Báo cáo Thực tập tại mạng viễn thông Tây Ninh

Cấu trúc mạng viễn thông Tây Ninh được xây dựng nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau: Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các dịch vụ viễn thông thế hệ mới:ATM,IP.Voice,Lan,nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần Mạng có cấu trúc đơn giản: -Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫ. -Nâng cao hiệu quả sử dụng , chất lượng mạng lưới và giảm thiể chi phí khai thác và bảo dưỡng. -Tiến tới mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rộng -Độ linh hoạt tính sẵn sàng cao,đảm bảo an toàn mạng lưới và chất lượng dịch vụ

doc48 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 04/05/2013 | Lượt xem: 2081 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại mạng viễn thông Tây Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA VIỄN THÔNG 2 ------o0o------  ĐÀO TẠO TỪ XA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NỘI DUNG THỰC TẬP CHÍNH MẠNG NGOẠI VI HỌ VÀ TÊN SV:VÕ TẤN THẠNH LỚP:VT207A1 MÃ SỐ SV:207100061 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:THẦY TRẦN ĐÌNH THUẦN            ((( Tây Ninh, ngày 25 tháng11 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HÒA THÀNH …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Xác nhận của đơn vị thực tập ngày tháng năm 2011 ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG TÂY NINH CẤU TRÚC MẠNG CÁP NGOẠI VI TÌM HIỂU PHẦN MỀM QUẢN LÝ MẠNG MỤC LỤC CHƯƠNG I CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG TÂY NINH .I. GIỚI THIỆU II.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHƯƠNG II CẤU TRÚC MẠNG CÁP NGOẠI VI .I. GIỚI THIỆU II. Mạng ngoại vi 2.1 Khái niệm mạng ngoại vi 2.2 Các vấn đề cần lưu ý đối với mạng ngoại vi ngày nay 2.2.1 Mạng cáp đồng 2.2.2 Hệ thống cống, bể cáp 2.3 Một số qui định mới về mạng ngoại vi 2.3.1 Cấu trúc mạng cáp đồng nội hạt 2.3.2 Cấu trúc mạng truy nhập có cáp quang 2.3.3 Hệ thống cống, bể cáp III. Qui hoạch mạng ADSL 3.1 Các bước qui hoạch ADSL 3.2 Dự báo nhu cầu ADSL 3.3 Dự báo kỹ thuật ADSL 3.5 Quy hoạch chất lượng ADSL 3.6 Qui hoạch cấu hình mạng ADSL 3.7 Qui hoạch thiết bị ADSL 3.8 Đo thử trước khi triển khai ADSL IV.Yêu cầu kỹ thuật cho đường dây thuê bao cung cấp ADSL 4.1 Các giai đoạn đo thử đường dây thuê bao số 4.2 Các phép đo thử đánh giá chất lượng đường dây thuê bao số V. Giải pháp kỹ thuật thiết kế mạng ADSL 5.1 Yêu cầu thiết kế kỹ thuật 5.2 Nguyên tắc lựa chọn giải pháp kỹ thuật 5.3 Mô hình chung của hệ thống cung cấp dịch vụ ADSL 5.3.1 Mô hình kết nối của hệ thống cung cấp dịch vụ ADSL 5.3.2 Chức năng của hệ thống cung cấp dịch vụ ADSL 5.3.3 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cung cấp dịch vụ ADSL VI- MẠNG NGOẠI VI TẠI HUYỆN HOÀ THÀNH 6.1- Qui tắc tổ chức mạng: 6.2-Các thành phần mạng ngoại vi 6.3- Mạng cáp đồng Trung tâm Viễn thông Hòa Thành 6.4- Mạng cáp quang Trung tâm Viễn thông Hòa Thành 6.5- Hệ thống cống bể cáp: 6.6- Hệ thống đường cột treo cáp CHƯƠNG III TÌM HIỂU PHẦN MỀM QUẢN LÝ MẠNG 3.1 CẤU TRÚC HỆ THỐNG – MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3.2 ĐĂNG NHẬP VÀO HỆ THỐNG 3.3. