Đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng

Dĩ An là một huyện của tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giáp ranh của 03 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và Tp.HCM với hệ thống giao thông thuận tiện gần đường quốc lộ 1A, gần sân bay quốc tế Long Thành và các Cụm cảng Sài Gòn - Đồng Nai,. Dĩ An có KCN Sóng Thần đang hoạt động rất hiệu quả, có Cụm du lịch Châu Thới – Bình An – suối Lồ Ồ đang là điểm thu hút nhiều du khách cũng như các nhà đầu tư về du lịch,.Nắm được tiềm năng phát triển của khu vực này, UBND huyện Dĩ An đã kiến nghị UBND tỉnh Bình Dương cho phép quy hoạch tổng thể mặt bằng Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ Đông Bắc Bình An và được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt theo văn bản số 2564/UBND.SX ngày 08/7/2002. Khu dân cư Bình Thắng chính là phần khu dân cư nằm trong khu quy hoạch Đông Bắc Bình An đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Sự hình thành KDC Bình Thắng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nơi cư ngụ và sinh sống ổn định cho hơn 1.000 dân cư trong khu vực, góp phần giảm thiểu nhu cầu bức xúc về nhà ở của người dân, nhất là dân lao động nhập cư vào địa phương. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Hoàn Cầu tiến hành xây dựng Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường (ĐTM) cho Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng và trình UBND tỉnh Bình Dương xem xét, phê duyệt.

doc88 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 07/06/2013 | Lượt xem: 6438 | Lượt tải: 46download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Bình Dương, tháng 7 năm 2007 CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN Giám đốc CƠ QUAN TƯ VẤN Viện trưởng Phan Đình Tân GS.TSKH Lê Huy Bá Tp.HCM, tháng 7 năm 2007 ................................................................................ xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương được phê duyệt tại Quyết định số......................................................ngày.......tháng........năm 2007 của UBND tỉnh Bình Dương. Thủ trưởng cơ quan xác nhận (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) MỤC LỤC MỞ ĐẦU 6 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 6 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 6 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 9 CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10 1.1. TÊN DỰ ÁN 10 1.2. CHỦ DỰ ÁN 10 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 10 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 10 1.4.1. Hiện trạng khu vực đầu tư xây dựng dự án 10 1.4.2. Phương án kiến trúc xây dựng 11 1.4.3. Chi phí đầu tư và tiến độ xây dựng dự án 18 CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 20 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 20 2.1.1. Đặc điểm địa hình và địa chất 20 2.1.2. Đặc điểm thuỷ văn 21 2.1.3. Khí hậu thời tiết 21 2.1.4. Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án 22 2.1.5. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 23 2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 26 2.2.1. Lĩnh vực kinh tế 26 2.2.2. Văn hoá xã hội 27 2.2.3. Quốc phòng an ninh và tổ chức chính quyền 28 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 30 3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 30 3.1.1. Các nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng dự án 30 3.1.2. Các nguồn gây tác động trong quá trình hoạt động 31 3.1.3. Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 32 3.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 33 3.2.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình xây dựng 33 3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động 34 3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 35 3.3.1. Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 35 3.3.2. Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 43 3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 54 3.4.1. Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 54 3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 55 CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 56 4.1. PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC NGAY TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ DỰ ÁN 56 4.1.1. Quy hoạch chung của KDC Phú Mỹ 56 4.1.2. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải 56 4.1.3. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý thu gom CTR 57 4.1.4. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cung cấp điện 58 4.1.5. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống giao thông 58 4.1.6. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống công viên và cây xanh 59 4.1.7. Quy hoạch, thiết kế và lắp đặt hệ thống PCCC 59 4.1.8. Các vấn đề quy hoạch, thiết kế liên quan đến BVMT và phòng chống sự cố khác 59 4.2. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN 60 4.2.1. Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên 60 4.2.2. Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế xã hội 64 4.3. KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU DÂN CƯ 65 4.3.1. Công tác quản lý khu dân cư 65 4.3.2. Các phương án khống chế và giảm thiểu tác động môi trường cụ thể 65 CHƯƠNG 5. