Báo cáo Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối xã xuân bình, huyện sôn g cầu, tỉnh Phú Yên

Hạt muối rất quan trọng trong đời sống con người bao thế hệ nay; trong y học nước muối tinh khiết dùng để sát trùng và tham gia các phụ gia khác trong một số loại thuốc; trong nông nghiệp muối dùng bổ sung khoán vi lượng cho chăn nuôi trồng trọt; trong công nghiệp muối được sử dụng trong công nghiệp hoá chất như thuỷ ngân, clorua dùng cho y dược, sút dùng cho sản xuất tơ nhân tạo, xì dầu, mì chính, làm thực phẩm v. v. Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Trung bộ có chiều dài bờ biển là: 189 km, có nhiều nơi phát triển được các cánh đồng muối, nhờ vào thiên nhiên ưu đãi điều kiện tốt thuận lợi cho việc sản xuất muối.: như số ngày nắng nhiều, độ mặn nước biển cao, chế độ bốc hơi tự nhiên tốt. Từ lâu ngưòi dân biết tận dụng tối đa yếu tố tự nhiên hiện có, để tạo thành làng nghề sản xuất muối truyền thống. Sản lượng hàng năm sản xuất ra 15000 tấn đến 19000 tấn, lượng muối sản xuất ra chủ yếu do diêm dân tự tiêu thụ, giá cả thấp không ổn định nên thu nhập của ngưòi làm muối không ổn, lợi nhuận của hộ diêm không cao. Việc đánh giá hiêụ quả kinh tế từ nghề muối và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho người dân ở đây là một việc làm cần thiết. Do đó chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”.

pdf31 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 12/08/2014 | Lượt xem: 1760 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối xã xuân bình, huyện sôn g cầu, tỉnh Phú Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH. BÁO CÁO LUẬN VĂN TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ MUỐI XÃ XUÂN BÌNH, HUYỆN SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN. NGUYỄN TƯỜNG LÂM LUẬN VĂN CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM Thành Phố Tuy Hòa Tháng 12/ 2007 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1. Sự cần thiết của đề tài Hạt muối rất quan trọng trong đời sống con người bao thế hệ nay; trong y học nước muối tinh khiết dùng để sát trùng và tham gia các phụ gia khác trong một số loại thuốc; trong nông nghiệp muối dùng bổ sung khoán vi lượng cho chăn nuôi trồng trọt; trong công nghiệp muối được sử dụng trong công nghiệp hoá chất như thuỷ ngân, clorua dùng cho y dược, sút dùng cho sản xuất tơ nhân tạo, xì dầu, mì chính, làm thực phẩm v. v. Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Trung bộ có chiều dài bờ biển là: 189 km, có nhiều nơi phát triển được các cánh đồng muối, nhờ vào thiên nhiên ưu đãi điều kiện tốt thuận lợi cho việc sản xuất muối.: như số ngày nắng nhiều, độ mặn nước biển cao, chế độ bốc hơi tự nhiên tốt. Từ lâu ngưòi dân biết tận dụng tối đa yếu tố tự nhiên hiện có, để tạo thành làng nghề sản xuất muối truyền thống. Sản lượng hàng năm sản xuất ra 15000 tấn đến 19000 tấn, lượng muối sản xuất ra chủ yếu do diêm dân tự tiêu thụ, giá cả thấp không ổn định nên thu nhập của ngưòi làm muối không ổn, lợi nhuận của hộ diêm không cao. Việc đánh giá hiêụ quả kinh tế từ nghề muối và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho người dân ở đây là một việc làm cần thiết. Do đó chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”. 1.2.Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối. Mục tiêu cụ thể Khảo sát thực trạng nghề muối. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ nghề sản xuất muối. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất muối. 