Các chỉ tiêu vi sinh trong việc đánh giá chất lượng nước

Nước chứa số vi khuẩn nhỏ hơn 100 là nước tốt, 100 – 500 vi khuẩn dùng tạm được, trên 500 vi khuẩn thì hoàn toàn không dùng được Chỉ tiêu mà ta phải quan tâm đến đó là chỉ thị số lượng Coliforms và E. coli trong nước. Coliforms là một chỉ tiêu thông dụng được dùng để đánh giá mức an toàn vệ sinh trong nước

pptx29 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 14/12/2013 | Lượt xem: 19521 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các chỉ tiêu vi sinh trong việc đánh giá chất lượng nước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit Master title style Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level 15/05/2013 ‹#› NHÓM 10 Lê Văn Duy Thanh Trần Duy Sơn Huỳnh Thanh Trung Lê Khắc An Võ Thanh Hân Trương Tấn Hòa Phạm Trọng Hiếu Bùi Đình Linh các chỉ tiêu vi sinh trong việc đánh giá chất lượng nước HỆ VI SINH VẬT TRONG NƯỚC Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các loài thủy vi sinh khác. Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể vô hại hoặc có hại. Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong rêu, tảo…Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng. Nước chứa số vi khuẩn nhỏ hơn 100 là nước tốt, 100 – 500 vi khuẩn dùng tạm được, trên 500 vi khuẩn thì hoàn toàn không dùng được Chỉ tiêu mà ta phải quan tâm đến đó là chỉ thị số lượng Coliforms và E. coli trong nước. Coliforms là một chỉ tiêu thông dụng được dùng để đánh giá mức an toàn vệ sinh trong nước. Có ba nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân: 1. Nhóm coliform đặc trưng là Escherichia Coli (E.Coli); 2. Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis; 3. Nhóm Clostridia khử sunfit đặc trưng là Clostridium perfringents. CHỈ THỊ VSV ĐẶC TRƯNG NHẤT Coliforms được xem là những vi sinh vật chỉ thị an toàn vệ sinh, bởi vì số lượng của chúng hiện diện trong mẫu chỉ thị khả năng có sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh. Coliforms là nhóm những trực khuẩn đường ruột gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ nghi, có khả năng sinh acid, sinh hơi do lên men lactose ở 37 0C trong vòng 24 giờ. Trên thực tế kiểm nghiệm Coliforms phân(Faecal Coliforms hay E. coli giả định) là Coliforms chịu nhiệt có khả năng sinh Indole khi được ủ khoảng 24 giờ ở 44,5oC trong canh Trypton) được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là E. coli là loài được quan tâm nhiều nhất về vệ sinh an toàn thực phẩm. Coliforms phân là một thành phần của hệ vi sinh vật đường ruột ở người và các động vật máu nóng khác và được sử dụng để chỉ thị mức độ vệ sinh trong quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển, thực phẩm, nước uống cũng như để chỉ thị sự ô nhiễm phân trong mẫu môi trường. Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước + Nước dùng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất Theo TCVN 5942 – 1995 qui định hai mức sau: - Loại A dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua quá trình xử lý, giới hạn tối đa số Coliform cho phép là 5000 MPN/100ml - Loại B dùng cho các mục đích khác, giới hạn tối đa số Coliform cho phép là 10 000 MPN/100ml Đối với nước ngầm, tiêu chuẩn chất lượng về vi sinh vật theo TCVN 5944 –1995 được quy định là Coliform không quá 3 MPN/100ml, không cho phép có Coliform phân. Nứớc uống Chỉ tiêu Mức tối đa cho phép +Coliform (MPN/100ml) 0 +Coliform phân (MPN/100ml) 0 +E. coli (CFU/100ml) 0 +Clostridium khử sulphate 0 (CFU/100ml) +Streptococci phân (CFU/100ml) 0 +Nước thủy sản Ngoài ra, theo TCVN 5943 – 1995 quy định nước biển ven bờ dùng cho bãi tắm, nuôi thuỷ sản có Coliform không quá 1000MPN/100ml . Trong chất thải của người và động vật luôn có loại vi khuẩn E.Coli sinh sống và phát triển. Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác. Vài nét về E.coli E. coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, gram âm bắt màu hồng, kích thước trung bình 2 – 3µm x 0,5µm, hai đầu tròn, có lông quanh tế bào, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, di động không hình thành nha bào. Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) thuộc : Lớp: Schgzomycetes Bộ: Eubacteriales Họ: Enterobacteriaceae Tộc 1: Escherichiae Giống: Escherichia Loài: Escherichia coli E. coli sinh ra các độc tố sau Nội độc tố: gồm 2 loại Enterotoxin LT: không bền với nhiệt độ, tiêu chảy mất nước. Enterotoxin ST: kích thích bài tiết nước muối gây tiêu chảy. Ngoại độc tố: mang tính kháng nguyên. Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui định: trị số E.Coli không nhỏ hơn 100 mL, nghĩa là cho phép chỉ có 1 vi khuẩn E.Coli trong 100 mL nước (chỉ số E.Coli tương ứng là 10). TCVN qui định chỉ số E.Coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20. Trị số E.Coli là đơn vị thể tích nước có chứa 1 vi khuẩn E.Coli. Chỉ số E.Coli là số lượng vi khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Lượng E.coli Chất lượng nước Việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước. Vậy làm thế nào để xác định được con số cụ thể về lượng E.Coli trong nước? Các phương pháp định lượng 1. Phương pháp đếm trực tiếp 2. Phương pháp đếm khuẩn lạc 3. Phương pháp đếm khuẩn lạc trên màng lọc 4. Phương pháp đo độ đục 5. Phương pháp MPN (most probable number) Đơn vi tính: tế bào/ml tế bào/g CFU/ml CFU/g MPN/ml MPN/g Phương pháp MPN (Most Probable Number) Phương pháp MPN dựa trên nguyên tắc xác suất thống kê sự phân bố VSV trong các độ pha loãng khác nhau của mẫu. Mỗi độ pha loãng được nuôi cấy lập lại nhiều lần (3 –10 lần) Các độ pha loãng được chọn lựa sao cho trong các lần lặp lại có một số lần dương tính và có một số lần âm tính. Số lần dương tính được ghi nhận và so sánh với bảng thống kê Ö giá trị ước đoán số lượng VSV trong mẫu. Hai hệ thống MPN - Hệ thống 9 ống - Hệ thống 15 ống Đặc điểm - Vi sinh vật mục tiêu phải có những biểu hiện đặc trưng trên môi trường nuôi cấy như Sự tạo hơi: Coliforms …(Phản ứng được coi là dương tính khi có sự tạo khí) Sự đổi màu: S. aureus(cầu khuẩn tạo khuẩn lạc màu vàng là Staphylococcus pyrogen aureus ) - Cho phép định lượng được mật độ VSV thấp trong thể tích mẫu lớn ĐỊNH LƯỢNG VSV BẰNG PP MPN Hệ thống MPN/g(ml) Hệ thống 9 ống 10ml mỗi trường Hệ thống 15 ống ĐỊNH LƯỢNG VSV BẰNG PP MPN 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 1 - Chuẩn bị các ống nghiệm có chứa môi trường thích hợp cho sự tăng trưởng của đối tượng VSV cần định lượng 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 10-1 1ml 10-2 1ml 10-3 1ml 2 - Cấy một thể tích chính xác dung dịch mẫu ở 3 nồng độ pha loãng bậc 10 liên tiếp 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3 – Đem ống nghiệm ủ ở điều kiện thích hợp 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 4 – Quan sát các biểu hiện chứng minh sự phát triển của vsv cần kiểm định Sự đổi màu của môi trường 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 5 – Ghi nhận số lượng các ống nghiệm dương tính ở từng độ pha loãng 5 2 1 + + + + + + + + 5 – Tra bảng Mac Crady để suy ra mật độ VSV 5 2 1 Tra bảng Số vsv: 70 MPN/g Kết quả ĐỊNH LƯỢNG VSV BẰNG PP MPN 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 10-1 10-2 10-3 1ml 1ml 1ml 5 2 1 Tra Bảng Số vsv: 70 MPN/ml XỬ LÍ ECOLI TRONG NƯỚC Các nhà sáng chế đã chế tạo ra máy lọc nước R.O Ohido có thể loại bỏ hoàn toàn khuẩn Ecoli trong nước Về cơ bản, máy lọc nước R.O Ohido trải qua 5 cấp lọc chính: - Cấp lọc số 1: Là lõi lọc sợi bông PP có tác dụng lọc chặn, Là Lõi lọc thô PP giúp loại bỏ các cặn bẩn, tạp chất, rỉ sắt, bùn đất... có kích thước >=5 Micron -Cấp lọc số 2 và số 3 là lõi lọc than hoạt tính, có tác dụng loại bỏ0 clo dư, cấc tạp chất hữu cơ, các hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, dioxin, kim loại nặng, Asen có kích thước >= 1 Micron. - Cấp lọc số 4 màng thẩm thấu ngược (R.O) : Đây là khâu quan trọng nhất của máy lọc nước R.O Ohido. Màng RO trong máy lọc nước Ohido là màng R.O chính hãng DOW được sản xuất từ Mỹ, hoạt động theo phương pháp thẩm thấu ngược. Các khe hở màng R.O có kích thước vô cùng nhỏ, chỉ bằng 0.001 micron. Sau khi đi qua 3 lõi lọc thô, dưới áp lực của máy bơm, màng lọc R.O sẽ tách nước hoàn toàn khỏi các vật chất như: vi rút, vi khuẩn, kim loại nặng: thạch tín, chì, mangan, Amoni và các chất độc hại khác…có kích thước < 0.001 Micron. Khuẩn E.coli có kích thước từ 0,5-5 micron, lớn hơn kích thước khe hở màng R.O (là 0.001 micron) nên sẽ bị giữ lại trước màng R.O và đi theo đường nước thải ra ngoài. Sau khi đi qua màng R.O, nước hoàn toàn là nước tinh khiết, không còn vi khuẩn, virut và các chất độc hại. - Cấp lọc số 5 (CLT 33) : Là lõi lọc cacbon dạng bền, giúp tăng vị ngon, ngọt tự nhiên của nước. Chống tái khuẩn, hấp thụ màu, làm mềm nước. Như vậy nhờ khe hở màng R.O có kích thước vô cùng nhỏ, máy lọc nước R.O Ohido có khả năng loại bỏ hoàn toàn khuẩn Ecoli và các vi khuẩn, virut có hại khác trong nước. XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Luận văn liên quan