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 75 5.1. CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 75 5.2. CAM KẾT THỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC BIỆN PHÁP, QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 71 CHƯƠNG 6. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 76 6.1. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 76 6.1.1. Các công trình xử lý môi trường 76 6.1.2 Tiến độ xây dựng 76 6.2. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 77 6.2.1. Biên chế ban quản lý dự án 77 6.2.2. Nhiệm vụ của tổ chuyên trách môi trường 77 6.3. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 78 6.3.1. Giám sát chất thải 78 6.3.2. Giám sát môi trường xung quanh 78 CHƯƠNG 7. DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 80 7.1. DỰ KIẾN KINH PHÍ CHO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ Ô NHIỄM 80 7.2. KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 80 7.2.1. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí 80 7.2.2. Kinh phí dành cho giám sát nước thải 81 7.2.3. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước mặt 81 7.2.4. Kinh phí giám sát chất thải rắn 82 7.2.5. Tổng kinh phí giám sát môi trường 82 CHƯƠNG 8 . THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 83 CHƯƠNG 9. CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 84 9.1. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 84 9.2. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 84 9.3. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 85 KẾT LUẬN 86 1. ĐÁNH GIÁ CHUNG 86 2. CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH 86 3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 86 4. NHẬN ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 87 PHẦN PHỤ LỤC 88 PHỤ LỤC 1. CÁC SƠ ĐỒ BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 89 PHỤ LỤC 2. VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA UBND VÀ UBMTTQ CẤP XÃ 90 PHỤ LỤC 3. PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN 91 PHỤ LỤC 4. một sỐ HÌNH ẢNH VỀ DỰ ÁN 92 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANCT - An ninh chính trị BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20 0C trong 5 ngày BQLDA - Ban quản lý dự án BTCT - Bê tông cốt thép COD - Nhu cầu oxy hóa học CSGT - Cảnh sát giao thông CTCC - Công trình công cộng CTNH - Chất thải nguy hại CTR - Chất thải rắn CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt DO - Ôxy hòa tan DQTV - Dân quân tự vệ ĐTM - Đánh giá tác động môi trường KDC - Khu dân cư KTXH - Kinh tế xã hội NTSH - Nước thải sinh hoạt NVL - Nguyên vật liệu NVQS - Nghĩa vụ quân sự PCCC - Phòng cháy chữa cháy TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam TDTT - Thể dục thể thao THC - Tổng hydrocacbon THCS - Trung học cơ sở TN&MT - Tài nguyên và Môi trường TSS - Tổng chất rắn lơ lửng UBND - Ủy ban Nhân dân. UBMTTQ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc WHO - Tổ chức Y tế thế giới XLNT - Xử lý nước thải MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Dĩ An là một huyện của tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giáp ranh của 03 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và Tp.HCM với hệ thống giao thông thuận tiện gần đường quốc lộ 1A, gần sân bay quốc tế Long Thành và các Cụm cảng Sài Gòn - Đồng Nai,.. Dĩ An có KCN Sóng Thần đang hoạt động rất hiệu quả, có Cụm du lịch Châu Thới – Bình An – suối Lồ Ồ đang là điểm thu hút nhiều du khách cũng như các nhà đầu tư về du lịch,...Nắm được tiềm năng phát triển của khu vực này, UBND huyện Dĩ An đã kiến nghị UBND tỉnh Bình Dương cho phép quy hoạch tổng thể mặt bằng Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ Đông Bắc Bình An và được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt theo văn bản số 2564/UBND.SX ngày 08/7/2002. Khu dân cư Bình Thắng chính là phần khu dân cư nằm trong khu quy hoạch Đông Bắc Bình An đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Sự hình thành KDC Bình Thắng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nơi cư ngụ và sinh sống ổn định cho hơn 1.000 dân cư trong khu vực, góp phần giảm thiểu nhu cầu bức xúc về nhà ở của người dân, nhất là dân lao động nhập cư vào địa phương. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Hoàn Cầu tiến hành xây dựng Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường (ĐTM) cho Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng và trình UBND tỉnh Bình Dương xem xét, phê duyệt. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) (1) Cơ sở pháp lý chính để lập đánh giá tác động môi trường dự án 1. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006; 2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 3. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; 4. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. (2). Các văn bản pháp lý về dự án 1. Văn bản số 2564/UB-SX ngày 8/7/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việc Quy hoạch thổng thể Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ tại xã Bình An, huyện Dĩ An; 2. Văn bản 5314/UB.SX ngày 19/12/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việc đầu tư xây dựng Khu biệt thự - nhà ở cao tầng tại ấp Bình Thắng, xã Bình An, huyện Dĩ An; 3. Văn bản số 774/UB -SX ngày 03/03/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc cho phép san lấp mặt bằng dự án Khu biệt thự cao tầng tại xã Bình Thắng; 4. Văn bản số 6310/UBND-SX ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch Khu nhà ở Công Ty TNHH Hoàn Cầu; 5. Văn bản số 3105/UB-SX ngày 04/7/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc giao đất mương rạch không còn xử dụng để thực hiện dự án; 6. Thông báo số 211/TB.UB ngày 04/5/2007 của UBND huyện Dĩ An về việc thống nhất quy hoạch chi tiết khu dân cư thương mại Bình Thắng phù hợp theo quy hoạch chung của huyện. Các văn bản pháp lý về dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của Báo cáo. (3). Các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng 1. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 - 2005); 2. Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (TCVN 5938 - 2005); 3. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (TCVN 5942 - 1995); 4. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm (TCVN 5944 - 1995); 5. Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949 -1995); 6. Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép (TCVN 6772: 2000); 7. Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế và Bộ KHCN&MT; 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM Với mục tiêu đề phòng, khống chế và khắc phục các yếu tố gây tác động tiêu cực của dự án Khu dân cư Phú Mỹ đến môi trường khu vực trong suốt quá trình hình thành, xây dựng và hoạt động, Chủ dự án đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nêu trên với sự tư vấn của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường. Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Chủ đầu tư dự án còn nhận được sự phối hợp, giúp đỡ của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – Phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Chủ đầu tư dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau: - UBND xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương; - UBMTTQ xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (IESEM) Địa chỉ : Số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp. HCM Điện thoại : 08.2167375 Fax : 08.8946268 Đại diện : GS-TSKH LÊ HUY BÁ Chức vụ : Viện trưởng Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm: 1 Phạm Văn Châu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàn Cầu 2 GS.TSKH Lê Huy Bá Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường (IESEM) 2 Ths Thái Vũ Bình Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 3 CN. Nguyễn Anh Dũng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 4 KS. Đỗ Tấn Hải Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 5 CN. Nguyến Thị Hàng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 6 KS. Lê Nguyễn Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 7 CN. Lê Thái Uyên Chi Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 8 KS. Đinh Quang Minh Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) 9 KS. Nguyễn Thị Hà Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi trường – CETAS (trực thuộc Viện) CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH AN, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.2. CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU Địa chỉ : Số 141 Võ Văn Tần, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại : 08.9303787 Fax: : 08.9260311 Đại diện là : Ông Phan Đình Tân Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Khu đất có tổng diện tích 26.855,8 m2 nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Cách trung tâm huyện Dĩ An 8 km và cách thị xã Thủ Dầu Một 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam. Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau : - Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An. - Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư. - Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư. - Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An. Bản đồ vị trí dự án được đưa ra trong phụ lục 2. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương, khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước. Do dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, giao thông,.. tại khu vực này hầu như đã được hoàn thiện. Vì vậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu Dân Cư Bình Thắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của Khu Đông Bắc Bình An theo đúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An. 1.4.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC 1.4.2.1. Một số định hướng trong quy hoạch xây dựng Khu dân cư Bình Thắng là một phần của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An đã được UBND Tỉnh Bình Dương phê duyệt nên về nguyên tắc Quy hoạch KDC Bình Thắng phải tuân thủ theo quy hoạch chung của khu Đông Bắc Bình An và phù hợp với quy hoạch chung của huyện Dĩ An. Có thể tóm tắt định hướng quy hoạch xây dựng KDC Bình Thắng như sau : - Tổ chức khu nhà ở phân ra các khu rõ rệt. - Do quỹ đất hạn chế nên bố cục quy hoạch đất ở được tổ chức bám theo trục đường chính của Khu Đông Bắc Bình An. Bên cạnh việc bố trí dãy nhà liên kế bám theo trục đường chính như thông thường, khu quy hoạch còn dành một quỹ đất thích hợp để tổ chức 03 đơn nguyên cao tầng (09 tầng) tạo điểm nhấn về không gian cho khu vực cũng như đáp ứng nhu cầu đa dạng về nhà ở cho các đối tượng dân cư tại đây. - Bố trí các tuyến giao thông hài hòa với thực tế, vừa bảo đảm giao thông, vừa bảo đảm sự thông thoáng, khang trang tạo cảnh quan đô thị. - Khuôn viên cây xanh và cây xanh được bố trí dọc theo tuyến đường giao thông góp phần cải thiện môi trường sống trong lành, tạo không gian hài hoà và thân thiện. - Tận dụng yếu tố cảnh quan tự nhiên có sẵn để bố trí khu nhà ở tạo một môi trường sống xanh cho đô thị. Tóm lại các hình thức nhà ở, mảng cây xanh, đường giao thông,.. được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đúng tiêu chuẩn. Tất cả sẽ tạo cho khu quy hoạch một tổng thể hoàn chỉnh, hài hòa với cảnh quan xung quanh, góp phần tích cực vào việc cải thiện và nâng cao dần môi trường sống, tạo những điều kiện tích cực cho việc phát triển đô thị về sau theo định hướng của một khu dân cư, khu đô thị văn minh hiện đại. 1.4.2.2. Giải pháp bố trí mặt bằng Tổng diện tích khu đất dự án là 26.855,8 m2 được bố trí xây dựng cho các hạng mục như nhà ở (khu chung cư cao tầng, nhà phố liên kế, nhà liên kế song lập), khu thương mại – dịch vụ, khuôn viên cây xanh, giao thông. Cân bằng sử dụng đất cho dự án được đưa ra trong bảng 1.1. Bảng 1.1. Cân bằng sử dụng đất cho dự án KDC Bình Thắng STT Hạng mục Tầng cao Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) A ĐẤT Ở - 12.673,3 47,19 1 Khu dân cư cao tầng (Khu A1) 9 8.906,0 33,16 2 Khu nhà phố liên kế (Khu A2) 3 1.554,8 5,79 3 Khu nhà liên kế song lập (Khu A3) 3 2.212,5 8,24 B KHU THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ 2 1.453,0 5,41 C KHUÔN VIÊN CÂY XANH - 5.354 19,93 D ĐẤT GIAO THÔNG - 7,375.50 27,46 CỘNG - 26,855.80 100,00 Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007 Bản đồ bố trí mặt bằng tổng thể của dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của Báo cáo. 1.4.2.4. Quy mô dân số dự kiến Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộ thương mại. Nếu tính trung bình có 04 người/căn hộ, cộng với 20 người làm việc tại khu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công ty) thì tổng quy mô dân số toàn KDC là 1.044 người. Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa của KDC Bình Thắng khoảng 1.200 người. 1.4.2.5. Các hạng mục công trình (1). Nhà ở Nhà ở trong KDC Bình Thắng bao gồm Chung cư cao tầng, nhà phố và nhà liên kế song lập. 1). Khu chung cư A1 : Khu chung cư A1 được xây dựng trong khuôn viên khu đất 8.906,3 m2 bao gồm 03 đơn nguyên có diện tích và kiến trúc giống nhau, tất cả đều gồm 09 tầng (kể cả tầng lửng) với tổng số 228 căn hộ (trong đó có 03 căn hộ thương mại - dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán trao đổi hàng ngày của KDC). - Gian phòng thương mại – dịch vụ (tầng trệt và tầng lửng): DTTB: 200 m2. - Căn hộ loại A 03 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB:115 m2. - Căn hộ loại B 02 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 100 m2. - Căn hộ loại C 01 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 75 m2. 2). Nhà phố liên kế A2 : Nhà phố liên kế A2 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 1.554,8 m2 gồm 03 tầng với tổng số 18 căn, với các chỉ tiêu sau đây : - Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 89,4 – 102,8 m2. - Diện tích xây dựng 1 nền : 65 m2. - Tổng diện tích sàn : 3.510 m2. 3). Nhà liên kế song lập A3 : Nhà phố liên kế song lập A3 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 2.212,5 m2 gồm 03 tầng (01 trệt, 01 lửng, 01 lầu) với tổng số 10 căn, với các chỉ tiêu sau đây : - Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 185 -270 m2. - Diện tích xây dựng 1 nền : 118,7 m2. - Tổng diện tích sàn : 3.579 m2. (2). Khu thương mại – dịch vụ Khu thương mại - dịch vụ được bố trí xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng 1.453 m2, trong đó diện tích xây dựng chỉ 782 m2. Khu thương mại – dịch vụ có 02 tầng lầu với chức năng làm khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm đá Granite của Công ty. Tổng diện tích sàn xây dựng của trung tâm thương mại – dịch vụ là 1.576 m2. (3). Đất hoa viên - cây xanh: Tổng diện tích trồng cây xanh là 5.354 m2, chiếm 19,93% tổng quỹ đất. Trong đó: - Diện tích cây xanh tập trung : 548,5 m2. - Diện tích cây xanh hoa viên (cây xanh trong khuôn viên cao tầng): 1.555 m2 - Diện tích cây xanh dọc hành lang QL1A: 3.250,5 m2 - Cây xanh ven đường khác : khoảng 50 cây. Cây xanh đường phố được trồng trên vỉa hè với khoảng cách 10m/cây. Trồng các loại cây bóng mát. Yêu cầu cây trồng không được che khuất tầm nhìn tại các góc rẽ, giao lộ. (4). Quy hoạch đường giao thông Do KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình An nên được thừa hưởng hạ tầng giao thông nói riêng và các hạ tầng cơ sở nói chung của Khu Đông Bắc Bình An. Tuy nhiên ngoài việc sử dụng hệ thống giao thông của khu vực, chủ dự án cũng đã lập quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ cho khu dân cư Bình Thắng. Một số thông số về hệ thống đường giao thông khu vực dự án được đưa ra trong bảng 1.2 dưới đây. Bảng 1.2. Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án Stt Loại đường Chiều rộng Lòng đường Lề đường Lề trái Lề phải 1 Đường chính 33,0m 9+3+9m 6m 6m 2 Đường tạm 12,0m 8,0m 1m 3m 3 Đường nội bộ 4,5m
Luận văn liên quan