kiểm điểm tình hình thực hiện dự án a Đảm bảo dự án trong thực hiện trong phạm vi đã xác định a Hướng dẫn về các vấn đề có liên quan tới quản lý rủi ro a Xem xét và giải quyết các yêu cầu a Xem xét và tư vấn về những yêu cầu thay đổi dự án QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 2 7/62 Tổ/nhóm chuyên môn 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Cung cấp : V thông tin để lập kế hoạch thực hiện dự án V các công việc phải làm V các sản phẩm chuyển giao V các ước lượng… a Hoàn thành các công việc như được xác định trong bản kế hoạch dự án a Báo cáo hiện trạng cho người quản lý dự án a Xác định những thay đổi ngay khi xuất hiện 8/62 Hướng dẫn trợ giúp tổ chức tổ/nhóm chuyên môn 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Tổ chức nhóm và bố trí số người trong mỗi nhóm a Bố trí trưởng nhóm phụ thuộc vào năng lực quản lý : V Chuyên môn : kinh nghiệm về công việc (phân tích, phát triển / lập trình, bảo trì, ...) V Tổ chức : kinh nghiệm về tổ chức làm phần mềm và phương pháp luận phát triển V Lãnh đạo : kinh nghiệm về phụ trách Số năm kinh nghiệm của trưởng nhóm Số lượng tối đa thành viên trong nhómChuyên môn Tổ chức Lãnh đạo 6 4 3 7 ± 2 5 3 1 4 ± 2 4 2 0 2 ± 1 9/62 Thành phần, cơ cấu nhóm chuyên môn 1. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án a Có nhiều năm (ít nhất 2 năm) kinh nghiệm về dự án và môi trường thực hiện dự án a Người lành nghề là người có trên 5 năm kinh nghiệm trong các công việc liên quan đến phát triển phần mềm a Phân tích viên là những người đã được học và đã từng huấn luyện người khác về việc xác định bài toán và tìm giải pháp cho ứng dụng Loại Dự án Môi trường phát triển phần mềm Số % người lành nghề Số % phân tích viên Cũ Cũ 25 - 33 25 - 33 Cũ Mới 33 - 50 25 - 33 Mới Cũ 33 - 50 33 - 50 Mới Mới 50 - 67 33 - 50 10/62 2. Nội dung tài liệu mô tả dự án a Mục đích và mục tiêu của dự án a Tài liệu mô tả dự án a Khung tài liệu mô tả dự án CNTT a Các bước tiến hành khi làm tài liệu mô tả dự án a Lựa chọn công nghệ thực hiện dự án a Lựa chọn mô hình phát triển phần mềm 11/62 Mục đích và mục tiêu của dự án 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Mục đích : V Là những mô tả dự án sẽ đạt tới cái gì V Mục đích nói chung không đo được a Mục tiêu : V Là các tập hợp con (có thể đo được) của mục đích V Việc đạt tới một mục tiêu sẽ nói lên rằng việc đạt tới các mục đích tổng thể của dự án đã đi đến mức nào a Quan hệ giữa mục đích và mục tiêu : V Mục tiêu phải là chi tiết cụ thể của mục đích V Mục tiêu phụ họa và nhất quán cho mục đích V Khi tất cả các mục tiêu đã đạt được, có nghĩa là mục đích đã đạt được 12/62 Ví dụ 1 : Dự án xây cầu 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Mục đích : V Xây dựng một cái cầu hiện đại qua sông Hồng trong phạm vi một khoảng thời gian cho phép và trong phạm vi ngân sách cho phép a Các mục tiêu hỗ trợ cho mục đích này : V Cầu chở được xe ôtô có tải trọng tối đa 15 tấn V Trọng lượng cầu cần nhẹ hơn 20% so với các cây cầu hiện tại có cùng chiều dài V Tuổi thọ của cầu phải đảm bảo trên 50 năm V Đảm bảo cho 4 làn xe ôtô chạy, 2 làn xe máy và 2 làn người đi bộ V Kinh phí cấp phát 5 triệu đô la V Cầu sẽ xây xong trước ngày DD tháng MM năm YYYY V v.v... a Chú ý : trong mục tiêu chưa cần mô tả thiết kế kỹ thuật của cây cầu QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 3 13/62 Ví dụ 2: Dự án xây dựng bệnh viện tỉnh 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Mục đích của dự án : V Xây dựng một bệnh viện đa khoa hiện đại, phục