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của hạt muối và nghề sản xuất muối, hiệu quả thu nhập của nghề làm muối so với các ngành nghề khác tại địa phương. Khuyến khích lao động tham gia nghề muối, mở rộng đầu tư thêm diện tích sản xuất muối. Giới thiệu ngành chức năng nhận thấy rõ tầm quan trọng của hạt muối và có định hướng quan tâm đầu tư. 1.4. Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu Địa bàn xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Đối tượng nghiên cứu HTX M uối Tuyết Diêm, hộ diêm dân ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Thời gian nghiên cứu Để có thể hoàn thành đề thực tập tốt nghiệp, phải tiến hành thu thập số liệu và xử lý số liệu và hoàn thành luận văn từ ngày 13/8/2007 đến ngày 10/11/2007. 1.5 Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin Chọn ngẫu nhiên số hộ điều tra về sản xuất muối, thu thập thông tin sơ cấp bằng phiếu điều tra, thống kê mô tả. Các số liệu thống cơ thứ cấp tham khảo từ HTX M uối, các tài liệu của sở ban ngành của huyện và Sở NN& PTNT tỉnh Phú Yên. Khảo sát thực địa về địa bàn nghiên cứu Đề tài áp dụng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn để tìm hiểu tình tổng quát nhằm đánh giá hiệu quả hinh tế, khó khăn trở ngại trong sản xuất, nhận định tổng quan của diêm dân về ngành sản xuất muối hiện nay. 3 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Điều tra diêm hộ Đề tài tiến hành điều tra 40 hộ trên địa bàn xã, mẫu điều tra thực tế theo diện tích sán xuất của diêm hộ. Bảng 2.1. Cơ Cơ Số Hộ Điều Tra Theo Khoản Diện Tích Số Hộ Khoản diện tích 12 0,2ha – 0,5ha 7 0,5ha – 0,75ha 9 0.75ha - 1ha 11 1ha – 2ha Tổng Cộng :40 hộ Nguồn: Điều tra hộ diêm dân 2.1.2.Thiết kế nội dung câu hỏi điều tra Nội dung câu hỏi điều tra gồm: Thông tin tổng quát, đặc điểm đất đai, diện tích đang sản xuất muối, số lao động trong hộ, lao động phải thuê mướn, chi phí đầu tư sản xuất, công nhà hộ bỏ ra trong vụ sản xuất, tổng sản lượng của hộ thu được trong một năm sản xuất, các nguồn thu khác từ sản xuất muối. 2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế. Lợi nhuận ( Là thu nhập nếu thuê mướn toàn bộ). Giá trị này được tính bằng tổng giá trị thu nhập trừ đi tổng chi phí đầu tư. Đây là cách tính trong trường hợp tính cả các chi phí gia công gia đình và chi phí cơ hội khác. Tổng chi phí bao gồm: 1) chi phí tiền mặt bỏ ra; 2)giá trị lao động đã đầu tư vào hoạt động sản xuất; 3) chi phí thuê công cải tạo đất, công cụ sản xuất diêm nghiệp. Thu nhập hộ diêm nghiệp Giá trị này được tính bằng tổng giá trị sản lượng muối trừ đi các chi phí mà hộ diêm nghiệp bỏ ra, chi phí này bao gồm các chi phí mà người diêm dân bỏ ra cho từng công đoạn sản xuất muối nhưng không tính đến chi phí cơ hội, như chi phí thuê lao động, thuê công cải tạo đất, công kỹ thuật sản xuất muối. v. v.. 4 Chi phí đầu tư trên một đơn vị Đây là giá trị ước lượng từ đồng chi phí đầu tư trên một đơn vị sản phẩm diêm nghiệp, chi phí này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn. trong nền kinh tế thị trường, tổng chi phí đầu tư được tính cả chi phí cơ hội của đất mà người dân phải trả cho chủ đất theo giá qui định, ở đây chi phí này được tính từ thuế diêm nghiệp mà hộ diêm nghiệp đóng thuế cho nhà nước thông qua HTX trên đầu xã viên của hộ. Hiệu suất lao động Trong nền kinh tế dư thừa lao động. Phạm vi lao động gia đình thể hiện rõ sự phát triển kinh tế hay không, thường các hộ diêm nghiệp đảm bảo cố gắng và duy trì lao động gia đình để giảm chi phí đầu tư. Hiệu quả lao động càng cao tức là mang đến giá trị ngày công lao động cao. Người dân muốn sử dụng lao động gia đình hơn là thuê mướn lao động từ bên ngoài. Hiệu suất lao động được tính bằng tổng