Chuyên đề Internet QoS

Internet đã làm một cuộc cách mạng thay đổi nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Nó làm thay đổi hẳn các hoạt động mang tính truyền thống của con người. Bằng cách sử dụng Internet nó cho phép con người có thể tiếp nhận thông tin từ xa như: có thể xem một bộ phim đang chiếu ở đâu đó, nói truyện với người ở rất xa, hay theo học trực tuyến tới một khoá học nào đó ngoài nước .Bên cạnh đó mạng Internet còn rẻ hơn nhiều so với các lợi hình dịch vụ khác, do đó nó được phát triển rộng khắp ở mọi nước trên thế giới. Có thể xem xét quá trình phát triển của Internet như sau: Sự phát triển các giao thức cho Internet (IP) bắt đầu từ những năm 1970, nhưng thực sự phát triển vào những năm 1980 và phát triển mạnh vào những năm sau đó. Năm 1995 mạng Internet đã kết nối khoảng 100 triệu máy tính và cho tới ngày nay số lượng này đã tăng lên rất nhiều. Qua đó ta thấy được sự bùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng của lưu lượng thông tin.Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì chất lương dịch vụ (QoS) càng được người sử dụng yêu cầu cao hơn. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng là một vấn đề thực sự khó khăn cho các nhà quản lý mạng, đặc biệt là trong hoàn cảnh hiện nay khi các luồng thông tin ngày càng đa dạng về chủng loại, đặc tính, mà yêu cầu chất lượng sử dụng thông tin thì ngày càng khắt khe.Việc yêu cầu chất lượng dịch vụ của người sử dụng cũng tạo ra sự cạnh tranh khắc nghiệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ phải tìm ra các giải pháp mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng doanh thu cho mình.

doc35 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 04/05/2013 | Lượt xem: 1942 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Internet QoS, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA VIỄN THÔNG 1 BỘ MÔN CHUYỂN MẠCH    Tên chuyên đề: INTERNET QOS Danh sách nhóm: STT  Họ và tên  Lớp  SĐT & Email  Nhiệm vụ  Ghi chú   1  Nguyễn Văn Long  H10VT1  01634814499 nguyenvanlongh10vt1@gmail.com     2  Nguyễn Đức Tiến  H10VT1  0902612889 nguyenductien0501@gmail.com     3  Nguyễn Xuân Ngọc  H10VT1  0942100456 nguyenxuanngoc2011@gmail.com     4  Phạm Thành Tuân  H10VT1  0942041987 tuan.fam.8x@gmail.com     5  Hồ Ngọc Tú  H10VT1  0973757389 hongoctu.cddt3k8@gmail.com     Mục lục Trang Danh mục các hình vẽ ……….…….……………………………………………………4 Danh mục các bảng biểu……….………………………………………………………..5 Thuật ngữ viết tắt…………….………………………………………………………….5 LỜI NÓI ĐẦU ………….…………………………………………………………….7 Chương 1: Tổng quan về Internet………….…………………………………………8 1.1. Giới thiệu chung về Internet....……….....………………………………………….8 1.1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển…….....………………………………………...8 1.1.2 Cấu trúc Internet……………………...…………………………………………9 1.1.3 Các phương thức kết nối Internet…...…………………………………………10 1.1.4 Giao thức TCP/IP…………………..………………………………………….12 1.2 Địa chỉ IP và tên miền………………..……………………………………………13 1.2.1 Địa chỉ IP…………………...………………………………………………….13 1.2.2 Tên miền………………...……………………………………………………..14 1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet và một số dich vụ Internet thông dụng…....…..15 1.3.1 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet....…………………………………………..15 1.3.2 Một số dịch vụ Internet thông dụng...………………………………………….15 1.4 Kết luận chương 1...………………………………………………………………..16 Chương 2: Giới thiệu chung về Qos...