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 3.3.1. Nhập liệu : 3.3.2 Tiện ích: 3.3.3 Phần tử cáp: CHƯƠNG I CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG TÂY NINH I.GIỚI THIỆU Cấu trúc mạng viễn thông Tây Ninh được xây dựng nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau: Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các dịch vụ viễn thông thế hệ mới:ATM,IP.Voice,Lan,nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần Mạng có cấu trúc đơn giản: -Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫ. -Nâng cao hiệu quả sử dụng , chất lượng mạng lưới và giảm thiể chi phí khai thác và bảo dưỡng. -Tiến tới mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rộng -Độ linh hoạt tính sẵn sàng cao,đảm bảo an toàn mạng lưới và chất lượng dịch vụ Viễn thông Tây Ninh có 9 trung tâm viễn thông huyện trực thuộc.Có 8 huyện 1 thị II.                       CHƯƠNG II CẤU TRÚC MẠNG CÁP NGOẠI VI .I. GIỚI THIỆU Cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các dịch vụ viễn thông, đặc biệt là các dịch vụ truy nhập băng rộng. Cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi về cơ bản bao gồm: -         Hệ thống cống bể cáp; -         Hệ thống cột treo cáp; -         Hệ thống cáp đồng, cáp quang; -         Hệ thống tủ, hộp cáp. II. Mạng ngoại vi 2.1 Khái niệm mạng ngoại vi Mạng ngoại vi là một trong ba thành phần chính cấu thành mạng viễn thông (thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn và mạng ngoại vi). Cho đến nay mạng ngoại vi vẫn được thiết kế và xây dựng với mục đích cung cấp dịch vụ thoại PSTN. Với việc đưa các dịch vụ băng rộng trên mạng cáp đồng mà điển hình là ADSL thì vấn đề nâng cao chất lượng mạng ngoại vi, rà soát lại các tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng mạng ngoại vi là vấn đề cấp bách. Mạng ngoại vi là phần của mạng lưới viễn thông ở bên ngoài nhà trạm, bao gồm các phương tiện đóng vai trò vật dẫn điện như các loại dây, cáp thông tin, kể cả các phương tiện thiết bị hỗ trợ, bảo vệ chúng. Như vậy mạng ngoại vi gồm các phần chính sau: a/ Mạng cáp đồng nội hạt bao gồm: - Cáp ngầm (là cáp được luồn trong đường hầm, và hệ thống cống, bể cáp). - Cáp treo (là cáp được treo trên các cột bằng bê tông, cột gỗ, cột sắt). - Dây thuê bao. - Măng xông nối cáp. - Phiến đấu dây. - Giá MDF. b/ Mạng cáp quang nội hạt, trung kế nội hạt, trung kế đường dài(đường trục) bao gồm: - Cáp quang ngầm (chôn trực tiếp hoặc luồn trong cống, bể cáp). - Cáp quang treo (treo trên cột bê tông, cột sắt). - Cáp quang thả sông, biển. c/ Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ: Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ mạng cáp thông tin bao gồm: đường hầm (Tunnel), cống cáp, ống nhựa, hầm, hố cáp, tủ cáp, cột bê tông đỡ cáp, thiết bị chống sét cho mạng ngoại vi. Tiêu chuẩn mạng ngoại vi là tập hợp tiêu chuẩn các trang thiết bị, vật tư của hệ thống dẫn điện và hệ thống hỗ trợ, bảo vệ, chống đỡ đã nêu trên. 2.2 Các vấn đề cần lưu ý đối với mạng ngoại vi ngày nay 2.2.1 Mạng cáp đồng  Mạng cáp đồng nội hạt là mạng dây, cáp đồng cùng các thiết bị hỗ trợ (cột cáp, măng xông cáp, phiến đấu dây, tủ cáp, hộp cáp) đóng vai trò vật dẫn điện để kết nối từ các thuê bao (điện thoại, fax…) đến thiết bị chuyển mạch qua giá đấu dây MDF. Mạng bao gồm: giá đấu dây MDF, cáp gốc, cáp phối, cáp nhánh, cáp thuê bao và