vụ việc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh a Các mục tiêu của dự án: V Bệnh viện có khuôn viên 20.000 mét vuông V Bệnh viện có 20 phòng nội trú, với 300 giường bệnh V Bệnh viện có các khoa: tim/mạch, xương... V Bệnh viện có khoảng 50 bác sỹ, 100 y tá, 200 hộ lý làm việc và phục vụ nhân dân V Kinh phí dự kiến: 4 triệu USD V Thời gian dự kiến: 2 năm 14/62 Ví dụ 3 : Đề án Tin học hóa QLHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án aMục đích dự án : VXây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống thông tin điện tử của Đảng và Chính phủ VNâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của : ™Chính phủ ™Thủ tướng Chính phủ ™Lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ ™Cơ quan thuộc Chính phủ ™và chính quyền địa phương các cấp 15/62 Ví dụ 3 : Đề án Tin học hóa QLHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Các mục tiêu dự án : V Nâng cấp mạng Tin học diện rộng Chính phủ V Đào tạo tin học cho lực lượng cán bộ viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước V Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia (cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, cơ sỡ dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, v.v...) V Tin học hóa các dịch vụ công: đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, v.v.. a Thời gian thực hiện Đề án : 5 năm 2001 - 2005 a Kinh phí thực hiện Đề án : 1000 tỷ VND 16/62 Tài liệu mô tả dự án 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Là tài liệu xác định ra phạm vi của dự án và trách nhiệm của những người tham dự a Là bản cam kết giữa người QLDA, người tài trợ dự án và khách hàng a Là cơ sở để thống nhất ý kiến trong số những bên tham gia dự án a Khi thống nhất về nội dung tài liệu mô tả dự án, khách hàng, người tài trợ dự án và người QLDA coi như đã nhất trí : V Về các mục đích và mục tiêu của dự án V Ai chịu trách nhiệm làm việc gì a Mọi bất đồng ý kiến nảy sinh trong khi xây dựng tài liệu mô tả dự án đều phải giải quyết a Khi tất cả các bên đã ký có nghĩa là : V đồng ý tuân thủ theo nội dung của tài liệu mô tả dự án V ai không tuân thủ sẽ chịu trách nhiệm trước Pháp Luật 17/62 Nội dung chủ yếu của tài liệu mô tả dự án 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Giới thiệu dự án V Mô tả ngắn gọn về dự án V Giải thích cho ý đồ của dự án và những bên tham gia chính V Có thể bao gồm một số thông tin về bối cảnh lịch sử a Mục đích và mục tiêu a Phạm vi dự án V Xác định ranh giới của dự án V Sản phẩm kết quả của dự án V Những gì được đưa vào trong dự án và những gì bị đưa ra ngoài khuôn khổ dự án a Những người liên quan chính là những cá nhân hoặc tập thể có quyền lợi sát sườn với dự án 18/62 Nội dung chủ yếu của tài liệu mô tả dự án/2 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Nguồn nhân lực thực hiện dự án V Xác định nguồn nhân lực chủ chốt V Trách nhiệm đảm nhận của mỗi người (hoặc nhóm người) sẽ V Không nên chỉ xác định nguồn nhân lực bên trong một tổ chức a Các điểm mốc thời gian quan trọng a Kinh phí dự kiến V Phân chia kinh phí theo từng giai đoạn nếu có thể a Lựa chọn công nghệ phát triển phần mềm a Phần hiệu chỉnh/điều chỉnh V Ghi lại những điểm chỉnh sửa so với lần phác thảo đầu tiên V Chữ ký các bên liên quan QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 4 19/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/1 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Mô tả dự án : V Bối cảnh thực hiện dự án V Các căn cứ pháp lý để lập dự án V Hiện trạng sử dụng CNTT