giá trị thu nhập ( Doanh Thu ) của sản phẩm chia cho tổng đầu tư lao động. Tỷ suất lợi nhuận Đây là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả đồng vốn trong sản xuất muối của hộ diêm nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận càng cao tức là mang lại lợi nhận càng nhiều từ sản xuất. tỷ xuất lợi nhuận được tính bằng lợi nhuận của sản phẩm chia cho tổng chi phí sản xuất ( giá trị tiền mặt đã đầu tư ) 2.1.4.Công cụ xử lý Đề tài nghiên cứu sử dụng các phần mền tương thích trong nghiên cứu kinh tế xã hội như Eviews, Excel, để tổng hợp sơ cấp và nhờ máy vi tính xử lý. 2.1.5.Các chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu về kết quả Tổng chi phí sản xuất (TCPSX). Tổng giá trị sản lượng (TGTSL) = Đơn gía bán * Tổng sản lượng tạo ra (kg). Lợi nhuận (LN) = TGTSL - Tổng CPSX. Thu nhập (TN) = LN + Chi phí lao động gia đình và các khoảng vật chất gia đình đóng góp. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế Hiệu suất sinh lợi = TGTSL/ TCPSX (Tiền mặt). (Một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng TGTSL) 5 Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ CPSX (Tiền mặt). Hiệu suất lao động = TGTSL/ Tổng ngày công lao động. (Một ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng TGTSL). Thu nhập môt (ha) = Tổng thu nhập/ Tổng diện tích. Thu nhập một Lao động (TNLĐ) = Tổng thu nhập/ Tổng số lao động. Thu nhập của hộ(TNCH) = (Tổng doanh thu của hộ + Công nhà của hộ và các khoảng chi phí vật tư khác) - Tổng chi phí của hộ. Tổng thu nhập = (Tổng sản lượng * đơn gia bán) – (Tổng chi phí + các khoản chi phí khác) 2.2. Khái quát về địa bàn 2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý Xuân bình là xã nằm về phía bắc của huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên có tọa độ địa lý như sau: Từ 13o31, 30” đến 13o 36, 30” Vĩ độ Bắc. Từ 109o08,50” đến 109o 14,20” Kinh độ Đông. *Ranh giới tiếp giáp: Phía bắc giáp xã Xuân Lộc và Đầm Cù M ông. Phía N am giáp xã Xuân Cảnh. Phía Tây giáp xã Xuân Phương và thị trấn Sông Cầu. Phía Đông giáp xã Xuân Hoà, xã Xuân Cảnh và Đầm Cù Mông. Diện tích đất và sử dụng đất Đất đai ở xã Xuân Bình chủ yếu là đất pha cát, tỷ lệ cát lớn hơn nên khá thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng lâu năm như: dừa, cây hàng năm như: Sắn, đậu đỗ các loại.v.v..Do ảnh hưởng của địa hình dốc, lưu vực sông hẹp cho nên thổ nhưỡng chủ yếu là đất bạc màu, nhiễm mặn, độ phèn cao. Xã Xuân Bình có tổng diện tích tự nhiên theo bản đồ địa giới 364/CP là 5.105ha. Trong đó Đất nông nghiệp: 2.698,8 ha Đất sản xuất nông nghiệp: 472,3 ha. 6 Đất làm muối: 135,9 ha. Đất nuôi trồng thuỷ sản: 41,0 ha. Đất nông nghiệp khác: 0,9 ha. Đất phi nông nghiệp: 373,4 ha Đất chưa sử dụng: 2.024,8 ha Khí hậu Xã Xuân Bình có đặc điểm khí hậu chung của vùng duyên hải Miền Trung – Nam Trung bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên có chế độ khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa mùa, với hai mùa rõ rệt trong năm. Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, có những đợt nắng nóng kéo dài từ 15 đến 30 ngày gây ra hạn hán; nhiệt độ nắng gắt vào tháng 5,6,7 có lúc lên tới 37oC– 38oC, . Lượng bốc hơi cao thường xảy ra trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi trung bình trong tháng từ 50 – 100mm/ tháng, lượng bốc hơi cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 ( Dương lịch) từ 150 – 200 mm. Đây là lúc thuận lợi cho việc sản xuất muối. 2.2.