Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng VNC

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nước ta đã cho phép phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều chính sách mở cửa đã thu hút nhiều cá nhân, tổ chức tham gia và thành lập nhiều doanh nghiệp với nhiều hình thức đa dạnh và phong phú, đòi hỏi phải có 1 bộ máy kế toán thật chuyên nghiệp, phù hợp với tính chất của từng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán và công tác kế toán đối với các doanh nghiệp và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kế taosn, em nhận thấy việc học hỏi thực tế kế toán trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Sau 1 thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng VNC với những vốn kiến thức đã được học tại nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo.các cán bộ trong công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.bài báo cáo của em gồm những phần sau :

doc22 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Ngày: 12/07/2016 | Lượt xem: 4796 | Lượt tải: 36download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng VNC, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU KẾ LUẬN PHẦN PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nước ta đã cho phép phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều chính sách mở cửa đã thu hút nhiều cá nhân, tổ chức tham gia và thành lập nhiều doanh nghiệp với nhiều hình thức đa dạnh và phong phú, đòi hỏi phải có 1 bộ máy kế toán thật chuyên nghiệp, phù hợp với tính chất của từng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán và công tác kế toán đối với các doanh nghiệp và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kế taosn, em nhận thấy việc học hỏi thực tế kế toán trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Sau 1 thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng VNC với những vốn kiến thức đã được học tại nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo..các cán bộ trong công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.bài báo cáo của em gồm những phần sau : PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGVNC PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT Với kiến thức tích lũy còn hạn chế và thời gian thực tập chưa nhiều nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót, kinh mong được sự góp ý và chỉ dẫn của các thầy cô khoa Kế Toán và các anh chị kế toán tại công ty Em xin chân thành cảm ơn ! PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng VNC 1.1. Giới thiệu chung về công ty Công ty cổ phần xây dựng VNC. Công ty cổ phần xây dựng VNC được thành lập vào ngày 08 tháng 6 năm 2007, là doanh nghiệp cổ phần được thành lập bởi các cổ đông thể nhân. Công ty cổ phần xây dựng VNC đã và đang phát triển về mọi mặt, trở thành một doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng, thi công các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm, được xã hội thừa nhận và đánh giá cao. Với giá trị cơ bản, triết lý kinh doanh, nguyên tắc định hướng và văn hóa doanh nghiệp, Công ty cổ phần xây dựng VNC tin tưởng thực hiện thành công sứ mệnh trở thành một Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, hội nhập thành công với kinh tế khu vực và thế giới, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn thông qua công nghệ thi công tiên tiến, ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực tư vấn khảo sát địa chất, địa hình, thiết kế, giám sát, thí nghiệm và kiểm định công trình, sự hợp tác của khách hàng, sự giúp đỡ của các cơ quan doanh nghiệp, địa phương. Với năng lực trang thiết bị hiện đại, công nghệ thi công tiên tiến, đội ngũcán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Công ty đã hoàn thiện nhiều công trình thi công, thiết kế, tư vấn giám sát, thí nghiệm, kiểm định công trình được các Chủ đầu tư trong nước và các đối tác nước ngoài đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC. Tên giao dịch: VNC CONSTRUCTION JOINT - STOCK COMPANY Tên viết tắt: VNC CONSTRUCTION.,JSC Trụ sở chính: Tầng 3 tòa nhà 91, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội. Văn phòng giao dịch: Tầng 3 tòa nhà 91, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Vũ Điện thoại: 043.559.9382 Fax: 043.559.2766 - Mã số thuế: 0102310483 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. a. Chức năng: Công ty cổ phần xây dựng VNC có các chức năng sau: - Xây dựng, hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, gia thông thủy lợi, các cơ sở hạ tầng. - Khảo sát xây dựng: địa hình, địa chất công trình. - Mua bán cung cấp vật tư xây dựng, đồ trang trí nội thất - San lấp mặt bằng, lắp đặt điện, nước - Cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng - Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng, nội thất, thi công và giám sát các công trình xây dựng - Thử nghiệm, kiểm tra khối lượng, chất lượng công trình b. Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của công ty được căn cứ dựa vào các yếu tố: - Yếu tố xã hội: góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động trong và ngoài tỉnh. - Yếu tố công ty: đấu thầu, đàm phán để ký kết các hợp đồng kinh tế. Thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí kết với đối tác. Đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình thi công, quy cách vật liệu xây dựng theo đúng cam kết, từ đó tạo uy tín cho công ty. Duy trì và tăng nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo kinh doanh có lãi, nâng cao và mở rộng quy mô công ty. Bên cạnh đó thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước. 2. Đặc điểm quy trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp của công ty (Phụ lục 01) Khái quát quy trình như sau: khi công ty muốn thi công một công trình nào đó, công ty sẽ lập hồ sơ (bản vẽ, thuyết minh cơ sở, bản tính, dự toán.) để đấu thầu. Sau khi công ty (bên B) trúng thầu hoặc nhận giao khoán, đơn vị tiến hành khảo sát mặt bằng thi công và lập dự án thi công. Khi chủ đầu tư (bên A) chấp nhận dự án thi công thì quy trình công nghệ được tiến hành. Trong quá trình thi công bên A và bên B tiến hành nghiệp thu theo hạng mục công trình, đồng thời nghiệm thu thanh quyết toán theo tiến độ thi công của hạng mục công trình đã hoàn thành, khi quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt bên A sẽ thanh toán cho bên B và hai bên sẽ thanh lý hợp đồng theo hạng mục công trình hoàn thành đó. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dựng VNC. Bộ máy của của công ty cổ phần xây dựng VNC, được bố trí theo chức năng và nhiệm vụ, phân thành nhiều cấp. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (phụ lục 02) - Chủ tịch HĐQT: là người quản lý cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý của công ty. - Giám đốc: là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh thương mại xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và là đại diện pháp nhân của công ty. - Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về mặt kinh doanh (mua bán) cung cấp vật liệu xây dựng cho công trình trong và ngoài công ty.Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và là đại diện về mặt pháp lý bên lĩnh vực kinh doanh của công ty. - Phó giám đốc thầu dự án: là người phụ trách về việc thầu dự án, nhận khoán các công trình, chọn lọc những dự án có tiềm năng và có lãi. Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và là đại diện về mặt pháp lý bênh lĩnh vực dự án. - Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật: nghiệm thu công trình, khối lượng, bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng theo hợp đồng đã ký. Chịu trách nhiệm trước tổng giảm đốc và là đại diện về mặt pháp lý bênh lĩnh vực kỹ thuật công trình. - Phòng hành chính nhân sự: Quản trị nguồn nhân lực, quản lý hành chính văn phòng, phục vụ chiến lược phát triển và mục tiêu kinh doanh. - Phòng tài chính kế toán: kiểm tra giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ của toàn công ty. - Phòng kiểm tra chất lượng: kiểm tra, kiểm soát và quản lý chất lượng của sản phẩm, vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Phòng kinh doanh: quản lý và triển khai các hoạt động marketing, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, theo dõi quá trình mua bán hàng của công ty - Phòng máy thiết bị: tổ chức quản lý và thực hiện vận hành máy thiết bị cho quá trình kinh doanh, xây dựng của công ty - Phòng tổ chức dự án: chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ thầu dự án, lập dự án thi công, lên dự toán, các bước cho một dự án công trình. - Phòng kỹ thuật: nghiên cứu hồ sơ dự án, đề xuất các biện pháp thi công và kiến nghị sửa đổi, kiểm tra chất lượng thiết kế, nghiệm thu kỹ thuật công trình 4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Qua bảng số liệu kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm 2012-2013 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có những tiến bộ đáng kể, cụ thể như sau: + Nguồn vốn huy động của công ty tăng lên 9.771.900.286 đồng tương ứng với 166,7%. Thu nhập bình quân của người lao động tăng, điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi ổn định, tạo điều kiện việc làm cho người lao động. Việc tăng vốn trong kinh doanh giúp Doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất, mở rộng sản xuất tăng doanh thu, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập của người lao động. + Tổng Doanh thu thuần năm 2013 tăng 11,25% so với năm 2012 tương ứng với số tiền là 2.572.908.100 đồng. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng 72,15% tương ứng với số tiền là 238.259.232 đồng. Nhìn chung tổng doanh thu của công ty qua 2 năm tăng lên nhanh chóng là do năm 2013 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc ký kết hợp đồng xây dựng và hoàn thành nhiều hạng mục, công trình bàn giao cho khách hàng. Doanh thu tăng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận sau thuế của công ty. Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 2 năm đều tăng một cách rõ rệt, điều đó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cố phần xây dựng VNC. Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ( phụ lục 04) * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Kế toán trưởng: Người có quyền điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp để tổng hợp quyết toán, làm báo cáo quyết toán cuối năm. Kế toán tổng hợp: Người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận của kế toán viên. Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán, lập báo cáo. Kế toán công trình: Người có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình, hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát tình hình nhập-xuất-tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình. Định kỳ hai ngày một lần kế toán công trình phải tập hợp chứng từ thu-chi, phiếu nhập-xuất kho các loại vật tư có xác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính – kế toán để kịp thời cập nhật, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty. Kế toán vật tư và thiết bị: Người thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công trình. Kế toán công nợ và tiền lương: Người theo dõi các khoản công nợ, các khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong Công ty. Thủ quỹ: Người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng của công ty, lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng 2. Các chính sách kế toán đang thực hiện tại công ty. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. - Kỳ kế toán: theo năm Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam - Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung(phụ lục 05) - Tỷ giá sử dụng để quy đổi ngoại tệ: Tỷ giá thực tế. - Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng: tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. - Phương pháp kế toán vật tư: theo phương pháp thẻ song song (phụ lục 06) - Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam 3. Các hình thức tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán của công ty cổ phần xây dựng VNC. 3.1. Kế toán vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển a. Kế toán tiền mặt. - Tài khoản sử dụng: 111 “tiền mặt”, gồm 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam + Tài khoản 1112: Tiền ngoại tệ + Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý + Các tài khoản liên quan: 112, 131, 331. - Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (theo mẫu 01-TT), phiếu chi (theo mẫu 02-TT) - Phương pháp kế toán: VD1: Ngày 08/07/2014, thep phiếu thu số 213, Công ty Đại Phú thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng, số tiền là 15.650.000đ (phụ lục 07) Kế toán hạch toán: Nợ TK 111: 15.650.000 Có TK 131(ĐP): 15.6500.000 VD2: Phiếu chi số 0208ngày 02/08/2014 xuất quỹ tiền mặt nộp tiền vào tài khoản theo giấy báo có số 966 của ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam số tiền 50.000.000 VNĐ + Kế toán hạch toán:Nợ TK 112(1): 50.000.000 Có TK 111(1): 50.000.000 b. Kế toán tiền gửi ngân hàng. - Tài khoản sử dụng: 112 “tiền gửi ngân hàng”, gồm 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1121: Tiền gửi Việt Nam + Tài khoản 1122: Tiền gửi ngoại tệ + Tài khoản 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý + Các tài khoản liên quan: 111, 131, 331. - Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có,sổ phụ ngân hàng, các bản sao kê, các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, - Phương pháp kế toán: VD: Ngày 19/07/2014 thanh toán cho công ty cổ phần xây dựng Phương Đông theo giấy báo nợ 759 số tiền 32.000.000 VNĐ bằng hình thức chuyển khoản.(phụ lục 08) + Kế toán hạch toán: Nợ TK 331(PĐ): 32.000.000 Có TK 112(1): 32.000.000 3.2. Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC. a. Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu, CCDC. - Phân loại nguyên liệu, vật liệu: Công ty chủ yếu là bên xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và cung cấp vật liệu xây dựng nên nguyên liệu vật liệu chủ yếu là: sắt, thép, xi măng, cát, đá, gạch. - Phân loại công cụ dụng cụ: Công cụ, dụng cụ của công ty chủ yếu là: quần, áo bảo hộ, đinh, búa, máy vi tính, bảng điện, cầu dao, gỗ cốt pha, khóa điện, tua vít. b. Đánh giá nguyên vật liệu, CCDC. - Trị giá nguyên vật liệu, CCDC mua vào được xác định như sau: Giá trị vật tư nhập kho = Giá mua chưa cóthuế giá trị gia tăng + Chi phí VC bốc dở, các loại thuế không hoàn lại - Các khoản giảm giá, chiết khấu VD: Mua 15 tấn xi măng của công ty cổ phần xây dựng Phương Đông phục vụ cho công trình xây dựng khu chung cư cao cấp CT12, đơn giá 1.187.000đ/ 1t tấn, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài chi bằng tiền mặt là 1.250.000đ. + Trị giá vật tư =(15× 1.187.000) + 1.250.000 = 19.055.000đ - Chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp vào từng hạng mục công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của nguyên vật liệu. c. Tài khoản kế toán sử dụng. - Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu - Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ - Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường - Các tài khoản liên quan: 111, 112, 331, 133, 311, 341. d. Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa, hóa đơn cước chi phí vận chuyển - Các chứng từ phản ảnh tiền mua hàng: phiếu chi, giấy báo nợ e. Kế toán chi tiết NVL, CCDC. - Tại phòng kế toán: + Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho.(phụ lục 09) + Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ, theo dõi tồn kho. Sau khi kiểm kê phải có biên bản kiểm kê ghi lại đủ hay thiếu, quy trách nhiệm để xử lý. - Tại kho: thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng tồn kho, sắp xếp hàng hóa, kiểm hàng cuối ngày g. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC. - Phương pháp kế toán: Công ty hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC: VD: Công ty nhập kho 5.000kg sắt cuộn đơn giá 16.500đ/ kg và 5000kg sắt phi 18 đơn giá 15.500đ/ kg , thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản.công ty đã nhập kho đủ theo PNK số 101 ngày 21/07/2014. ( phụ lục 10) Kế toán hạch toán: Nợ TK 152: 160.000.000 Nợ TK 133(1): 16.000.000 Có TK 112: 176.000.000 Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC: VD: Ngày 24/07/2014, công ty xuất kho 4500kg sắt cuộn, đơn giá 16.800đ/ kg cho công trình trường mầm non Thiên Thần, theo PXK 112 (phụ lục 11) Kế toán hạch toán: Nợ TK 621: 75.600.000 Có TK 152: 75.600.000 3.3. Kế toán tài sản cố định. - Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản của doanh nghiệp với tổng nguyên giá là 17.562.500.000đ, thể hiện tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng đầu tư tài chính của công ty, nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời dài hạn. - Tài sản của công ty gồm 2 loại: + TSCĐ hữu hình cho hoạt động xây dựng. + TSCĐ hữu hình cho hoạt động kinh doanh, quản lý. a. Đặc điểm phân loại và đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty. * Phân loại TSCĐ hữu hình: - Phân loại theo nguồn hình thành: tài sản của công ty được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là nguồn vốn tự có và nguồn vay tín dụng. - Phân loại theo kết cấu: dựa vào kết cấu TSCĐ được chia thành: + TSCĐ do chủ sở hữu góp: Máy xúc KOMASU P2007, Ô tô Daewoo, Máy trộn bê tông, xe chỉ huy các loại. + TSCĐ nhận vốn góp liên doanh: Máy ủi CAT, các thiết bị phá nổ + TSCĐ do mua sắm từ nguồn vốn của công ty: Máy lu bánh thép 16T, Máy xúc HITACHI, Máy nghiền đá Mijing Stone, ô tô tải, máy phô tô copy + TSCĐ cho thuê tài chính: Thiết bị khoan đá các loại, máy dầm, máy vận thăng, máy hàn điện, giàn giáo, ván khuôn thép các loại * Đánh giá TSCĐ hữu hinh: Đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán. Công ty đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại. Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ghi trên hóa đơn + Các loại thuế ko đc hoàn + Chi phí thu mua - Các khoản được giảm trừ - Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế VD: ngày 14/08/2014 công ty thanh lý một ô tô tải Hyundai 2.5 tấn do hư hỏng nặng, không sửa chữa được có nguyên giá 450.000.000đ, hao mòn lũy kế là 420.000.000đ.Kế toán xác định được giá trị còn lại của TSCĐ: Giá trị còn lại TSCĐ = 450.000.000 – 420.000.000 = 30.000.000đ b. Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại công ty. Công ty theo dõi TSCĐ bằng sổ, thẻ tại nơi sử dụng bảo quản của bộ phận để có thể xác định mục đích sử dụng và gắn trách nhiệm bảo quản tài sản đối với từng bộ phận. c. Tài khoản kế toán sử dụng. - Tài khoản 211: tài sản cố định hữu hình, bao gồm 6 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 213: TSCĐ vô hình - Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ - Các tài khoản liên quan 111, 112, 331, 142. d. Chứng từ kế toán sử dụng. Tất cả các TSCĐ của công ty, mỗi một TSCĐ đều có một bộ hồ sơ riêng gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT mua TSCĐ, biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị, biên bản thanh lý. e. Kế toán tổng hợp TSCĐ. * Phương pháp kế toán: - Kế toán tăng TSCĐ VD:Ngày03/07/2014, mua một máy phô tô copy Canon, giá bao gồm thuế GTGT 10% là 44.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển 500.000đ, thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt. TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển. Công ty đã nhận máy phô tô theo biên bản giao nhận TSCĐ số 213 ngày 03/07/2014. Kế toán hạch toán như sau: + Bút toán 1: Nợ TK 211: 40.000.000đ Nợ TK 133(2): 4.000.000đ Có TK 112: 44.000.000đ + Bút toán 2: Nợ TK 211: 500.000đ Nợ TK 133(2): 25.000đ Có TK 111: 525.000đ + Bút toán 3: Nợ TK 414: 40.500.000đ Có TK 411: 40.500.000đ - Kế toán giảm TSCĐ: VD: Biên bản thanh lý TSCĐ số 12, ngày 21/09/2014 công ty thanh lý một máy phô tô copy Samsung đã khấu haohết với nguyên giá 30.000.000đ. Thu từ thanh lý là 4.000.000đ, thuế GTGT 10%.Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt 200.000đ. Kế toán hạch toán: + Bút toán 1: Nợ TK 214: 30.000.000đ Có TK 211: 30.000.000đ + Bút toán 2: Nợ TK 131: 4.400.000đ Có TK 711: 4.000.000đ Có TK 333(1): 400.000đ + Bút toán 3: Nợ TK 811: 200.000đ Có TK 111: 200.000đ g. Kế toán khấu hao TSCĐ. - Việc khấu hao TSCĐ được tiến hành theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Căn cứ theo nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ để tính mức khấu hao. Mức khấu hao được trích theo hàng tháng để phân bổ vào chi phí của các đối tượng sử dụng. Khấu hao TSCĐ trích tháng này = Khấu hao TSCĐ trích th
Luận văn liên quan