trước khi có dự án V Nhu cầu phải ứng dụng phần mềm V Một số đặc điểm của phần mềm sẽ xây dựng V Xây dựng từ đầu hay kế thừa một hệ thống tin học có sẵn V Xây dựng toàn bộ hệ thống hay chỉ một bộ phận V Có thể nêu thêm những thuận lợi, hay khó khăn, vướng mắc 20/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/2 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Mục đích và mục tiêu của dự án V Mục đích tổng thể của phần mềm : Tin học hóa hoạt động gì? V Mục tiêu của phần mềm (cố gắng cụ thể hóa các mục tiêu để minh họa cho mục đích) ™ Khối lượng dữ liệu mà phần mềm phải xử lý ™ Những hoạt động nghiệp vụ được tin học hóa V Lợi ích thu được sau khi áp dụng phần mềm V Dự kiến miền ứng dụng triển khai của khách hàng 21/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/3 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án aPhạm vi dự án V Những người có liên quan đến ứng dụng của phần mềm V Những hoạt động nghiệp vụ đã được tin học hóa V Những hoạt động nghiệp vụ chưa được tin học hóa aNguồn nhân lực thực hiện dự án dựa trên số lượng và tiêu chuẩn lựa chọn, bao gồm : V Cán bộ nghiệp vụ : ™Đại diện cho người dùng ™Am hiểu nghiệp vụ V Chuyên gia hay Cán bộ tham gia 22/62 Chuyên gia hay Cán bộ tham gia dự án 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án 1. Người phân tích 2. Người thiết kế 3. Người lập trình 4. Người kiểm thử 5. Người cài đặt, triển khai 6. Người huấn luyện, hướng dẫn sử dụng 7. Người bảo hành, bảo trì 23/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/4 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Các điểm mốc quan trọng V Ngày nghiệm thu lần 1 V Ngày nghiệm thu lần 2 V Ngày đưa phần mềm vào ứng dụng V … a Ví dụ : Dự án xây dựng hệ thống thông tin phục vụ điều hành quản lý nhà nước của một Sở X tỉnh Y nào đó 24/62 Các bước tiến hành viết tài liệu dự án Viết dự thảo i Chuyển cho đơn vị tài trợ và khách hàng ị i Tổ chức họp xét duyệt Các bên ký kết Chỉnh sửa ỉ Cần chỉnh sửa ?ỉ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 5 25/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/5 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Những điểm cần tránh khi làm tài liệu mô tả dự án V Nội dung không đầy đủ (đặc biệt là các ràng buộc đối với dự án) V Có những yêu cầu không khả thi, sau này không thể đáp ứng được V Tránh viết câu văn không rõ nghĩa, dẫn đến hiểu nhầm a Kinh nghiệm thực tế : V Bản phác thảo dự án đã được các bên ký vào, nhưng sau đó bị cất kỹ và không ai xem lại V Khi thực hiện dự án có thể có những thay đổi, nhưng không ai để ý đến V Không nên coi rằng những thay đổi xảy ra đã được các bên nhất trí 26/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/6 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án aLựa chọn công nghệ thực hiện dự án a Cần xác định được : V Yêu cầu chuyên môn đối với những thành viên V Môi trường phát triển phần mềm V Các công việc cần chuẩn bị cho việc bảo trì hệ thống 27/62 Khung tài liệu mô tả dự án CNTT/6 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án a Cần làm rõ những điểm sau : V Hệ điều hành V Hệ quản trị CSDL V CSDL tập trung hay phân tán V Ngôn ngữ và công vụ phát triển phần mềm V Loại phần mềm xây dựng : ™công cụ tổng quát ™công cụ chuyên dụng V Kế hoạch kiểm thử phần mềm V Ảnh hưởng của phần mềm đối với NSD a Môi trường vận hành phần mềm 28/62 Tiến trình phát triển phần mềm (PM) a Là tập hợp các thao tác và kết quả tương quan để sản xuất một sản phẩm PM a Kỹ sư phần mềm là những người tiến hành hầu hết các thao