các tủ cáp, hộp cáp. Cáp gốc (cáp chính) là cáp từ MDF nối với tủ cáp sơ cấp; Cáp nhánh là cáp từ tủ cáp sơ cấp đến các tủ cáp thứ cấp; Cáp phối là cáp nối từ tủ cáp thứ cấp đến các hộp cáp; Cáp thuê bao là cáp nối từ hộp cáp tới nhà thuê bao. Đường kính cáp gốc thường là 0,4mm, cáp nhánh thường dùng có đường kính từ 0,4 ÷ 0,5mm, cáp phối thường dùng có đường kính 0,5 ÷ 0,9mm, cáp thuê bao thường dùng là dây dropwire 3 dây (hai dây tip và ring, 1 dây chịu lực). Bán kính vùng phục vụ của các tổng đài HOST và các tổng đài vệ tinh tại các trung tâm tỉnh, thành phố từ 1,5 ÷ 5Km, ở các vùng ngoại ô bán kính phục vụ có nơi lên tới trên 10Km. Mạng cáp đồng có các vấn đề sau:  Phương tiện để thi công cáp còn thô sơ, số cán bộ và công nhân kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo, thi công rất ít, đa số thuê lực lượng lao động phổ thông ngoài xã hội để luồn cáp vào cống cáp và kéo cáp nên cáp dễ bị tổn thương sau khi thi công, ảnh hưởng lớn đến các tham số điện một chiều cũng như xoay chiều của cáp.  Việc phối cáp tại các bưu điện tỉnh, thành phố hiện nay qua rất nhiều cấp, cáp từ tủ sơ cấp (nhà cáp) đến hộp cáp kết cuối ở các trung tâm tỉnh, thành phố là từ 1 đến 5 cấp ( tức là một đôi dây thuê bao cung cấp các dịch vụ viễn thông ít nhất phải qua từ 02 ÷ 06 lần đấu chuyển qua phiến đấu dây tại các tủ, hộp cáp mới đến giá MDF; Cá biệt có nơi thực hiện từ 8 ÷ 10 cấp phối cáp; Việc phối cáp nhiều cấp là một trong các nguyên nhân gây nên nền nhiễu trong cáp, làm các tham số điện xoay chiều của lõi dẫn cáp phần lớn không đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn ngành (TCN 68-132: 1998), dẫn đến xuyên nhiễu giữa các đôi cáp, suy hao truyền dẫn lớn, suy hao phản xạ nhỏ, ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ truyền dẫn dữ liệu của các dịch vụ xDSL.  Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các chỉ tiêu về tiếp đất chống sét cho cáp tại MDF cũng như tại các tủ cáp, hộp cáp; đây là một trong các nguyên nhân gây lên nền nhiễu cao trong các đôi cáp ảnh hưởng đến tốc độ truyền dẫn của các dịch vụ xDSL.  Công tác bảo vệ, bảo dưỡng tại các tủ cáp, hộp cáp không thường xuyên, bụi bẩn tại các phiến nối dây là nguyên nhân gây lên xuyên nhiễu giữa các đôi cáp.  Xuyên âm đầu gần đối với các đôi cáp nằm trong cùng một quad rất lớn, suy hao truyền dẫn ở tần số 1kHz, 150kHz, 300kHz, 772kHz phần lớn không đạt yêu cầu. 2.2.2 Hệ thống cống, bể cáp  Hệ thống đường hầm, cống, bể, hố cáp là cấu trúc ngầm dưới mặt đất để lắp đặt các cáp có dung lượng lớn như cáp gốc, cáp nhánh, cáp trung kế nội hạt, cáp trung kế đường dài. Hệ thống này hầu hết được lắp đặt dưới đường giao thông công cộng, và một phần dưới hè đường; đa số hệ thống cống bể cáp trên mạng đều được thiết kế và thi công theo TCN 68- 153: 1995 của Tổng cục bưu điện, tuy nhiên không ít các hệ thống cống bể cáp ở các bưu điện tỉnh, thành phố thi công không đúng so với thiết kế, hoặc thiết kế không sát với thực tế, nên không tuân theo TCN đã được ban hành.  Vấn đề thiết kế cống bể chưa sát với thực tế phát triển của mạng viễn thông, gây nên việc thường xuyên đào bới lòng đường và vỉa hè để tăng dung lượng cống cáp làm mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng đến giao thông.  