……………………………………………….17 2.1. Khái niệm về QoS và sự cần thiết của QoS trong mạng internet…….……………17 2.1.1 Khái niệm về QoS...…………………………………………………………….17 2.1.2 Kiến trúc cơ bản của Qos….……………………………………………………17 2.1.3 Sự cần thiết của QoS trong mạng internet……….……………………………..18 2.2 Các yêu cầu và một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP….………….19 2.2.1 Các yêu cầu chất lượng dịch vụ trong mạng IP………………………………..19 2.2.2 Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP…………………………20 2.2.3 Các yêu cầu chức năng chung của IP QoS……………..………………………21 2.3. Các tham số ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong mạng IP…..………………22 2.3.1 Băng thông – Bandwidth….……………………………………………………22 2.3.2 Độ trễ - Delay…………..………………………………………………………23 2.3.3 Độ biến thiên trễ - Delay variation/Jitter………..…………………………..….24 2.3.4 Mất gói – Packet loss….…………………………………………………….…25 2.4. Kết luận chương 2…….………………………………………………………...…25 Chương 3: Các giải pháp Qos….……………………………………………….……26 3.1. Giải pháp Dịch Vụ Tích Hợp (Integrated Service)….……………………..…...…26 3.1.1. Giới thiệu về giải pháp dịch vụ tích hợp….………………………………...…26 3.1.2. Nguyên lý hoạt động…….………………………………………………..…...26 3.2 .Giải pháp Dịch Vụ Phân Biệt (Differentiated Services )……….…………..…..…28 3.2.1. Giới thiệu về giải pháp dịch vụ Phân Biệt…….…………………………....…28 3.2.2. Nguyên lý hoạt động…………………….…………………………….…....…28 3.3. Giải pháp MPLS…………….…………………………………………………..…31 3.3.1. Giới thiệu về giải pháp MPLS………..………………………………………..31 3.3.2. Kiến trúc Dịch vụ dựa trên MPLS……….…………………………………….32 3.4. Kết luận chương 3……… ….………………………………………………..……33 Kết luận chung………...………………………………………………………………34 Tài liệu tham khảo…………...…………………………………………………………35 Danh mục các hình vẽ: Stt  Tên hình  Trang   1  Hình 1.1 : sự phát triển của internet  8   2  Hình 1.2. Cấu trúc Internet  9   3  Hình 1.3. Kết nối qua mạng điện thoại  10   4  Hình 1.4. Kết nối qua kênh thuê bao riêng  10   5  Hình 1.5. Kết nối qua ADSL  11   6  Hình 1.6. Kết nối qua wireless  11   7  Hình 1.7.Mô hình tầng giao thức TCP/IP  12   8  Hình 1.8. Tổ chức của hệ thống tên miền  14   9  Hình 2.1: Ba thành phần của kiến trúc QoS cơ bản.  18   10  Hình 2.2.Một số cách tiếp cận để đánh giá QoS trong mạng IP  20   11  Hình 2.3. các yêu cầu chức năng được thể hiện trong các bộ định tuyến IP  21   12  Hình 3.1: Cấu trúc mạng IntServ  26   13  Hình 3.2. Nguyên lý hoạt động của mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ  20   14  Hình 3.3. DiffServ và điều chỉnh đầu vào của luồng IP vi mô với Broker lưu lượng  30   15  Hình 3.4. Quá trình truyền tín hiệu  32   Danh mục các bảng biểu: Stt  Tên bảng  Trang   1  Bảng 2.1: Kiểu lưu lượng và các vấn đề khi không thực thi QoS  19   2  Bảng 2.2: Phân loại các lớp dịch vụ theo ITU - T  19   3  Bảng 2.3: Phân loại các lớp dịch vụ theo ETSI  20   Thuật ngữ viết tắt ARPA  Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp  Advanced Research Projects Agency   ADSL  đường dây thuê bao số bất đối xứng  Asymmetric Digital Subscriber Line   AP  Điểm truy cập  Access Point   CBWFQ  hàng đợi cân bằng trọng số theo lớp  Class-base weighted fair queuing   DS  Diffsevr  Miền phân biệt dịch vụ   DSCP   Giá trị của trường điểm mã phân biệt dịch vụ   Differ-Ser  Differentiated Services  Dịch Vụ Phân Biệt   IP  Internet Protocol  Giao thức Internet   IS  Intergrated Service  Dịch vụ tích hợp   ISP  Internet Service Provider  Nhà cung cấp dịch vụ Internet   IAP  Internet Access Provider  nhà cung cấp khả năng truy cập Internet   Inter-Ser  Integrated Service  Dịch Vụ Tích Hợp   LAN  Local Area Network  Mạng nội vùng   MIB  Management Information Base  Cơ sở thông tin quản lý mạng   MPLS  Multi Protocol Lable Swiching  Chuyển mạch nhãn đa giao thức   MTU  Maximum Transport Unit  Đơn vị truyền lớn nhất   NAT  Network Address Translator  Biên dịch địa chỉ mạng   NP  Network Performent  Hiệu năng mạng   NGN  Main General Network  Mạng thế hệ kế tiếp   OSPF  Open Shortest Path First  Giao thức định tuyến OSPF   PHB  Per Hop Behavior  Cách hoạt động trên từng chặng   QOS  Quality of service  Chất lượng dịch vụ   RED  Random Early Detection  Phát hiện sớm ngẫu nhiên   RIP  Realtime Internet Protocol  Giao thức báo hiệu IP thời gian thực   RSVP  Resource Reservation Protocol  Giao thức dành trước tài nguyên   RTP  Realtime Protocol  Giao thức thời gian thực   RSVP-TE  Resource Reservation Protocol – Traffic Enginerring  giao thức báo hiệu   SNMP  Simple Network Management Protocol  Giao thức quản lý mạng đơn giản   SLA  Service Level Agreement  Thỏa thuận mức dịch vụ   WFQ  hàng đợi cân bằng trọng số  Weighted Fair Queuing   LỜI NÓI ĐẦU Internet đã làm một cuộc cách mạng thay đổi nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Nó làm thay đổi hẳn các hoạt động mang tính truyền thống của con người. Bằng cách sử dụng Internet nó cho phép con người có thể tiếp nhận thông tin từ xa như: có thể xem một bộ phim đang chiếu ở đâu đó, nói truyện với người ở rất xa, hay theo học trực tuyến tới một khoá học nào đó ngoài nước….Bên cạnh đó mạng Internet còn rẻ hơn nhiều so với các lợi hình dịch vụ khác, do đó nó được phát triển rộng khắp ở mọi nước trên thế giới. Có thể xem xét quá trình phát triển của Internet như sau: Sự phát triển các giao thức cho Internet (IP) bắt đầu từ những năm 1970, nhưng thực sự phát triển vào những năm 1980 và phát triển mạnh vào những năm sau đó. Năm 1995 mạng Internet đã kết nối khoảng 100 triệu máy tính và cho tới ngày nay số lượng này đã tăng lên rất nhiều. Qua đó ta thấy được sự bùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng của lưu lượng thông tin.Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì chất lương dịch vụ (QoS) càng được người sử dụng yêu cầu cao hơn. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng là một vấn đề thực sự khó khăn cho các nhà quản lý mạng, đặc biệt là trong hoàn cảnh hiện nay khi các luồng thông tin ngày càng đa dạng về chủng loại, đặc tính, mà yêu cầu chất lượng sử dụng thông tin thì ngày càng khắt khe.Việc yêu cầu chất lượng dịch vụ của người sử dụng cũng tạo ra sự cạnh tranh khắc nghiệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ phải tìm ra các giải pháp mới để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng doanh thu cho mình. Chương 1: Tổng quan về Internet 1.1. Giới thiệu chung về Internet: 1.1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển  Internet hay thuờng gọi là Net là một mạng lưới của những mạng lưới vi tính (Network). Một Net work là một nhóm máy tính nối kết nhau. Vậy Internet trở thành một mạng của các mạng. Những cách mô tả khác về Internet là:  - Mạng của mạng dựa trên cơ sở TCP/IP (Transmission control protocol/ Internet protocol : Giao thức Kiểm soát chuyển giao thông tin / nghi thức mạng liên kết).  - Một cộng đồng người sử dụng và phát triển hệ thống đó.  - Một tập hợp những nguồn thông tin mà có thể tiếp cận từ những hệ thống đó.  Năm 1969, mạng ARPAnet của bộ Quốc phòng Mỹ được thành lập.(ARPA là viết tắt của từ Advanced Research Projects Agency - Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp) với mục tiêu là:Là một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạt động). Năm 1982, bộ giao thức TCP/IP được thành lập Năm 1983, ARPAnet sử dụng bộ giao thức TCP/IP và sau đó, Tổ chức Khoa học Quốc gia của Mỹ (National Science Foundation - NSF) tài trợ cho việc xây dựng NSFnet thay thế cho ARPAnet. Năm 1986 NSFnet liên kết 60 đại học Mỹ và 3 đại học châu Âu. Điểm quan trọng của NSFnet là nó cho phép mọi người cùng sử dụng Năm 1991, tại trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu CERN, Tim Berners Lee triển khai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW). Năm 1997, Việt Nam chính thức tham gia kết nối vào mạng lưới toàn cầu Internet.  Hình 1.1 : sự phát triển của internet 1.1.2. Cấu trúc Internet: Internet là một liên mạng kết nối các mạng nhỏ hơn với nhau. Như vậy, cấu trúc internet gồm các mạng máy tính được kết nối với nhau thông qua các kết nối viễn thông. Thiết bị được dung để kết nối các máy tính với nhau là cổng nối internet ( internet gateway) hoặc bộ định tuyến (Router)  Tuy nhiên, đối với người dùng, internet chỉ là một mạng duy nhất  Hình 1.2. Cấu trúc Internet 1.1.3. Các phương thức kết nối Internet: - Dial-up networking là kết nối bằng quay số điện thoại (PSTN). Sau đây là một số các đặc trưng về Dial-up networking: Dial-up networking sử dụng một modem, như giao diện giữa một máy tính PC với một mạng (chẳng hạn như Internet). Tốc độ kết nối 56 kbps.Quay số với một modem là phương pháp rẻ nhất và sẵn dùng để kết nối Internet.Tốc độ lớn nhất khi người dùng tải dữ liệu sử dụng dial-up networking được giới hạn bởi băng thông của hệ thống điện thoại, chất lượng đường truyền và giao vận trên mạng Internet. Tốc độ kết nối qua khi sử dụng phương pháp quay số Dial-up networking luôn sử dụng truyền thông với ISP sử dụng theo giao thức điểm nối điểm  Hình 1.3. Kết nối qua mạng điện thoại - Dịch vụ thuê kênh riêng (LEASED LINE) là một trong những dịch vụ cao cấp được cung cấp thông qua việc thiết lập 1 đường truyền cho các công ty hay văn phòng có nhu cầu sử dụng Internet tốc độ cao một cách thường xuyên. Điểm mạnh của dịch vụ Leased Line là tính linh hoạt, sự ổn định, kết nối tới mọi địa điểm mà khách hàng yêu cầu. Đối tượng sử dụng dịch vụ này là các doanh nghiệp, tổ chức lớn cần một đường truyền riêng tốc độ cao, ổn định với nhiều dịch vụ.  Hình 1.4. Kết nối qua kênh thuê bao riêng - ADSL là một thành viên của họ công nghệ kết nối modem tốc độ cao hay còn gọi là DSL (Digital Subscriber Line). DSL tận dụng hệ thống cáp điện thoại bằng đồng có sẵn để truyền tải dữ liệu ở tốc độ cao, tiết kiệm kinh phí lắp đặt cáp quang (fibre-optic) đắt tiền hơn. Tất cả các dạng DSL hoạt động dựa trên thực tế là truyền âm thanh qua đường cáp điện thoại đồng chỉ chiếm một phần băng thông rất nhỏ. DSL tách băng thông trên đường cáp điện thoại thành 2: Một phần nhỏ dành cho truyền âm. Phần lớn dành cho truyền tải dữ liệu ở tốc độ cao.  