tác này a Hiện nay người ta sử dụng các công cụ trợ giúp CASE (Computer Aded for Sofware Engineering) a Có 4 thao tác nền tảng của hầu hết các quá trình phần mềm : V Đặc tả phần mềm : Mô tả, định nghĩa chi tiết các chức năng của PM và điều kiện để nó hoạt động V Phát triển phần mềm : Triển khai quá trình này để PM đạt được những gì do đặc tả yêu cầu V Đánh giá phần mềm : Đánh giá PM để chắc chắn rằng nó làm những gì mà khách hàng muốn V Làm tiến hóa phần mềm : Tiếp tục phát triển (mở rộng, cải tiến...) hay tiến hóa PM để thỏa mãn mọi sự thay đổi do yêu cầu của khách hàng 29/62 Mô hình phát triển PM kiểu thác nước 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án Tìm hiểu và phân tích các yêu cầu ì i í Thiết kế hệ thống và phần mềm i Lập trìnhì Tích hợp và kiểm thử hệ thống í i Khai thác và bảo trì i ì 15% 25% 20% 40% Walterfall model 30/62 Mô hình chữ V : thác nước cải tiến 2. Những nội dung cần thiết của tài liệu mô tả dự án Tài liệu mô tả dự án i li Phân tích yêu cầu í Lập trìnhì Kiểm thử đơn thể i NSD chấp thuận Kiểm tra bàn giao SP i i Thiết kế hệ thống i Kiểm thử tích hợp i í Thiết kế chương trình i ì QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 6 31/62 Mô hình phát triển PM kiểu tiến hoá 32/62 Mô hình phát triển PM kiểu nhảy bước 33/62 Mô hình phát triển PM kiểu xoắn ốc Spiral Model 34/62 Mô hình xoắn ốc Boehm 35/62 Mô hình kiểu bản mẫu Kết thúc Tập hợp yêu cầu và làm mịn Sản phẩm bàn giao khách hàng Đánh giá của khách hàng về bản mẫu Bắt đầu Thiết kế nhanh Làm mịn bản mẫu Xây dựng bản mẫu Prototyping Model 36/62 Khái niệm về bảng công việc (BCV) 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Cách thức để hoàn thành mục đích và mục tiêu là tạo ra bảng công việc, xây dựng các ước lượng thời gian, xây dựng lịch trình thực hiện, phân bố lực lượng, tính chi phí và quản lý rủi ro a Là danh sách chi tiết những gì cần để hoàn thành dự án V Việc xây dựng BCV buộc người quản lý dự án phải nghĩ ra những gì phải làm để hoàn thành dự án V Nếu làm tốt BCV, sẽ xác định chính xác các bước hoàn thành dự án a Là cơ sở để ước lượng chi phí, vẽ ra bức tranh chung về kinh phí dự án a Là cơ sở để xác định trách nhiệm giữa các cá nhân a Là cơ sở để xây dựng lịch trình thực hiện dự án QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 7 37/62 Tham gia xây dựng BCV 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Ban quản lý dự án a Khách hàng a Thành viên tham gia a Người tài trợ dự án 38/62 Những yếu tố trong bảng công việc 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Danh sách các sản phẩm : V Liệt kê phân cấp các sản phẩm, sản phẩm phụ, các công việc chính / phụ cần thiết để hoàn thành dự án V Một BCV là căn cứ để xây dựng các ước lượng thời gian và chi phí có ích, lịch trình thực hiện a Ước lượng thời gian : V Ước lượng thời gian theo công việc chính / phụ được liệt kê trong BCV V Có một số kỹ thuật ước lượng có thể áp dụng a Lịch trình thực hiện : V Ước lượng thời gian dựa trên BCV để xây dựng lịch biểu V Xác định mối quan hệ lôgic giữa các công việc V Áp dụng các ước lượng thời gian cho mỗi công việc V Tính ngày tháng cho từng công việc, lưu ý đến các ràng buộc đối với dự án và những công việc “căng thẳng” nhằm hoàn thành dự án đúng hạn 39/62 Những yếu tố trong bảng công việc/2 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Phân bố lực lượng, tài nguyên V Tài nguyên của dự án: con người, đồ cung cấp, vật tư, trang thiết bị và không gian làm việc V Sau khi duyệt lại các tài nguyên, có thể xác định