Công tác giám sát thi công còn buông lỏng dẫn đến chất lượng công trình không cao, nhiều lắp bể cáp bằng bê tông bị dạn, vỡ hoặc bảo dưỡng rất khó khăn do thi công không đúng theo thiết kế.  Sắt chữ T đỡ nắp đan bê tông và chắn rác rất nhiều nơi không có, nên trong bể cáp có rất nhiều rác và đất. Khoảng cách giữa các khoảng bể có nhiều nơi chỉ 50m ÷ 70m, trong khi đó TCN 68 - 153:1995 đưa ra chỉ tiêu này là 100m ÷ 270m.  Cột đỡ cáp trên mạng sử dụng nhiều chủng loại (cột bê tông, cột sắt..), các loại cột này sản xuất theo tiêu chuẩn ngành TCN 18-73; TCN 86-78 (cột bê tông cho dây trần thông tin và cáp treo nội thị) đã cũ và lạc hậu, không phù hợp với sự phát triển của mạng ngoại vi, với sự phát triển của các đô thị hiện đại. 2.3 Một số qui định mới về mạng ngoại vi 2.3.1 Cấu trúc mạng cáp đồng nội hạt Cấu trúc của mạng cáp đồng nội hạt như hình vẽ ,1. Các điểm đấu nối bao gồm: măng xông, tủ cáp và hộp cáp. - Các đơn vị cần thiết kế vùng phục vụ của các tổng đài tại các trung tâm tỉnh, thành phố sao cho bán kính vùng phục vụ ≤ 3Km đối với cáp có đường kính  0,4mm; ≤ 4Km đối với cáp có đường kính 0,5mm; Chỉ tiêu này để đảm bảo chất lượng thoại cho các thuê bao thông thường (suy hao truyền dẫn ở tần số 800Hz từ thuê bao đến tổng đài là 7dB) Hình .1 Cấu trúc mạng cáp đồng nội hạt - Thực hiện việc phối cáp một cấp (đôi dây thuê bao chỉ qua một tủ cáp và một hộp cáp) tại các trung tâm tỉnh, thành phố, huyện, thị xã; Chưa áp dụng chỉ tiêu này đối với các vùng sâu, vùng xa. - Những nơi đã sử dụng cáp gốc 0,4mm thì cáp nhánh có thể sử dụng cỡ dây: 0,5 ÷ 0,9mm tùy theo bán kính phục vụ đáp ứng yêu cầu về tốc độ dịch vụ băng rộng, cần lưu ý trên một đôi dây thuê bao không được quá 2 lần thay đổi cỡ dây. - Tủ cáp phải đặt ở vị trí hợp lý, tiện cho việc sử dụng và không ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị; Tủ cáp phải đặt trên giá đỡ bằng sắt và được cố định vào cột, ở những nơi không có cột thì phải xây bệ chắc chắn, dùng bù loong để cố định tủ cáp vào bệ. - Tại các tủ, hộp cáp phải thực hiện việc tiếp đất chống sét cho cáp và tiếp đất cho các màn che tĩnh điện của các cáp, việc tiếp đất chống sét cho cáp phải tránh xa điểm tiếp đất của các trạm biến thế điện và các nhà cao tầng từ 20m trở nên. Phiến đấu dây trang bị tại các giá MDF, các tủ cáp phải rõ nguồn gốc, có đầy đủ thuyết minh các chỉ tiêu kỹ thuật, tránh hàng giả ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn của các dịch vụ viễn thông. - Đối với những nơi có có tiềm năng phát triển dịch xDSL mà cáp đồng không đáp ứng được các chỉ tiêu về suy hao thì có thể dùng cáp quang + thiết bị truy nhập + cáp đồng. 2.3.2 Cấu trúc mạng truy nhập có cáp quang Hình 2 Cấu trúc mạng truy nhập có cáp quang Các điểm kết nối bao gồm: - OLT: Bộ kết cuối đường dây quang. - ONU: Đơn vị mạng quang. - SDP: Điểm phân phối thuê bao (hộp cáp). 