Báo cáo Lao động và tiếp cận việc làm tháng 12 năm 2009

Trong giai đoạn 2011-20, Việt Nam sẽbước vào thập niên tăng trưởng thứba dựa trên cơsởtái hội nhập vào nền kinh tếtoàn cầu. Việt Nam, vào những năm 90 được xếp hạng là một trong những nước nghèo nhất trên thếgiới, hiện đang hướng tới trởthành một nền kinh tếcó thu nhập trung bình, có bước nhảy vọt hơn hẳn nhiều nước khác trong qúa trình này. Hai thập niên tăng trưởng mạnh mẽvới một tốc độmà rất ít nước thậm chí cảnhững nước ởkhu vực Đông Nam Átheo kịp, đã giúp giảm mạnh tỷlệ đói nghèo, từmức 2/3 dân sốxuống dưới 1/5. Tuổi thọ đã tăng lên, và tỷ lệtửvong trẻsơsinh và các chỉtiêu cơbản khác vềy tếvà phúc lợi đã cải thiện đáng kể. Nền kinh tế đã chuyển đổi nhờsựphát triển từmột nền kinh tếchủyếu dựa vào nông nghiệp, nông thôn và công nghệ thấp sang một nền kinh tếthịtrường hỗn hợp với các thành phốphát triển sôi động, các ngành công nghiệp có tính đa dạng cao và mạng lưới thông tin liên lạc tiên tiến. Một thập niên trước đây, thương mại quốc tếhiếm khi có tác động tới sản xuất và phân bổnguồn lực chứchưa nói tới cuộc sống hàng ngày; ngày nay nền kinh tếtoàn cầu đang hiện diện và có ảnh hưởng tới m ọi lĩnh vực. Tuy nhiên, với tất cảnhững thay đổi này, của cải làm ra của Việt Nam ngày nay vẫn còn dựa trên cơsởhai nguồn lực chính: Lao động và đất đai. Thặng dưkinh tếcó được từviệc sửdụng các yếu tốsản xuất này đã tạo ra tiết kiệm và đầu tư, làm tăng tích lũy nội bộvà thu hút đầu tưnước ngoài. Tỷlệthanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung học, cao đẳng và các chương trình dạy nghềcao hơn chưa từng thấy. Toàn cầu hóa đã đem lại sựchuy ển giao công nghệvà liên kết nền kinh tếnày với các mạng lưới thương mại và thông tin toàn cầu, và tất cảnhững điều này đã làm tăng mạnh năng suất của các nguồn lực trong nước. Nhưng đầu tưvào tay nghề, công nghiệp và đổi mới phải mất nhiều năm mới đơm hoa kết trái. So sánh với phần lớn những nước láng giềng của mình tại Đông và Đông Nam Á, đến năm 2010 Việt Nam m ới thực hiện được vài bước đi ban đầu trên con đường này. Sựthịnh vượng ngày càng tăng của đại đa sốngười lao động Việt Nam ngày nay sẽphần lớn phụthuộc vào việc ứng dụng có hiệu quảvà mang tính năng động các nguồn lực lao động, đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác để đạt được hiệu quảkinh tếlớn nhất.