liệu tài nguyên có đủ để hoàn thành sản phẩm hay không a Tính chi phí V Bao gồm chi phí cho từng công việc và cho toàn bộ dự án V Chi phí ước tính cuối cùng chính là kinh phí cần cấp V Trong khi thực hiện dự án, người quản lý dự án theo dõi hiệu quả chi phí so với kinh phí a Kiểm soát rủi ro V Rủi ro có thể cản trở quá trình thực hiện dự án V Cần lường trước càng nhiều càng tốt các rủi ro để hạn chế sự xuất hiện V Rủi ro xuất hiện, phải tìm cách giải quyết, hạn chế thiệt hại cho dự án 40/62 Cấu trúc Bảng Công Việc 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Bắt đầu từ toàn bộ sản phẩm và phân chia thành những yếu tố nhỏ hơn theo tiếp cận từ trên xuống a So sánh BCV với dàn bài một bài văn : V Mỗi chủ đề đều được chia thành những chủ đề con V Mỗi chủ đề con lại được chia thêm nữa thành các phần nhỏ a Chú ý phân biệt mô tả công việc và mô tả sản phẩm V Sản phẩm có dạng danh từ, bao gồm: đầu vào, đầu ra, động tác xử lý… V Công việc thường là động từ, mô tả một quá trình hoạt động, xử lý… a BCV có thể được phân thành nhiều mức : V Không phải tất cả “nhánh” của BCV đều cần chi tiết cùng số mức V Mỗi mức cho phép tạo ra lịch biểu và báo cáo tóm tắt thông tin tại từng mức đó a BCV chỉ viết “cái gì”, chứ không viết “như thế nào” a Trình tự của từng công việc là không quan trọng a Xác định trình tự trong giai đoạn lập lịch trình 41/62 Hai thành phần chính của BCV 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Danh sách sản phẩm (DSSP-Product Breakdown Structure) V DSSP: mô tả theo trình tự từ trên xuống V Mức độ phân cấp tuỳ theo độ phức tạp của sản phẩm V Nói chung, sản phẩm càng phức tạp thì số các mức càng lớn V Sản phẩm toàn bộ và từng sản phẩm con được mô tả bằng danh từ a Danh sách công việc (DSCV-Task Breakdown Structure) V Xác định các công việc cần thực hiện để xây dựng từng sản phẩm con và toàn bộ sản phẩm V Được chia thành nhiều mức và mô tả từ trên xuống dưới V Mô tả công việc (hành động) bằng động từ và bổ ngữ 42/62 Mô tả sản phẩm (SP) bằng danh từ 3. Xây dựng bảng phân công công việc SP toàn bộ SP con A SP con B SP con B.1 SP con C SP con B.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM - Ch 2. Lập kế hoạch dự án 8 43/62 Mô tả công việc bằng động từ 3. Xây dựng bảng phân công công việc B.1 Đầu vào B.2 Xử lýl B.2.1 Xử lý 2.1l B.3 Đầu ra B.2.2 Xử lý 2.2l B.2.3 Xử lý 2.3l 44/62 Kết hợp DSSP và DSCV 3. Xây dựng bảng phân công công việc a Kết hợp DSSP và DSCV để được bảng công việc chi tiết a Cả phần DSSP và DSCV đều được đánh mã duy nhất a Mã số xác định vị trí, hay mức của phần tử trong BCV a Lưu ý : V Nửa trên của BCV bao gồm các mô tả sản phẩm V Nửa dưới của BCV bao gồm các mô tả công việc (để ra được sản phẩm) 45/62 Mô tả bảng công việc chi tiết 3. Xây dựng bảng phân công công việc SP toàn bộ 0.0 SP con A 1.0 SP con B 2.0 SP con B.1 2.1 SP con C 3.0 SP con B.2 2.2 Mô tả Xử lý 1 2.1.2.1 l Mô tả B.1 2.1.2 B.1 Đầu vào B.1 Xử lýl B.1 Đầu ra Mô tả Xử lý 1 2.1.2.2 l Mô tả Xử lý 1 2.1.2.3 l Chú ý sữ dụng giấy in khổ A4i i 46/62 Các bước xây dựng Bảng công việc 3. Xây dựng bảng phân công công việc a BCV đòi hỏi nhiều thời gian làm việc hiệu quả để xây dựng a Bao gồm các bước : V Bước 1 : ™ Viết ra sản phẩm chung nhất ™ Dùng danh từ hay thuật ngữ mô tả trực tiếp một cách vắn tắt (ví dụ: Phần mềm quản lý nhân sự tại Bệnh viện Đa khoa Z) ™ Thông tin lấy từ tài liệu “Phác thả

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-SPM_Ch2_LapKeHoachDA.pdf
  • pdfSPM_Ch1_MoDau.pdf
  • pdfSPM_Ch34_PhTrienKiemSoatDA.pdf