Hình 1.5. Kết nối qua ADSL - Công nghệ không dây (WIRELESS) : WiFi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio. Hệ thống này đã hoạt động ở một số sân bay, quán café, thư viện hoặc khách sạn. Hệ thống cho phép truy cập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống này, hoàn toàn không cần đến cáp nối. Ngoài các điểm kết nối công cộng (hotspots), WiFi có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng. Một mạng Internet không dây Wifi thường gồm ba bộ phận cơ bản: Điểm truy cập (Access Point - AP) ,Card giao tiếp mạng (Network Interface Card - NIC) , Bộ phận thu phát, kết nối thông tin tại các nút mạng gọi là Wireless CPE (Customer Premier Equipment). WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là tiêu chuẩn IEEE 802.16 cho việc kết nối Internet băng thông rộng không dây ở khoảng cách lớn, tầm hoạt động có thể lên tới 50km đối với các trạm cố định, và 5 - 15km cho di động. So với chuẩn không dây WiFi/802.11 với tầm hoạt động khiêm tốn chỉ trong giới hạn 30 - 100m.WiMAX là kỹ thuật viễn thông cung cấp việc truyền dẫn không dây ở khoảng cách lớn bằng nhiều cách khác nhau, từ kiểu kết nối điểm - điểm cho tới kiểu truy nhập tế bào. Dựa trên các tiêu chuẩn IEEE 802.16, còn được gọi là WirelessMAN. WiMAX cho phép người dùng có thể duyệt Internet trên máy laptop mà không cần kết nối vật lý bằng cổng Ethernet tới router hoặc switch. Tên WiMAX do WiMAX Forum tạo ra, bắt đầu từ tháng 6 năm 2001 đề xướng việc xây dựng một tiêu chuẩn cho phép kết nối giữa các hệ thống khác nhau. Diễn đàn này cũng miêu tả WiMAX là "tiêu chuẩn dựa trên kỹ thuật cho phép truyền dữ liệu không dây băng thông rộng giống như với cáp và DSL."  Hình 1.6. Kết nối qua wireless 1.1.4. Giao thức TCP/IP: Bộ giao thức TCP/IP, viết tắt là TCP/IP (tiếng Anh: Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó. Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên được định nghĩa. Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn. Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý Bộ giao thức IP dùng sự đóng gói dữ liệu hòng trừu tượng hóa (thu nhỏ lại quan niệm cho dễ hiểu) các giao thức và các dịch vụ. Nói một cách chung chung, giao thức ở tầng cao hơn dùng giao thức ở tầng thấp hơn để đạt được mục đích của mình.  Hình 1.7.Mô hình tầng giao thức TCP/IP Những tầng gần trên nóc gần với người sử dụng hơn, còn những tầng gần đáy gần với thiết bị truyền thông dữ liệu. Mỗi tầng có một giao thức để phục vụ tầng trên nó, và một giao thức để sử dụng dịch vụ của tầng dưới nó (ngoại trừ giao thức của tầng đỉnh và tầng đáy). 1.2. Địa chỉ IP và tên miền: 1.2.1. Địa chỉ IP: Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng tiêu chuẩn Giao thức Internet (IP).Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng. Một cách đơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng nhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc. Bất kỳ thiết bị mạng nào (bao gồm bộ định tuyến, bộ chuyển mạch mạng, máy vi tính, máy chủ hạ tầng, máy in, máy fax qua Internet, và vài loại điện thoại ) tham gia vào mạng đều có địa chỉ riêng, và địa chỉ này là đơn nhất trong phạm vi của một mạng cụ thể. Vài địa chỉ IP có giá trị đơn nhất trong phạm vi Internet toàn cầu, trong khi một số khác chỉ cần phải đơn nhất trong phạm vi một công ty. Địa chỉ IP hoạt động như một bộ định vị để một thiết bị IP tìm thấy và giao tiếp với nhau. Tuy nhiên, mục đích của nó không phải dùng làm bộ định danh luôn luôn xác định duy nhất một thiết bị cụ thể. Trong thực tế hiện nay, một địa IP hầu như không làm bộ định danh, do những công nghệ như gán địa chỉ động và biên dịch địa chỉ mạng. Địa chỉ IP do Tổ chức cấp phát số hiệu Internet (IANA) quản lý và tạo ra. IANA