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội Cơ cấu hành chính và dân số Trụ sở UBND xã Xuân Bình đặc tại trung tâm của xã nằm cánh quốc lộ 1A khoảng 50m, địa bàn của xã chia thành 5 thôn, Vùng sản xuất muối tập trung tại một thôn, đó là thôn Tuyết Diêm, Xã Xuân Bình có 2112 hộ với 9187 nhân khẩu, Trong đó nam 4128, nữ 5059. Giao thông Quốc lộ 1A, tuyến cầu Xuân Bình-Xuân Hải là 2 tuyến giao thông huyết mạch quan trọng nhất trong giao lưu phát triển kinh tế -văn hoá- xã hội của xã. Hiện nay việc giao thương hàng hóa của người dân trên địa xã chủ yếu dựa vào 2 tuyến lộ này vì tiếp giáp với địa giới Xuân Lộc về phía Bắc, Xuân Cảnh, Xuân Phương về phía Nam, Xuân Hải về phía Đông. Tuyến Quốc lộ 1A chạy qua xã có chiều dài 5 km. Ngoài ra các tuyến giao thông trên địa bàn năm thôn được nâng cấp đầu tư nhất là pêtông hóa nông thôn hiện nay trên địa bàn xã kiên cố được 4,5 km . Nhìn chung hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã tương đối thông suốt về hướng, tuyến rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và hội nhập 7 nền kinh tế thị trường với các xã lân cận, và vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh trên toàn quốc. 2.3. Cơ cấu lao động toàn xã Bảng 2.2. Cơ Cấu Lao Động Trên Địa Bàn xã Ngành nghề Số Nam Nữ Tỉ lệ % Tỉ lệ lượng toàn xã %với SX NN 1.Nông nghiệp: 3215 1667 1548 77,7% 100% + Lúa 1659 825 834 51,6% + Muối. 851 445 406 26,4% + Nuôi TTHS. 705 397 308 22% 2. Lâm nghiệp: 202 123 79 5% 3. TM - Dịch vụ: 171 73 98 4,1% 4. Công Nghiệp: 358 255 103 8,7% 5. Nghề khác: 187 98 89 4,5% Tổng Cộng 4133 2216 1917 100% Nguồn: VP- TK xã Hình 2.1 Cơ Cấu Lao Động trên Địa Bàn xã Tỉ lệ % toàn xã 0.09 0.05 1.Nông nghiệp: 0.04 0.05 2. Lâm nghiệp: 3. TM- Dịch vụ: 4. Công Nghiệp: 0.78 5. Nghề khác: 8 Theo bảng 2 và thể hiện trên đồ thị (hình 2.1) ta thấy rằng cơ cấu lao động, ngành nghề của xã chủ thì ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu 78% còn lại các ngành nghề khác chiếm 22%. Chứng tỏ rằng trên địa bàn xã điều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, thu nhập về sản xuất nông nghiệp tại địa phương rất thấp. Hình 2.2 Cơ Cấu Nghề Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Cơ cấu nghề trong nông nghiệp + Nuôi TTHS.; 22.00% + Lúa + Lúa; + Muối. + Muối.; 51.60% + Nuôi TTHS. 26.40% Từ đồ thị thể hiện trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương hiện tại gồm có 3 nghề chính đó là sản xuất lúa và một số diện tích trồng màu như sắn, bắp.v.v nhưng không đáng kể, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất muối truyền thống tại địa bàn xã chiếm tỉ lệ 26,4% tuy rằng tỉ lệ lao động này chiếm chưa cao nhưng thực tế tại địa phương tỉ trọng thu nhập sản xuất muối tổng thể của nghề sản xuất nông nghiệp đóng góp rất nhiều về thu nhập mặt bằng chung của xã. 2.4. Khái quát về điều kiện tự nhiên tình hình vùng sản xuất muối Đặc điểm điều kiện tự nhiên Vùng sản xuất muối thôn Tuyết Diêm xã Xuân Bình có toạ độ 13o34, độ vĩ Bắc, 109o17 độ kinh đông. nằm cách thị trấn Sông Cầu 18 km về phía bắc, cách quốc lộ 1A 100m. Kinh tế - xã hội vùng sản xuất muối Thôn Tuyết Diêm nằm về phía đông nam xã Xuân Bình, có tổng diện tích tự nhiên 1.012 ha. 9 Dân số 401 hộ và 1750 nhân khẩu, tỉ lệ trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60%, tham gia lao động sản xuất muối khoảng 95% lao động trong độ tuổi, còn lại 5% tham các ngành nghề khác trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi.v.v. Hiện tại thôn Tuyết Diêm có một trường tiểu học với 252 học sinh và hai trường mẫu giáo với số lượng học sinh 42 em. Gần 98% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia, thôn có tuyến đường giao thông Pêtông nông thôn vừa được nâng cấp với kinh phí nhà nước và nhân dân cùng làm, dài gần 2 km. Đặc điểm HTX muối Hợp tác xã muối Tuyết Diêm là tổ chức kinh tế tập thể, do nhân dân tự nguyện đóng góp vốn và công sức lao động để tổ chức sản xuất và hoạt động các dịch vụ khác. Là đơn vị chuyên sản xuất muối hạt, chế biến các thành phẩm muối hầm, muối tinh.v.v. cung cấp cho thị trường trong cả nước, tiêu thụ theo giá do thị trường quyết định, đem lại hiệu quả kinh tế cùng có lợi chung. 