Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH quảng cáo và thương mại Hải Đường

1. Lý do chọn đề tài Để tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Các nhà kinh doanh luôn đặt ra câu hỏi : khi bước chân vào thị trường là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện cho phép của mình, khi quan tâm đến lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến hàng loạt vấn đề ,đặc biệt là vấn đề chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì đây là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí. Qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp với các tài liệu khác về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý sẽ có những thông tin để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn, vật tư, lao động từ đó đi đến những quyết định về chiến lược kinh doanh, tìm ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành trong tương lai. Trong nền kinh tế thị trường mọi thay đổi về kinh tế, xã hội đều ảnh hưởng tới nội quy chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề đặt ra là kế toán phải xác định đúng nội quy, tính đúng và đủ các loại chi phí vào giá thành để đi sâu và tìm hiểu vấn đề này cùng với cơ hội được nghiên cứu thực tế tại công ty em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng cáo và Thương Mại Hải Đường” làm chuyên đề thực tập cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. - Xác lập cơ sở thực tiễn cho công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 3. Đối tượng Tìm hiểu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. 4. Phạm vi đề tài - Phạm vi không gian: tại phòng kế toán của công ty - Phạm vi thời gian: đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. . Nguồn số liệu thu thập phân tích trong 2 năm từ 2009- 2010. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp hạch toán kế toán - Phương pháp phân tích chi tiết - Các phương pháp khác

doc62 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 21/03/2013 | Lượt xem: 2109 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH quảng cáo và thương mại Hải Đường, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng công Nghiệp Huế,khoa kế toán cùng với cô giáo bộ môn đã trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập, đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ em có dịp thực tập tại Công Ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công ty đã cho em nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới GV. Hoàng Thị Ái Thủy ,người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này. Cuối cùng Với sự biết ơn sâu sắc, Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường , người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình cho Em giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng dẫn sửa chữa để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong trường, cám ơn công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường cùng các anh chi trong công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Các nhà kinh doanh luôn đặt ra câu hỏi : khi bước chân vào thị trường là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện cho phép của mình, khi quan tâm đến lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến hàng loạt vấn đề ,đặc biệt là vấn đề chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì đây là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí. Qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp với các tài liệu khác về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý sẽ có những thông tin để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn, vật tư, lao động… từ đó đi đến những quyết định về chiến lược kinh doanh, tìm ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành trong tương lai. Trong nền kinh tế thị trường mọi thay đổi về kinh tế, xã hội đều ảnh hưởng tới nội quy chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề đặt ra là kế toán phải xác định đúng nội quy, tính đúng và đủ các loại chi phí vào giá thành để đi sâu và tìm hiểu vấn đề này cùng với cơ hội được nghiên cứu thực tế tại công ty em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng cáo và Thương Mại Hải Đường” làm chuyên đề thực tập cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. - Xác lập cơ sở thực tiễn cho công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 3. Đối tượng Tìm hiểu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. 4. Phạm vi đề tài - Phạm vi không gian: tại phòng kế toán của công ty - Phạm vi thời gian: đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. . Nguồn số liệu thu thập phân tích trong 2 năm từ 2009- 2010. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp hạch toán kế toán - Phương pháp phân tích chi tiết - Các phương pháp khác CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI HẢI ĐƯỜNG 1.1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường Ngày nay nền kinh tế nước ta nói chung và các tỉnh miền trung nói riêng đang từng bước phát triển. Vì thế trào lưu quảng bá sản phẩm trên thị trường cũng ngày càng phát triển và rộng khắp. Sau khi có nghị định số 24/2003/NĐCP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo. Căn cứ thông tin số 43/2003/TTBVHTT ngày 16/7/2003 của bộ văn hóa thông tin, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường được thành lập vào ngày 23/10/2003 được bộ sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 3/02000212. Có trụ sở tại Phạm Văn Đồng Thành Phố Huế. Với vốn kinh doanh ban đầu là 500.000.000 đồng. Và có tổng số nhân viên là 77 người. Tiền thân của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường là dịch vụ Quảng Cáo Hải Đường đóng tại Hương Hồ - Hương Trà – Thừa Thiên Huế. Trải qua một thời gian không ngừng phấn đấu học hỏi, sáng tạo, nâng cao tay nghề nhằm phục vụ công tác tại công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, chỉ sau 1 năm đi vào hoạt động đơn vị đã đăng ký thay đổi vốn kinh doanh lần 1 vào ngày 8/9/2004 với số vốn là 1.200.000.000 đồng. Để khẳng định được vai trò và vị trí của mình trên thị trường, công ty phải không ngừng phấn đấu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng. Chức năng và nhiệm vụ Chức năng Công ty TNHH Và Quảng Cáo Hải Đường là một doanh nghiệp hoạt động độc lập và rộng khắp trên địa bàn Thành Phố Huế và khắp toàn quốc có chức năng sản xuất ra các sản phẩm là Hộp Đèn , Bảng Hiệu, các công trình Pano, thiết kế nhãn hiệu, trang trí nội thất… 1.2.2. Nhiệm vụ Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổ chức, xây dựng các phương án kinh doanh có hiệu quả, tổ chức tiêu thụ hàng hóa với nhiều chủng loại có chất lượng phù hợp với nhu cầu. Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ chinh sách đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo được hoàn toàn và phát triển vốn tự trang trải về tài chính. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, các nghĩa vụ đối với nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế. 1.3. Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty 1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý Để thuận lợi cho việc giám sát và chỉ đạo chung của toàn công ty, bộ máy của công ty được tạo thành một cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau đây:  Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. Ghi chú : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng - Giám đốc : + Là đại diện pháp nhân của đơn vị, người ra những quyết định trong việc chỉ đạo sản xuất, kinh doanh, quảng cáo của công ty + Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. - Phó giám đốc : Giúp Giám Đốc phụ trách chính sách, thay mặt Giám Đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi Giám Đốc đi vắng. - Phòng kế toán : Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các chứng từ kế toán của công ty. Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác trung thực các nguồn vốn của công ty, hướng dẫn các phòng ban, bộ phận có liên quan, mở và ghi sổ sách hạch toán các nghiệp vụ. Thực hiện phân tích toàn bộ, kết hợp hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty, lập đầy đủ các bảng kế toán tài chính theo yêu cầu của ban giám đốc và thống kê quyết toán theo các chế độ quy định hiện hành. Phối hợp với phòng kinh doanh kế hoạch xây dựng kế toán phù hợp với hoạt động và phát triển của công ty. - Phòng thiết kế : Chuyên vẽ thiết kế các bảng thảo kỹ thuật theo như đơn đặt hàng yêu cầu. - Phòng kinh doanh kế hoạch : Do bộ máy của công ty tinh giảm, gọn nhẹ nên phòng kinh doanh đảm nhiệm chức năng trực tuyến lẫn chức năng tham mưu. + Chức năng trực tuyến : Trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn và cung cấp cho các đơn vị có nhu cầu quảng cáo. Tìm kiếm các thị trường tiêu thụ mới phù hợp với luật pháp và các quy đinh khác của ngành chức năng và nhiệm vụ của công ty. + Chức năng tham mưu : Giúp Giám Đốc trong công tác hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh. Ngoài ra, còn giúp Giám Đốc xữ lý các quan hệ kinh tế với khách hàng như đàm phán, hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết, đối phó cạnh tranh, các quan hệ với cấp chính quyền địa phương. - Xưởng sản xuât :Đây là bộ phận tạo ra các sản phẩm quảng cáo như Hộp đèn, Bảng hiệu, Pano…do công ty quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất, định hướng kinh doanh, và trực tiếp quản lý cơ sở vật chất của công ty. 1.4. Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2 : Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường Ghi chú : Mối quan hệ chỉ đạo, điều hành Mối quan hệ phối hợp qua lại - Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp điều hành, lãnh đạo các nhân viên thuộc bộ phận kế toán tài chính, kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn công tác thu thập xử lý chứng từ và hạch toán tại đơn vị. Cuối kỳ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập báo cáo. - Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thu thập số liệu của tất cả kế toán viên và tổng hợp số liệu để báo cáo tài chính, thực hiện tập hợp chi phí và xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và phân tích đánh giá hiệu quả sản xuât kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi bảng chấm công của từng tổ gửi lên, từ đó tập hợp lại các chứng từ đó để cuối tháng lập thành bảng tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Kế toán thanh toán : Theo dõi thu chi, đối chiếu, thanh toán nội bộ công ty, ghi chép số liệu vào sổ sách, kế toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay, theo dõi tình hình công nợ giữa người mua, người bán và người tạm ứng trong công ty. - Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, hàng hóa hàng ngày, tính giá các loại vật tư, định kỳ kết hợp đối chiếu với thủ kho, lập báo cáo chi tiết về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư. Đồng thời, có nhiệm vụ kiểm kê thường xuyên và thất thường các loại vật tư hàng hóa. - Thủ quỹ : Thực thi việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ hàng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán thanh toán. 1.4.2.Tổ chức công tác kế toán Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường là một đơn vị kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ, hàng hóa quảng cáo chủ yếu là cung cấp cho các cơ quan, các đơn vị tương đối lớn vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý toàn bộ tài sản, hàng hóa một cách chặt chẽ công ty đã sử dụng mô hình kế toán tập trung ,theo dõi mô hình này tại văn phòng kế toán của công ty để tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnh với quy mô và trình tự quản lý kinh doanh. Như vậy, nhằm phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như các yêu cầu của ban lãnh đạo công ty đã sử dụng hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” . - Giải thích trình tự ghi sổ : (sơ đồ 3) Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra để ghi vào các sổ : Sổ thẻ kế toán chi tiết, Sổ quỹ, đồng thời lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ kế toánvào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Cuối tháng từ sổ thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết. Từ bảng tổng hợp chi tiết lên báo cáo kết quả tài chính. Từ sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau đó, từ bảng cân đối số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính, hoặc từ sổ cái sau khi đã đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính - Sơ đồ tổ chức sổ kế toán Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ  Sơ đồ 3 : tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường Ghi chú :  Ghi hàng ngày  Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 1.5. Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm 2009 và 2010 1.5.1 Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009-2010 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong bảng tổng hợp sau đây  Chỉ tiêu  ĐVT  Năm 2010  Năm 2009  Năm 2010 so với 2009        Giá trị  %   1  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ  Đồng  12.530.750.251  9.566.205.257  2.964.544.993  40   2  Giá vốn  Đồng  10.053.694.850  7.205.005.758  2.848.689.092  39,5   3  Lợi nhuận gộp  Đồng  2.477.055.401  2.361.199.499  115.855.902  4,9   4  Doanh thu hoạt động tài chính  Đồng  45.956.890  36.096.859  9.860.031  27,3   5  Chi phí quản lý kinh doanh  Đồng  1.029.589.750  1.079.429.831  - 49.840.081  4,6   6  Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh  Đồng  1.387.901.811  1.115.841.826  272.059.985  24,4   7  Lợi nhuận trước thuế  đ/tháng  1.387.901.811  1.115.841.826  272.059.985  24,4   8  Thuế TNDN   346.975.452  278.960.456  68.014.996  24,4   9  Lợi nhuận sau thuế TNDN  Đồng  1.040.926.359  836.881.370  204.044.989  24,4   Bảng 1 : Bảng khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường. - Qua bảng số liệu trên ta thấy Qua bảng báo cáo kết quả quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ 9.566.205.257đ năm 2009 lên 12.530.750.251đ năm 2010, tăng lên một lượng là 2.964.544.993đ, tương ứng 40%. Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty phát triển, ngày càng mở rộng quy mô hoạt động nên lượng hàng hoá tiêu thụ ngày càng tăng lên. Bên cạnh đó, mặc dù chi phí quản lý kinh doanh cũng giảm 49.840.081 xuống, tương ứng 39,5% nhưng do tốc độ tăng của lợi nhuận gộp và doanh thu hoạt động tài chính lớn hơn nhiều, 4,9% và 27,3% nên chi phí bỏ ra tăng không đáng kể. Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng lên rõ rệt từ 1.115.841.826đ năm 2009 lên 1.387.901.811đ năm 2010 tức là đã tăng 272.059.985đ, tương ứng 24,4%. Kết quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao của Công ty.Cùng với sự gia tăng lợi nhuận trước thuế, là sự gia tăng lợi nhuận sau thuế, tăng 204.044.989đ,tương ứng 24,4%. Điều này chứng tỏ đơn vị kinh doanh ngày càng kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh việc kinh doanh có hiệu quả thì Công ty luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước. 1.5.2. Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2009-2010 Tình hình lao động của công ty được thể hiện chi tiết qua bảng sau CHỈ TIÊU  2009  2010  2010/2009    SL  %  SL  %  SL  %   Tổng số lao động  75  100  87  100  12  16   1. Theo giới tính    Nam  55  73,3  63  72,4  8  14,5   Nữ  20  26,7  24  27,6  4  20   2. Theo trình độ văn hóa    Đại học  6  8  08  9,2  2  33,3   Cao đẳng  8  10,7  11  12,6  3  37,5   Trung cấp  15  20  17  19,6  2  13,3   Lao động phổ thông  46  61,3  51  58,6  5  10,9   3. theo tính chất công việc    Lao đông trực tiếp  50  66,7  57  65,5  7  14   Lao động gián tiếp  25  33,3  30  34,5  5  20   Bảng 2 : Tình hình lao động của công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động chung của Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường tăng qua 2 năm.Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 12 lao động tương ứng 16%, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày càng được mở rộng. - Xét theo giới tính: Vì công việc lao động nặng nhọc, đòi hỏi người lao động cần có sức khoẻ bền bỉ nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty. Năm 2009 lao động nam là 55 người chiếm 73,3% trong khi đó lao động nữ có 20 người chiếm 26,7%. Sang năm 2010 số lao động nam tăng 8 người tương ứng 72,4% và số lao động nữ tăng 4 người tương ứng 27,6%. - Xét theo tính chất công việc: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng và quảng cáo như pano, hộp đèn nên lao động tham gia trực tiếp vào công việc sản xuất chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2009 số người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất là 50 người chiếm 66,7%, sang năm 2010 là 57 người chiếm 65,5%, trong khi đó số lao động gián tiếp có 25 người chiếm 33,3% năm 2009 và sang năm 2010 là 30 người chiếm 34,5%. - Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thấp so với lao động phổ thông. Ta thấy lao động phổ thông chiếm tới 61,3% năm 2009, trong khi đó trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chiếm 38,7%. Năm 2010 cơ cấu lao động có tăng so với năm 2009, tăng lên 12 người chiếm 16%. Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng có nhiều khách hàng nên cần mở rộng quy mô sản xuất và cần nhiều lao động. Mặt khác ta thấy trình độ lao động cũng phù hợp với ngành nghề nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó số lượng lao động tri thức cũng có chiều hướng tăng dần, điều này cho thấy sự quan tâm, tạo điều kiện của Giám đốc nhằm năng cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình. 1.3.2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn Tình hình vốn và tài sản công ty thể hiện qua bảng sau. Chỉ tiêu  2009  2010  So sánh 2010/2009    GT  %  GT  %  +/-  %   TÀI SẢN  7.602.184.670  100,00  8.805.928.777  100,00  1.203.744.107  15,8   A. Tài sản ngắn hạn  6.476.293.917  85,2  7.112.629.112  80,8  636.335.195  9,8   1.Tiền và các khoản tương đương  785.960.356  10,3  1.058.970.236  12  273.009.880  34,7   2. Các khoản phải thu ngắn hạn  1.115.700.620  14,7  1.565.431.431  17,8  449.730.811  40,3   3. Hàng tồn kho  4.528.737.318  59,6  4.411.619.993  50,1  -117.117.325  2,6   4. Tài sản ngắn hạn khác  45.895.623  0,6  76.607.452  0,9  30.711.829  67   B Tài sản dài hạn  1.125.890.753  14,8  1.693.299.665  19,2  567.408.912  50,4   1. Tài sản cố định  1.125.890.753  14,8  1.693.299.665  19,2  567.408.912  50,4   2. Tài sản dài hạn khác  0  0  0  0  0  0   NGUỒN VỐN  7.602.184.670  100,00  8.805.928.777  100,00  1.203.744.107  15,8   A. Nợ phải trả  3.565.303.300  46,9  3.565.002.418  40,5  -300.882  0,08   B. Nguồn vốn chủ sở hữu  4.036.881.370  53,1  5.240.926.359  59,5  1.204.044.989  29,8   1. Vốn đầu tư của CSH  3.200.000.000  42,1  4.200.000.000  47,7  1.000.000.000  31,25   2. LN sau thuế chưa phân phối  836.881.370  11  1.040.926.359  11,8  204.044.989  24,4   Bảng 3:Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại Hải Đường qua 2 năm 2009 – 2010 Nhận xét - Xét theo tình hình tài sản Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 1.203.744.107đ, chiếm 15,8 %. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng đáng kể từ 6.476.293.917đ năm 2009 lên đến 7.112.629.112đ năm 2010, tăng 636.335.195đ tương ứng 9,8%. Tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải thu tăng từ 1.115.700.620đ năm 2009 lên 1.565.431.431đ năm 2010. Điều này chứng tỏ năm 2010 doanh thu bán chịu của Công ty lớn làm cho các khoản phải thu tăng lên, tăng 449.730.811đ, tương ứng 40,3%. Điều này cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn và sẽ gặp khó khăn trong việc quay vòng v
Luận văn liên quan