pdf161 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 24/01/2013 | Lượt xem: 1381 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Lao động và tiếp cận việc làm tháng 12 năm 2009, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO #8: Thị trường lao động, Việc làm, và Đô thị hoá ở Việt Nam đến năm 2020: Học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế Dự ÁN 00050577: Hỗ trợ Xây dựng Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội Việt Nam, giai đoạn 2011-2020 Lao Động và Tiếp Cận Việc Làm Ian Coxhead • Diệp Phan • Đinh Vũ Trang Ngân • Kim N. B. Ninh THÁNG 12 NăM 2009 Lao Động và Tiếp Cận Việc Làm Báo cáo #8: Thị trường lao động, Việc làm, và Đô thị hoá ở Việt Nam đến năm 2020: Học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế Dự án 00050577: Hỗ trợ Xây dựng Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2020 Ian Coxhead ● Diệp Phan ● Đinh Vũ Trang Ngân ● Kim N. B. Ninh Tháng 12 năm 2009 MỤC LỤC TÓM TẮT ......................................................................................................................................................i MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................................17 Quy mô và các mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................................................17 Các điều khoản tham chiếu ...........................................................................................................................................................17 Ghi chú về so sánh tương quan các nước ...................................................................................................................................3 Lời cảm ơn...............................................................................................................................................................................................4 1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, LAO ĐỘNG VÀ ĐÔ THỊ HÓA: TỔNG QUAN......................................5 1.1. Tầm quan trọng của thị trường lao động...........................................................................................................................5 1.2. Tăng trưởng, tiền lương, việc làm và di cư .....................................................................................................................10 2. VIỄN CẢNH KHU VỰC VÀ TOÀN CẦU VỀ PHÁT TRIỂN, LAO ĐỘNG, VÀ ĐÔ THỊ HOÁ.......14 2.1 So sánh về kinh nghiệm phát triển trong khu vực.......................................................................................................14 2.1.1 NIEs (Xingapo, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc)............................................................. 20 2.1.2 Đông Nam Á (Malaixia, Inđônêxia, Thái Lan) .................................................................... 26 2.1.3. Trung Quốc ......................................................................................................................... 36 2.1.4 Ấn Độ ................................................................................................................................... 47 2.2. Những bài học rút ra từ việc phân tích mang tính so sánh.....................................................................................49 2.3 Những xu thế hiện tại trong khu vực và toàn cầu mang............................................................................................53 2.3.1. Sự trỗi dậy của “Trung Quốc và Ấn Độ” ............................................................................ 54 2.3.2 Tác động của Trung Quốc và Ấn Độ đối với thương mại và việc làm ................................ 55 2.3.3. Đối phó với sức ép toàn cầu: bài học từ Inđônêxia? ........................................................... 57 3. KINH NGHIỆM CỦA VIỆT NAM VÀ VÀ SO SÁNH VỚI CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG .................60 3.1. Tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu, đói nghèo và bất bình đẳng ......................................................................60 3.2. Tình hình thị trường lao động của Việt Nam.................................................................................................................64 3.3. Đô thị hoá.....................................................................................................................................................................................81 3.4. Đánh giá........................................................................................................................................................................................85 3.5 Đánh giá nguồn lực sẵn có và hướng tới tương lai: chính sách lao động và các vấn đề về thể chế .........86 3.5.1. Khung khổ ........................................................................................................................... 86 3.5.2. Các chính sách về thị trường lao động ................................................................................ 