2.3.3 Hệ thống cống, bể cáp  - Các BĐT,TP lên kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các bể cáp dưới lòng đường, thay dần nắp bể cáp bê tông bằng lắp bể cáp gang cầu. - Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và sửa chữa kịp thời các bể cáp bị sụt nở, lắp bể bị dạn, vỡ để đảm bảo an toàn cho cáp, người và phương tiện giao thông qua lại. III. Qui hoạch mạng ADSL 3.1 Các bước qui hoạch ADSL Các bước qui hoạch mạng ADSL bao gồm: - Dự báo nhu cầu ADSL. - Dự báo kỹ thuật ADSL. - Khảo sát hiện trạng mạng thuê bao điện thoại và giải pháp. - Con đường tiến triển của DSL. - Dự báo lưu lượng ADSL. - Qui hoạch chất lượng ADSL. - Qui hoạch cấu hình mạng ADSL. - Qui hoạch thiết bị ADSL. - Đo thử, lắp đặt và triển khai ADSL. 3.2 Dự báo nhu cầu ADSL Dự báo nhu cầu ADSL bao gồm các bước: - Xác định mục tiêu dự báo. - Sắp xếp các điều kiện ban đầu. - Nghiên cứu dữ liệu. - Phân tích khuynh hướng nhu cầu. - Xác định kỹ thuật dự báo. 3.3 Dự báo kỹ thuật ADSL  Dự báo sự tiến triển của kỹ thuật ADSL: ADSL, RADSL, Reach DSL, ADSL2, ADSL2+ và dự báo sự tiến triển của công nghệ, thiết bị ADSL cũng như giá thành. 3.4 Con đường tiến triển của DSL Hình . 3 Con đường tiến triển của DSL - Từ modem analog sang ADSL: mục đích của người sử dụng là tăng tốc độ truy xuất Internet, trong khi mục đích của các nhà điều hành và khai thác mạng là chuyển lưu lượng truy xuất Internet ra khỏi mạng chuyển mạch PSTN. Với ADSL công ty khai thác điện thoại không phải đầu tư nâng cấp tổng đài, tạo điều kiện cho việc cạnh tranh với cable modem của mạng điện thoại và cũng hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa ILEC và các CLEC. - Từ các DLC chuyển sang ADSL: theo thống kê thì 15% số thuê bao điện thoại được kết nối với tổng đài điện thoại nội hạt qua các bộ DLC. Các bộ DLC không truyền tải tín hiệu dải tần 1,104 MHz của ADSL. Giải pháp tốt nhất cho các bộ DLC là triển khai các remote DSLAM tại các RT của DLC. - Từ ISDN sang ADSL: ISDN nằm trong dải tần upstream của ADSL nên phải thật chú ý tới các xuyên kênh ISDN và ADSL. - Từ ADSL tới DLC thế hệ mới (NGDLC): phân bố hóa việc chuyển mạch, áp dụng các đường truyền Ethernet 10Base-T, 100Base-T hay cáp quang. Các DLC đáp ứng nhu cầu của dân chúng các nước phát triển sống ngày càng xa trung tâm thành phố, ở các vùng ngoại ô. DLC thế hệ mới hỗ trợ dịch vụ thoại gói các dịch vụ thông tin số qua ATM. - Từ ADSL tới VDSL: Trong vài năm nữa cáp quang sẽ trở nên phổ biến. Bên cạnh đó nhu cầu về các dịch vụ đòi hỏi tốc độ cao cũng tăng vọt. Trong khi  đó thì VDSL triển khai nhanh hơn Ethernet và VDSL cũng có tốc độ gần bằng cáp quang. 3.5 Quy hoạch chất lượng ADSL Quy hoạch chất lượng ADSL dựa trên 3 tiêu chuẩn: - Tắc nghẽn kết nối (overbooking). - Độ cách ly giữa các thuê bao. - Thực hiện chất lượng có bảo đảm. Tỷ lệ tắc nghẽn kết nối phụ thuộc vào 4 yếu tố. Đó là: số thuê bao tổng cộng khi quy hoạch, số thuê bao của từng dịch vụ cùng tốc độ dữ liệu tối đa, dung lượng tổng cộng vào giờ cao điểm khi tất cả đều on-line và hệ số ghép thống kê dựa vào quan điểm cho phép của khách hàng. Khi kích thước của bộ đệm dữ liệu trên các bộ DSLAM, tập trung DSLAM tăng thì khả năng mất cell càng giảm, chất lượng dịch vụ càng cao. Có thể giảm tốc độ cần thiết của các dịch vụ tối đa để tăng hiệu quả của bộ đệm dữ liệu. Giải quyết xếp hàng các VC theo từng loại dịch vụ. Cơ chế CAC (Connection Admission Control) có thể thông báo tắc nghẽn kết nối cho thuê bao. Khi quản lý lưu lượng càng tốt thì số thuê bao đạt được càng cao. Khi đó bộ tập trung DSLAM là giải pháp quản lý lưu lượng tiên tiến giúp tăng mật độ thuê bao. Cách ly thuê