2.5. Quyền và nghĩa vụ nghiên tắc hoạt động của HTX muối Nghiên tắc hoạt động của HTX Muối. Tự nguyện gia nhập HTX và ra HTX: Mọi công dân Việt Nam coá đủ điều kiện theo qui định của luật HTX và tán thành Điều lệ của HTX điều có thể trở thành xã viên HTX Muối. Đồng thời xã viên có quyền ra HTX theo qui định của điều lệ. Xã viên có quyền tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của H TX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của HTX, thể hiện đầy đủ quyền dân chủ và bình đẳng tronh đơn vị. Tự chịu trách nhiệm cùng có lợi: HTX chủ động xây dựng phương án sản xuất và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh, hoạt động và các dịch vụ, tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi. HTX khoán sản phẩm cuối cùng cho xã viên, xã viên giao nộp cho HTX: 15% theo tỷ lệ giao khoán và hưởng 85%. HTX làm nghĩa vụ thuế cho nhà nước, chi trả các hoạt động quản lý, điều hành sản xuất và trích lập các quỹ. Cơ cấu bộ máy quản lý của HTX Muối 10 Tổ chức BQT- HTX muối gồm 8 người; 1chủ nhiệm, 1Phó chủ nhiệm phụ trách một đội, 3 uỷ viên phụ trách đội trưởng còn lại, Ban kiểm soát 1 trưởng ban, giứp việc 1 kế toán và 1 thủ quỷ. Tổng số xã viên HTX muối: 851 xã viên, được chia làm 4 đội (từ đội 1 đến đội 4) 2.6. Sơ đồ sản xuất muối truyền thống của HTX muối Tuyết Diêm Hình 2.3 minh họa sơ đồ ruộng muối và Diêm dân đang làm da. 11 Hình 2.4 Sơ Đồ Qui Trình Sản Xuất Muối Nước Thủy Triều Dòng dẫn thuỷ Diện tích hồ chứa nước tổng thể của đội Diện Tích chứa nước giai đoạn 1 RA RA RC RC Diện tích RA RA chứa nước (2) Diện tích Giai đoạn 2 chứa nước (2) RA RA gia i đoạn 3 (3) RC RC (3) RA RA RA RA RC RC RA RA Nguồn : ĐTTT 12 * Diễn giải sơ đồ sản xuất muối: Quá trình sản xuất muối lấy nước từ thuỷ triều, theo con nước triều dân cao, tức là lôi dụng các con nước cường để lấy nước biển vào đồng muối, vì vậy phải nắm vững chế độ thuỷ triều tại địa phương mình. Diện tích hồ chứa nước của đội là diện tích khoảng 10% tổng diện tích toàn đồng muối, dự trữ nguồn nước để cung cấp cho toàn đồng muối của đội. Khi qua hệ thống chứa nước của từng đội nước được dẫn đi khắp đồng muối theo kênh mương thuỷ đạo trải rộng khắp đồng muối. Nước biển được dẫn đến từng vùng ruộng sản xuất muối (nhóm xã viên hoặc hộ xã viên có diện tích khác nhau từ 0,2 – 2ha). Nước biển tiếp tục được dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 1 của vùng sản xuất (khu chứa nước riêng cho một vùng sản xuất muối). Trong thời gian từ 5 đến 7 ngày nước được phơi nắng nâng dần độ mặn của nước biển và tiếp tục dẫn nước vào diện tích chứa nước giai đoạn 2 (khu diện tích này gọi là chứa lạc). Nước từ chứa lạc tiếp tục dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 3(khu diện tích này gọi là chứa mặn). Nước đựợc chứa trong chứa mặn được đưa trực tiếp vào ruộng chịu (ký hiệu theo sơ đồ RC) độ mặn của nứoc biển trong giai đoạn này đạt tới 300 Be. Nước từ ruộng chịu được đưa vào ruộng ăn (ký hiệu theo sơ đồ RA). Tại nơi ruộng ăn này muối được kết tinh từ đây trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 ngày thì thu hoạch được. 2.7. Các bước Qui trình sản