90 4. TĂNG TRƯỞNG, DỊCH CHUYỂN VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ: MÔ PHỎNG CHÍNH SÁCH ...........95 4.1. Mô hình mô phỏng...................................................................................................................................................................95 4.2. Thử nghiệm về chính sách ....................................................................................................................................................98 4.3. Kết quả ..........................................................................................................................................................................................98 4.4. Thảo luận................................................................................................................................................................................... 104 5. KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NAY TỚI NĂM 2020....105 5.1. Chiến lược trung hạn: Hỗ trợ tăng việc làm ................................................................................................................ 105 5.2. Chiến lược dài hạn: Phát triển kỹ năng và xây dựng các thành phố ................................................................. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................................115 BẢNG Bảng 1: Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ giáo dục ............................................ 32 Bảng 2: Các chỉ số giáo dục đối với các nền kinh tế châu Á có tốc độ tăng trưởng nhanh..... 34 Bảng 3: Cơ cấu tăng dân số thành thị ở Trung Quốc, 1950-2000 .......................................... 44 Bảng 4: Việt Nam: các chỉ số đói nghèo và bất bình đẳng .................................................... 62 Bảng 5: Cơ cấu sản lượng và cơ cấu việc làm (%)................................................................ 64 Bảng 6: Tăng trưởng việc làm ở Việt Nam........................................................................... 65 Bảng 7: Tăng việc làm của Việt Nam theo ngành 2000-08 .................................................. 68 Bảng 8: Lực lượng lao động của Việt Nam lớn và đang tăng lên .......................................... 69 Bảng 9: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Việt Nam đang giảm đi (%) ............................... 70 Bảng 10: Số năm đến trường trung bình của dân số trong độ tuổi lao động........................... 71 Bảng 11: Tỷ trọng lao động có tay nghề ở Việt Nam............................................................ 72 Bảng 12: Bất bình đẳng về giáo dục ở Việt Nam (Hệ số Gini về số năm đến trường)............ 72 Bảng 13: Việc làm hưởng lương tại Việt Nam đang tăng lên ................................................ 79 Bảng 14: Tăng lương theo trình độ giáo dục......................................................................... 79 Bảng 15: Tốc độ và mức độ đô thị hoá ở một số nước .......................................................... 82 Bảng 16: Người dân diện đăng ký tạm trú ngắn hạn KT4 theo tuổi và trình độ giáo dục, Tp. Hồ Chí Minh, 2004 .............................................................................................................. 84 Bảng 17: Tác động của tăng trưởng vốn cho sản xuất hàng xuất khẩu tới kinh tế vĩ mô (% thay đổi)............................................................................................................................... 99 Bảng 18: Tác động của tăng trưởng vốn cho sản xuất hàng xuất khẩu tới tiền lương và việc làm trong sản xuất hàng xuất khẩu (% thay đổi) ................................................................. 101 Bảng 19: Tác động của tăng trưởng vốn cho sản xuất hàng xuất khẩu tới nghèo đói và phân phối thu nhập ..................................................................................................................... 103 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: GDP bình quân đầu người (USD, theo giá năm 2000) ở một số nền kinh tế trong khu vực................................................................................................................................ 16 Biểu đồ 2: Hệ số phụ thuộc theo độ tuổi (dân số trong độ tuổi lao động/tổng dân số) ........... 17 Biểu đồ 3: Năng suất lao động thực bình quân qua các thập kỷ (USD, theo giá năm 2000)... 17 Biểu đồ 4: Tăng năng suất lao động thực (năm 1984=100) ................................................. 18 Biểu đồ 5: Giá trị gia tăng của nông nghiệp (% GDP) ......................................................... 18 Biểu đồ 6: Tỷ lệ đô thị hoá (% dân số) ................................................................................. 19 Biểu đồ 7: NIEs: Tăng trưởng GDP bình quân đầu người (USD, theo giá cố định 2000) ...... 20 Biểu đồ 8: NIEs: Tăng năng suất lao động (Năm 2000 = 1) ................................................. 21 Biều đồ 9: Đông Nam Á: tăng trưởng GDP bình quân đầu người (USD, theo giá năm 2000) 27 Biểu đồ 10: Đông Nam Á: Tỷ trọng giá trị gia tăng của ngành chế tạo (% GDP) .................. 