nói chung phân chia những "siêu khối" đến Cơ quan Internet khu vực, rồi từ đó lại phân chia thành những khối nhỏ hơn đến nhà cung cấp dịch vụ Internet và công ty. Cấu trúc một địa chỉ IP: - IPv4: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv4 sử dụng 32 bit để mã hoá dữ liệu. Địa chỉ IP (IPv4) có dạng như sau:EFG.HIJ.KMN.OPQ (ví dụ một địa chỉ IP: 220.231.124.5) Trong đó mỗi ký tự trên đại diện cho một con số do người sử dụng máy tính, modem hoặc một máy chủ có chức năng riêng (DHCP) gán cho chúng. - IPv6: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv6 sử dụng 128 bit để mã hoá dữ liệu, nó cho phép sử dụng nhiều địa chỉ hơn so với IPv4. Địa chỉ IP phiên bản IPv6 đang dần được đưa vào áp dụng bởi nguồn tài nguyên IPv4 đang cạn kiệt do sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin. Hàng loạt các quốc gia, tổ chức trên thế giới đã nhanh chóng chuẩn bị triển khai để đưa vào sử dụng theo lộ trình bắt đầu từ năm 2008 đến năm 2010. 1.2.2. Tên miền: Tên miền được tạo thành từ các nhãn không rỗng phân cách nhau bằng dấu chấm (.); những nhãn này giới hạn ở các chữ cái ASCII từ a đến z (không phân biệt hoa thường), chữ số từ 0 đến 9, và dấu gạch ngang (-), kèm theo những giới hạn về chiều dài tên và vị trí dấu gạch ngang. Đó là dấu gạch ngang không được xuất hiện ở đầu hoặc cuối của nhãnh, và chiều dài của nhãn nên trong khoảng từ 1 đến 63 và tổng chiều dài của một tên miền không được vượt quá 255. Người đăng kí tên miền thường được gọi là chủ tên miền, mặc dù việc một người đăng kí một tên miền không phải là người sở hữu hợp pháp cái tên đó, mà chỉ là độc quyền sử dụng nó mà thôi. Ví dụ minh họa cho sư khác nhau giữa một địa chi URL (Uniform Resource Locator) và một tên miền: URL:  Tên miền: www.vidu.net Tên miền đã đăng ký: vidu.net Mục đích chính của tên miền là để cung cấp một hình thức đại diện, hay nói cách khác, dùng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên internet mà đa số được đánh địa chỉ bằng số. Cách nhìn trừu tượng này cho phép bất kỳ tài nguyên nào (ở đây là website) đều có thể được di chuyển đến một địa chỉ vật lý khác trong cấu trúc liên kết địa chỉ mạng, có thể là toàn cầu hoặc chỉ cục bộ trong một mạng intranet, mà trên thực tế là đang làm thay đổi địa chỉ IP. Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại) do hệ thống DNS trên toàn cầu thực hiện.  Hình 1.8 Tổ chức của hệ thống tên miền 1.3. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet và một số dich vụ Internet thông dụng: 1.3.1. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt nam hiện nay: CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC  (EVN)  CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI (HANOITELECOM)  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MẠNG (QTNET)   CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SÀI GÒN (SAIGONPOSTEL)  CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT  CÔNG TY NETNAM VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN   TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)  TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)  CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ INTERNET ( OCI)   CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG THẾ HỆ MỚI (VNGT)  CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI (VISHIPEL)  CÔNG TY CỔ PHẦN THANH TÂM   TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (VTC) 
Luận văn liên quan