xuất muối 2.7.1. Giai đoạn đầu vụ Sau mãn mùa vụ một năm sản xuất muối toàn bộ hệ thống đê bao, kênh dẫn thuỷ nội đồng, hệ thống các chứa nước cũng như diện tích các ruộng điều bị nước lũ phá vỡ. Vì vậy phải bắt đầu làm lại từ đầu công đoạn như sau: Đắp đê bao ngăn nước biển tràn vào bảo vệ cho từng đồng muối (từng đội), đắp và sữa chữa hệ thống bờ đê khoanh vùng và các kênh dẫn thuỷ nội đồng. 13 Tháo cạn nước còn lại trong đồng muối và tiến hành phơi nắng đất các vùng sản xuất muối, khi đất tới độ khô tiến hành cày làm đất và tiếp tục phơi nắng cho đến khi nào đất khô trắng. khi đất đã khô trắng lấy nước biển vào tiến hành cho bừa ải, tạo mặt bằng toàn diện cho từng vùng sản xuất riêng biệt. Và tiến hành phân ruộng và phân chứa theo sơ đồ đã vẽ. Trong giai đoạn này khó khăn nhất là giai đoạn làm da (có nghĩa là đằm mặt bằng ruộng ăn và ruộng chịu có đủ độ cứng và hạn chế tối đa rút nước) công đoạn làm da này phải thực hiện trong thời gian là 10 ngày, lúc ruộng còn nước theo qui định và đến khi khô và cứng mặt da. .2.7.2. Giai đoạn sản xuất muối Theo sơ đồ đã vẽ mỗi đám ruộng chịu phải đảm bảo lượng nước cho hai đám ruộng ăn. Theo phương thức sản xuất muối truyền thống tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình thu hoạch muối trong một chu kỳ sản xuất là 12 ngày thì thu hoạch được 2 lứa muối. Lứa nhất (lứa đẩy): Khi thu hoạch xong lứa muối nước từ chứa lạc đưa vào ruộng ăn với mục đích làm cho tan toàn bộ lượng muối còn sót lại. Sau khoảng thời gian 12 đến 16 giờ, chúng ta làm công đoạn đẩy ruộng (múc nước toàn bộ của ruộng ăn đổ sang ruộng chịu đẩy sạch các chất bùn cặn bẩn ra ngoài). Phơi khô mặt da 4 đến 5 giờ, rồi dẫn nước từ ruộng chiụ sang. Qui trình đưa nước từ ruộng chịu sang trong lứa muối 3 lần thì hạt muối có thể thu hoạch được. Lứa Nhì: Nước dẫn từ chứa lạc vào ruộng ăn, các qui trình tiếp tục vẫn như lứa nhất nhưng lần này không đẩy ruộng. 2.7..3.Giai đoạn thu hoạch muối Hiện nay bà con diêm dân thu hoạch muối bằng thủ công, tập kết vận chuyển lên nơi để muối và cất đậy bằng tranh dừa hoặc bạc tủ. 14 4.3. Tình hình sản xuất muối và tiêu thụ muối 4.3.1. Trên thế giới và khu vực Hiện nay trên thế giới có gần 100 nước sản xuất muối với sản lượng hàng năm 250 triệu tấn, các nguồn muối mỏ thiên nhiên 41%, phơi nước 51%, muối nấu chiếm 8%. Phương pháp sản xuất muối phơi có hiệu quả và sản lượng cao nhất, các nước gần Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, Đông Nam Á…Hàng năm sản xuất 60 triệu tấn, trong đó có 75% là phương pháp phơi nước. Phương pháp này có ưu điểm: năng xuất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp, có hiệu quả kinh tế cao nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, các phương pháp so với phương pháp ít có hiệu quả kinh tế hơn. Cơ cấu tiêu dùng muối trên thế giới là 60% sản xuất công nghiệp, 30% chế biến thực phẩm và trực tiếp, 10% tiêu dùng khác. Do nhu cầu muối công nghiệp tăng, nên các nước công nghiệp phát triển phải nhập khẩu muối như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan .v.v. hàng năm Nhật Bản có nhu cầu nhập khẩu muối có thể 1 triệu tấn/ năm, các nước khác Đài Loan 300.000 tấn / năm đến 500.000 tấn/ năm. Lượng muối tiêu thụ hàng năm tính bằng kg / người, trung bình toàn thế giới 41,7kg / người. Trong khi đó nước ta chỉ 8,7 kg / người, Trung Quốc 27,3 kg /người.v.v..Riêng nước ta có ưu thế là muối biển thiên nhiên thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay của nhân dân nhiều nước. Do đó trong bốn năm (1995-1998) đã xuất khẩu được 135.000 tấn muối cho các nước n
Luận văn liên quan