28 Biểu đồ 11: Đông Nam Á: Tăng năng suất lao động (Năm 2000 = 1) ................................. 29 Biểu đồ 12: Trung Quốc và Ấn Độ: Tăng trưởng GDP bình quân đầu người (2000 USD) .... 38 Biểu đồ 13: Trung Quốc và Ấn Độ: Tăng năng suất Lao động (Năm 2000=1)...................... 38 Biểu đồ 14: Cơ cấu GDP và cơ cấu việc làm ........................................................................ 63 Biểu đồ 15: Độ co giãn của việc làm theo tăng trưởng của Việt Nam ................................... 67 Biểu đồ 16: Độ co giãn của việc làm theo lao động ở Việt Nam theo ngành ......................... 67 Biểu đồ 17: Số năm đến trường theo nước............................................................................ 73 Biểu đồ 18: Các xu thế về số năm đến trường (năm gốc theo nước)...................................... 73 Biểu đồ 19: Năng suất lao động theo ngành (triệu VND/lao động, giá cố định năm 1994) .... 75 Biểu đồ 20: Năng suất lao động theo hình thức sở hữu (triệu VND/lao động, giá cố định năm 1994) ................................................................................................................................... 75 Biểu đồ 21: Tốc độ tăng năng suất lao động theo ngành ....................................................... 77 Biểu đồ 22: Tốc độ tăng năng suất lao động theo hình thức sở hữu....................................... 77 Biểu đồ 23: Tiền lương theo giờ ở Việt Nam đang tăng lên (‘000 VND) .............................. 80 Biểu đồ 24: Chênh lệch về lương đang dãn ra (tỷ số tiền lương trung bình giữa các trình độ giáo dục khác nhau, mẫu số là không có bằng cấp hoặc trình độ tiểu học ............................. 80 Biểu đồ 25: Bất bình đẳng về tiền lương đang thay đổi tại Việt Nam.................................... 81 Biểu đồ 26: Bất bình đẳng về tiền lương đang thay đổi tại Việt Nam (tiếp theo)................... 81 Biểu đồ 27: Chẩn đoán tăng trưởng việc làm tại Việt Nam .................................................. 88 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Điều khoản tham chiếu ..................................................................................... 124 Phụ lục 2: Phỏng vấn của phái đoàn khởi động................................................................... 129 Phụ lục 2: Phỏng vấn của phái đoàn khởi động................................................................... 129 Phụ lục 3: So sánh mức sống tại Việt Nam và một số quốc gia........................................... 130 Phụ lục 4: Các ví dụ cụ thể................................................................................................. 132 CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á AGE Cân bằng tổng quát ứng dụng APO Tổ chức Năng suất Châu Á CIEM Viện Quản lý Kinh tế Trung ương CPI Chỉ số giá tiêu dùng DSI Viện Chiến lược Phát triển FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục Thống kê HCMC Thành phố Hồ Chí Minh HDI Chỉ số phát triển con người MOLISA Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội NIE Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa SE Đông Nam SEA Đông Nam Á SEDS Chiến lược phát triển kinh tế xã hội SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa SOE Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước TAF Quỹ Châu Á TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp TOR Điều khoản tham chiếu TVE Doanh nghiệp hương trấn UN Liên Hợp Quốc UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc VLSS Điều tra mức sống Việt Nam i TÓM TẮT Trong giai đoạn 2011-20, Việt Nam sẽ bước vào thập niên tăng trưởng thứ ba dựa trên cơ sở tái hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam, vào những năm 90 được xếp hạng là một trong những nước nghèo nhất trên thế giới, hiện đang hướng tới trở thành một nền kinh tế có thu nhập trung bình, có bước nhảy vọt hơn hẳn nhiều nước khác trong qúa trình này. Hai thập niên tăng trưởng mạnh mẽ với một tốc độ mà rất ít nước thậm chí cả những nước ở khu vực Đông Nam Á theo kịp, đã giúp giảm mạnh tỷ lệ đói nghèo, từ mức 2/3 dân số xuống dưới 1/5. Tuổi thọ đã tăng lên, và tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và các chỉ tiêu cơ bản khác về y tế và phúc lợi đã cải thiện đáng kể. Nền kinh tế đã chuyển đổi nhờ sự phát triển từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nông thôn và công nghệ thấp sang một nền kinh tế thị trường hỗn hợp với các thành phố phát triển sôi động, các ngành công nghiệp có tính đa dạng cao và mạng lưới thông tin liên lạc tiên tiến. Một thập niên trước đây, thương mại quốc tế hiếm khi có tác động tới sản xuất và phân bổ nguồn lực chứ chưa nói tới cuộc sống hàng ngày; ngày nay nền kinh tế toàn cầu đang hiện diện và có ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực. Tuy nhiên, với tất cả những thay đổi này, của cải làm ra của Việt Nam ngày nay vẫn còn dựa trên cơ sở hai nguồn lực chính: Lao động và đất đai. Thặng dư kinh tế có được từ việc sử dụng các yếu tố sản xuất này đã tạo ra tiết kiệm và đầu tư, làm tăng tích lũy nội bộ và thu hút đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung học, cao đẳng và các chương trình dạy nghề cao hơn chưa từng thấy. Toàn cầu hóa đã đem lại sự chuyển giao công nghệ và liên kết nền kinh tế này với các mạng lưới thương mại và thông tin toàn cầu, và tất cả những điều này đã làm tăng mạnh năng suất của các nguồn lực trong nước. Nhưng đầu tư vào tay nghề, công nghiệp và đổi mới phải mất nhiều năm mới đơm hoa kết trái. So sánh với phần lớn những nước láng giềng của mình tại Đông và Đông Nam Á, đến năm 2010 Việt Nam mới thực hiện được vài bước đi ban đầu trên con đường này. Sự thịnh vượng ngày càng tăng của đại đa số người lao động Việt Nam ngày nay sẽ phần lớn phụ thuộc vào việc ứng dụng có hiệu quả và mang tính năng động các nguồn lực lao động, đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác để đạt được hiệu quả kinh tế lớn nhất. Trong nỗ lực này, những người nông dân, người lao động và các doanh nhân Việt Nam sẽ dựa nhiều vào sự hỗ trợ và khuyến khích của nhà nước Việt Nam. Tăng trưởng và toàn cầu hóa làm tăng năng suất của lao động và đất đai qua việc ii sử dụng chúng như hiện tại, nhưng đồng thời cũng qua việc ứng dụng chúng theo cách mới và có hiệu quả hơn nữa. Nhưng hạn chế lớn nhất đối với tăng trưởng – sự khan hiếm về nguồn vốn và kỹ năng cần thiết để tăng sản lượng bình quân đầu lao động và sản lượng bình quân trên một ha đất – không thể được giải quyết một cách đầy đủ bởi chỉ riêng khu vực tư nhân Có nhiều lĩnh vực mà trong đó những lợi ích về mặt xã hội có được từ các khoản đầu tư cao hơn lợi ích tư, và do vậy sẽ không được cung cấp đầy đủ nếu thiếu vắng các hành động của nhà nước. Những lĩnh vực này bao gồm nhiều loại hình hàng hóa công cộng như thủy nông và giáo dục, và bối cảnh thể chế mà trong có các giao dịch thị trường có thể được thực hiện. Nhà nước cũng có nghĩa vụ về mặt xã hội để bảo đảm rằng lợi ích của tăng trưởng sẽ đến được những người nghèo nhất và được phân phối cho toàn thể dân cư. Về mặt lý tưởng mà nói, những mục tiêu tăng trưởng và công bằng này phải đạt được thông qua các chiến lược phát triển dài hạn và những phản ứng ngắn hạn của nhà nước trước những cú sốc từ nền kinh tế thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, một chiến lược lần thứ ba kể từ năm 1991 dự định sẽ tạo ra một lộ trình cho sự hỗ trợ đó. Chúng tôi rất vui khi có thể đóng góp vào quá trình soạn thảo SEDS này thông qua nghiên cứu và phân tích của mình về lao động, việc làm và đô thị hóa tại Việt Nam. Báo cáo này, về lao động, sẽ giải quyết những vấn đề về việc huy động và sử dụng một trong những nguồn lực sản xuất chính của Việt Nam. Báo cáo này được soạn thảo song hành với một báo cáo nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và nông thôn, cũng để hỗ trợ cho quá trình quá trình xây dựng SEDS này. Báo cáo đó sẽ đề cập tới t những vấn đề liên quan tới việc sử dụng một nguồn lực sản xuất chính nữa, đó là đất đai. Bằng việc so sánh kinh nghiệm của Việt Nam với những nước láng giềng trong khu vực và bằng việc đánh giá các bối cảnh chính sách hiện tại và trong tương lai, mỗi báo cáo nghiên cứu đều cố gắng xác định những chiến lược thành công và đề xuất phương cách mà theo đó nguồn lực hiện có của một nước có thể được sử dụng để đem lại lợi ích lớn nhất cho các thế hệ hiện tại và tương lai. Các bài học từ các kinh nghiệm mang tính so sánh Một phần lớn trong báo cáo này được dành ra để đánh giá những kinh nghiệm của khu vực mà phù hợp với trường hợp của Việt Nam. Chúng tôi lưu ý rằng có sự khác biệt đáng kể về những điều kiện ban đầu và những điều kiện mang tính iii lịch sử giữa các nước mà sẽ làm cho việc so sánh trực tiếp trở nên phức tạp. Chúng tôi đã quan sát thấy những mô hình chung về chính sách và kết quả đạt được tại các nền kinh tế châu Á thành công và rút ra 5 đặc điểm chung cho phép các nước đó phát triển mà vẫn bảo đảm được sự bJnh đẳng: 1. Các nền kinh tế thành công ban đầu tập trung vào các ngành hướng về xuất khẩu, thâm dụng lao động, những ngành đảm bảo tăng việc làm nhanh và duy trì được sự cân bằng giữa tăng việc làm với tăng năng suất. Những ngoại lệ (đương nhiên là có ngoại lệ) của nhận xét này là (1) các ngành sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Á, nơi mà các ngành công nghiệp khai khoáng, lâm nghiệp và dầu khí thâm dụng vốn đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, và (2) Hàn Quốc, nơi mà sự kiểm soát hoàn toàn của chính phủ đối với thị trường vốn và các rào cản bảo hộ cao đối với công nghiệp đã giúp chiến lược công nghiệp hóa trở nên khả thi trong những năm 60 và 70. Tuy nhiên, những điều kiện giúp cho chiến lược của Hàn Quốc có tính khả thi đó hiện nay không còn tồn tại với bất kỳ nước nào nữa. Nhìn chung, các nền kinh tế mới công nghiệp hóa (NIEs) đã đạt được tốc độ tăng sản lượng và việc làm nhanh thông qua các ngành thâm dụng lao động trong khi vẫn dựa vào lao động có tay nghề để đảm bảo tăng năng suất trong dài hạn, nhờ đó tìm ra được sự cân bằng giữa tăng việc làm và tăng năng suất (Islam 2009). Trung Quốc và Ấn Độ (và cả Việt Nam) đã phát
Luận văn liên quan