bao: các loại dữ liệu bao gồm: UBR, GFR, CBR, VBR. Càng nhiều thuê bao vào mạng thì chất lượng của UBR (thường là dân dụng) càng giảm. Cơ chế quản lý của ATM không phân biệt các loại VC trong một VP. Để cách ly thuê bao được tốt thì phải hình thành các virtual tunnel trong các VP. Hình thành mức ưu tiên cho các virtual tunnel sẽ giúp mạng ATM không bỏ đi các cell một cách lãng phí. Thực hiện có bảo đảm chất lượng: bảo đảm cho các thuê bao nhận được lưu lượng cao nhất, không bị chiếm dụng tài nguyên, không lấn chiếm các thuê bao khác. Trong chuyển mạch VC người ta sử dụng cơ chế EPD/PPD: vì các gói IP bị hỏng phải được truyền lại làm trễ dữ liệu của khách hàng. Các bộ tập trung DSLAM dùng VP switching phải có cơ chế bảo vệ lưu lượng IP riêng “VP access layer”. GFR là dùng cho các thuê bao cần tốc độ thấp nhất và cần chính xác nhất bằng cơ chế EPD/PPD. Hình thành mức ưu tiên cho từng virtual tunnel sẽ bảo đảm tốc độ. 3.6 Qui hoạch cấu hình mạng ADSL Dựa vào các số liệu khảo sát và dự báo ở các bước trước để xây dựng nên cấu hình một mạng ADSL với vị trí chính xác nơi đặt thực tế của các thiết bị và sơ đồ kết nối giữa các thiết bị, dung lượng của từng tuyến kết nối…. 3.7 Qui hoạch thiết bị ADSL  Khảo sát đặc tính, chức năng và giá cả của các thiết bị hiện có trên thị trường, sau đó so sánh và đối chiếu với cấu hình mạng để chọn ra thiết bị phù hợp nhất, đảm bảo cho các dự báo ở các bước trước. Một số thiết bị thông dụng trên thị trường hiện nay như: - DSLAM IP4800 của hãng Paradyne: dựa trên giao tiếp IP, mỗi tầng modem IP4800 có tối đa 48 port ADSL. IP4800 có khả năng xếp chồng 8 tầng tạo tạo thành tối đa 384 port ADSL. Với mỗi port ADSL chiều upstream tối đa 1024Kb/s, chiều downstream đạt tối đa 8Mb/s. - Bộ tập trung DSLAM XP 144 của hãng Siemens: cung cấp các giao tiếp E3/T3/STM-1...tới các DSLAM. - CO-Splitter của hãng Paradyne: một khung CO-Splitter này thường có nhiều bộ khe cắm card CO-Splitter, một bộ có 6 khe cắm. - Một số IAD thông dụng như: Carrier Access Corp. ABII, GVN D'Lite 440, Premisys IMACS, Premisys StreamLine, VINA Multiservice Xchange. 3.8 Đo thử trước khi triển khai ADSL Sự phát triển của công nghệ đường dây thuê bao số phụ thuộc vào chất lượng và thiết kế mạng cáp nội hạt. Việc đánh giá ban đầu vòng thuê bao cần thiết để xác định xem vòng thuê bao có khả năng đáp ứng tốc độ truyền dẫn thuê bao số hay không. Trong nhiều trường hợp mạng cáp được thiết kế từ hàng chục năm trước cho dịch vụ điện thoại đơn thuần. Môi trường truyền dẫn này tạo ra một số bất lợi có thể cản trở hay thậm chí không thực hiện được DSL. Chẳng hạn, công nghệ DSL sẽ không thực hiện được với đường dây thuê bao có cuộn tải hay bị ảnh hưởng bởi các nhánh rẽ và độ dài đường dây. Trước khi cố gắng cung cấp dịch vụ DSL cần phải đo thử để xác định đường dây có thể dung nạp công nghệ DSL được không. Khả năng đánh giá đường dây thuê bao mà không cần phái các kỹ thuật viên đến tổng đài nội hạt cũng như tận nơi thuê bao sẽ tiết kiệm chi phí đáng kể cho nhà cung cấp dịch vụ. IV.Yêu cầu kỹ thuật cho đường dây thuê bao cung cấp ADSL Mục này sẽ đưa ra các yêu cầu kiểm tra và đo kiểm đường dây thuê bao cung cấp các dịch vụ băng rộng xDSL. a. Các yêu cầu kiểm tra đường dây thuê bao cung cấp xDSL: