Chuyên đề Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam TechcomBank: Thực trạng và giải pháp

Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển là cơ sở để tái thiết các hoạt động sản xuất tốt phát triển tận dụng một cách triệt để những nguồn lực nhàn rỗi. Để tiến hành hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng. Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo một kế hoạch được định ra trước sao cho đạt được hiệu quả kinh tế cũng như lợi ích xã hội mà chủ đầu tư mong muốn. Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu tư. Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tác thẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư là thẩm định tài chính dự án. Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tác thẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tới hiệu quả đầu tư.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư trở thành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. Để có thể tiến hành hoạt động đầu đầu tư thì nguồn vốn đóng vai trò quyết định đến quá trình đầu tư. Vai trò của các ngân hàng lầ cung cấp nguồn vốn cho các chủ đầu tư thông qua việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi tứ các cá nhân hay tổ chức trong xó hội. Nhưng việc cung cấp nguồn vốn cho chủ đầu tư cũng đem lại rủi ro cho ngân hàng khi dự án bị thua lỗ. Vì thế công tác thẩm định cho vay vốn của ngân hàng là rất cần thiết. Từ nhận thức trờn, trong thời gian thực tập tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank em đó chọn và nghiên cứu đề tài: ”Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank.Thực trạng và giải pháp .”Chuyên đề của em được chia làm 2 phần: CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIÊN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK

doc70 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 1838 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam TechcomBank: Thực trạng và giải pháp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển là cơ sở để tái thiết các hoạt động sản xuất tốt phát triển tận dụng một cách triệt để những nguồn lực nhàn rỗi. Để tiến hành hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng. Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo một kế hoạch được định ra trước sao cho đạt được hiệu quả kinh tế cũng như lợi ích xã hội mà chủ đầu tư mong muốn. Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu tư. Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tác thẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư là thẩm định tài chính dự án. Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tác thẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tới hiệu quả đầu tư.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư trở thành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. Để có thể tiến hành hoạt động đầu đầu tư thì nguồn vốn đóng vai trò quyết định đến quá trình đầu tư. Vai trò của các ngân hàng lầ cung cấp nguồn vốn cho các chủ đầu tư thông qua việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi tứ các cá nhân hay tổ chức trong xó hội. Nhưng việc cung cấp nguồn vốn cho chủ đầu tư cũng đem lại rủi ro cho ngân hàng khi dự án bị thua lỗ. Vì thế công tác thẩm định cho vay vốn của ngân hàng là rất cần thiết. Từ nhận thức trờn, trong thời gian thực tập tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank em đó chọn và nghiên cứu đề tài: ”Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank.Thực trạng và giải pháp .”Chuyên đề của em được chia làm 2 phần: CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIÊN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK 1.1 Tổng quan về hoạt động ngân hàng cổ phần kỹ thương Techcombank 1.1.1 . Quá trình hình thành và phát triển Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Các cột mốc lịch sử: Năm 1995 : - Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng. - Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn. Năm 1996 : - Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội. - Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh. - Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng Năm 1998 : - Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội. - Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng Năm 1999 : - Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng. - Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội. Năm 2000 : - Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội Năm 2001 : - Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng. - Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hang Năm 2002 : - Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi. - Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng. - Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng. - Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội. Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước. Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng. - Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng Năm 2003 : - Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003. - Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng.   - Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động. . - Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004 Năm 2004 : - Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng. - Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng. - Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng. - Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng. - Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus Năm 2005 : - Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu. Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội). - 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng. - 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. - 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5. Năm 2006 : - Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia. - Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân. - Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao. - Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt động 24/7. - Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s. - Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ. - Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ. - Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng. - Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa 1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 1.1.2.1 Sơ đồ 1 : Sơ đồ hệ thống tổ chức của Techcombank * Cơ cấu hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. * Ban kiểm soát: -Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Techcombank. * Ủy ban tín dụng : -Hội đồng tín dụng của Techcombank là một uỷ ban do hội đồng quản trị lập ra thông qua việc lựa chọn các chuyên viên, các cán bộ có trình độ chuyên môn tốt trong hoạt động tín dụng. Hội đồng tín dụng thực hiện chức năng tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành trong việc xem xét các khoản tín dụng lớn, các khoản tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro cũng như các chính sách của ngân hàng trong hoạt động tín dụng. * Uỷ ban quản lý tài sản nợ, có của Techcombank được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị nhằm tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành về các chính sách huy động vốn, chính sách về giá dịch vụ đầu vào, đầu ra của ngân hàng cũng như các chính sách về quản lý rủi ro. * Uỷ ban kiểm soát rủi ro do hội đồng quản trị lập ra để xác định các chủ trương, chính sách cơ bản cũng như các giới hạn rủi ro chủ yếu trên cơ sở đề xuất của ban điều hành và các uỷ ban, cơ cấu điều hành rủi ro của ngân hàng. Các chính sách quản trị rủi ro được lập ra trên nguyên tắc tối thiểu hoá, kiểm soát rủi ro và loại trừ rủi ro. Các loại hình rủi ro cơ bản trong chính sách quản lý rủi ro của hội đồng quản trị gồm : rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro về khai thác. 1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của Techcombank trong những năm gần đây Bảng các chỉ tiêu tài chính quan trọng của Techcombank 2004 -2009 STT  CHỈ SỐ  2004  2005  2006  2007  2008  2009   1  Tổng tài sản  7.557  10.666  17.326  39.542  59.350  92.581   2  Vốn điều lệ  412  617  1.500  2.251  3.642    3  Vốn chủ sở hữu  515  1.009  1.762  3.573  5.515  5.625   4  Tỷ lệ an toàn vốn%  10,19  15,72  17,28  14,30  13,99    5  Tổng doanh thu  494  905  1.398  2.653  8.382    6  Quỹ dự phòng  95  89  120  144  512    7  Lợi nhuận trước thuế  107  286  356  709  1.600    8  Lợi nhuận sau thuế  78  206  257  510  1.173    9  Lợi nhuận thuần/vốn cổphần phần(ROE)%  31,17  45,19  26,76  22,98  25,87    10  Lợi nhuận thuần/tổng tài sản(ROA)%  1,70  2,60  1,89  1.99  2,28    ( Nguồn theo dữ liệu báo cáo thường niên của ngân hàng Techcombank hàng năm) Đơn vị:tỷ VND Nhìn vào các chỉ tiêu tài chính cơ bản có thể nhận thấy, tốc độ tăng trưởng của Techcombank đều có sự gia tăng qua các năm và đặc biệt năm 2008 là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc của Ngân hàng. Năm 2008 đánh dấu một năm thành công của Techcombank trong việc thực hiện chiến lược tăng tốc qua phát triển tổng tài sản, tín dụng, dịch vụ, mạng lưới, phát triển sản phẩm mới cũng như quan hệ với các đối tác chiến lược Trong năm tổng tài sản của Techcombank đã tăng lên đến gần 59000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 3000 tỷ đồng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu về quy mô và vốn điều lệ. Lợi nhuận trước thuế của cả năm 2008 đạt trên 1600 tỷ, tăng 125,48% so với năm trước và cao hơn kế hoạch đầu năm 55 là ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ 3 trong hàng ngũ các ngân hàng cổ phần. Mạng lưới trải dài 15 tỉnh, thành trên cả nước với 73 điểm giao dịch. Số lượng cán bộ nhân viên đạt 1584 người. Tỷ lệ thu nhập thuần trên tài sản (ROA) và tỷ lệ thu nhập thuần trên vốn cổ phần (ROE) đều tăng đáng kể: từ 1,99% và 22,98% năm 2007 lên 2,28% và 25,87% năm 2008. Doanh thu cho cả năm 2008 đạt gần 8000 tỷ đồng. Doanh thu từ khu vực dịch vụ cả năm 2008 đạt 132 tỷ, khẳng định vị trí dẫn đầu của Techcombank trong khối các NHCP. Tổng doanh thu thuần từ các nguồn thu phí và hoa hồng năm 2008 đạt 483 tỷ đồng, tăng 172,91% so với năm 2007.… Trong năm 2008, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại, như: Lạm phát tăng mạnh, cán cân thương mại thâm hụt khá lớn, thị trường chứng khoán liên tục sụt giảm… và sau đó là suy giảm kinh tế. *Tình hình huy động vốn Sau thời kỳ kinh tế tăng trưởng nóng với hàng loạt dự án đầu tư lớn, công ty chứng khoán, công ty niêm yết, nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty đầu tư tài chính, bất động sản… vào đầu năm 2008, những yếu tố bất cân đối của nền kinh tế Việt Nam bắt đầu thể hiện rõ nét và dẫn đến nhiều hệ quả như: lạm phát tăng vọt, nhập siêu vượt quá mức an toàn, thị trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, thị trường bất động sản xuống dốc… Nhằm hạn chế tác động của những yếu tố bất lợi đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước từng bước áp dụng một loạt chính sách vĩ mô, trong đó trọng tâm là chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng của nền kinh tế. Trong khi đó, khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, làm sụp đổ nhiều định chế tài chính khổng lồ và khuynh đảo thị trường chứng khoán thế giới. Trong bối cảnh đó, cũng như các ngân hàng thương mại khác, Techcombank gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh Ngay từ những tháng đầu năm, Techcombank đã đưa ra các quyết sách kịp thời nhằm bảo vệ cơ sở khách hàng, tăng cường hoạt động huy động tiền gửi để sẵn sàng nguồn lực đương đầu với khó khăn và tranh thủ cơ hội kinh doanh. Kết thúc năm tài chính 2008, tổng huy động từ khách hàng đạt 41.365 tỷ đồng, tăng 64,54% so với cuối năm 2007 và chiếm 69,68% tổng tài sản của Ngân hàng. Chính nguồn vốn dồi dào và ổn định này cộng với sự năng động của ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng đã góp phần giúp Techcombank trở thành một trong số rất ít ngân hàng luôn duy trì được tính thanh khoản ngay tại những thời điểm khó khăn nhất của thị trường. Tỷ lệ an toàn vốn cũng luôn ở mức hợp lý. đến cuối năm 2008, tỷ lệ an toàn vốn đạt 13,99%, cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn 8% được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng.Nếu như năm 2007,Techcombank là ngân hàng cổ phần đầu tiên được tổ chức định mức tín nhiệm quốc tế Moody’s đánh giá ở mức cao về an toàn thanh khoản và tăng trưởng bền vững thì năm 2008, trong bối cảnh khó khăn, Techcombank vẫn tiếp tục được Moody’s khẳng định là một ngân hàng an toàn với định mức tín nhiệm tương đương với mức trần tín nhiệm quốc gia. đặc biệt, tỷ lệ cho vay/huy động từ thị trường I luôn được kiểm soát ở trạng thái an toàn và ở mức 76% vào thời điểm tháng 6/2008 và 66% ở thời điểm cuối năm 2008. đây cũng là tỷ lệ tốt mà rất ít ngân hàng Việt Nam đạt được trong những năm qua. *Hoạt động bán lẻ Cùng với việc khẳng định thương hiệu của một ngân hàng an toàn và hiệu quả, Techcombank tiếp tục củng cố và mở rộng cơ sở khách hàng của mình, duy trì được nguồn vốn ổn định để kinh doanh. Ngân hàng thu hút được lòng tin của khách hàng.Những nỗ lực trên đã mang lại nhiều kết quả tốt. hoạt động huy động vốn từ dân cư của Techcombank vẫn tăng cao trong tình hình biến động, góp phần giữ thanh khoản ngân hàng luôn ở mức an toàn cao. Số dư huy động từ dân cư vào thời điểm cuối năm 2008 đạt 29.779 tỷ đồng, tăng 110,91% so với thời điểm cuối năm 2007, chiếm 71,99% tổngvốn huy động của Techcombank. đây là tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất trong số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. hơn nữa, 95,13% tổng số tiền gửi dân cư là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bằng ngoại tệ cũng chiếm tới 22,41% tổng huy động, giúp Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn của mình. Tích cực hỗ trợ vốn cho tiêu dùng, đầu tư cá nhânđối mặt với những khó khăn của thị trường năm 2008, Techcombank vẫn kiên trì theo đuổi chiến lược từ những năm trước. đó là tài trợ những khách hàng cá nhân có nhu cầu đa dạng về vốn vay phục vụ đời sống, tiêu dùng và phát triển các kế hoạch đầu tư, kinh doanh hiệu quả. Tổng dư nợ cho vay liên tục tăng trong các năm gần đây.Nhóm sản phẩm chiến lược của Techcombank - Cho vay mua nhà đất và Cho vay tiêu dùng - liên tục tăng, trong khi các sản phẩm cho vay khác như thấu chi tài khoản, cho vay kinh doanh vàng, kinh doanh chứng khoán, cho vay du học, cầm cố giấy tờ có giá… đều đạt kết quả tốt. đặc biệt, khách hàng có thể vay thấu chi tài khoản với tổng số tiền tương ứng với 10 tháng thu nhập mà không cần có tài sản thế chấp. Riêng về Cho vay tiêu dùng, tổng dư nợ cuối năm 2008 là 3.386 tỷ đồng, tăng 124,83% so với cuối năm 2007, trong khi đó Cho vay mua nhà vẫn duy trì ở mức cao là 3.521 tỷ đồng. Trung bình mỗi khoản vay là 500 triệu đồng. Dịch vụ Thẻ và Thanh toán điện tử tiếp tục phát triển Nếu năm 2005 Techcombank là ngân hàng đầu tiên kết nối hệ thống thẻ thành công với Vietcombank thì năm 2008 Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên kết nối thẻ thành công với 2 liên minh thẻ lớn nhất là SmartLink và Banknet và với đối tác chiến lược HSBC Việt Nam. Nhờ đó, chủ thẻ do Techcombank phát hành có thể sử dụng thẻ trên hệ thống hơn 7.000 máy aTM và 14.000 điểm chấp nhận thẻ (pOS) trên toàn quốc, trong đó có 360 máy aTM và 2.000 POS của riêng Techcombank. Nhờ các chương trình khuyến mại, số lượng giao dịch bằng thẻ trên máy aTM và POS tăng mạnh với tổng giá trị giao dịch rút tiền mặt và chuyển khoản tại ATM trong năm 2008 lên đến 7.744 tỷ đồng, tăng 146,86% so với năm 2007. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, người dân thắt chặt chi tiêu nhưng giá trị giao dịch qua pOS vẫn tăng 25,35% so với năm 2007, đạt 272 tỷ đồng. Bên cạnh kênh thanh toán có sử dụng thẻ, Techcombank cũng nỗ lực cải thiện chất lượng các kênh thanh toán điện tử khác như internet Banking (F@st i-bank), F@st Mobipay… Tính đến cuối năm 2008, có 8.286 khách hàng đăng ký sử dụng internet F@st i-bank với số lượng giao dịch tăng mạnh, đạt xấp xỉ 190 tỷ đồng/tháng vào thời điểm cuối năm. Mặc dù còn mới, kênh thanh toán bằng tin nhắn F@st Mobipay cũng đã bước đầu được khách hàng chấp nhận, với tổng giá trị thanh toán đạt 50 triệu đồng/tháng. 1.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng cổ phần kỹ thương Techcombank 1.2.1. Cơ sở pháp lý của thẩm định dự án đầu tư tại Hội Sở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Các văn bản pháp lý mà Ngân hàng đang sử dụng cho quá trình thẩm định gồm: - Luật NHNN số 06/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung. - Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX được Quốc hội thông qua 12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung. - Quy chế cho vay của NHNN ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 và các văn bản sửa đổi bổ sung. - Quy chế cho vay đối với khách hàng số 00163/QĐ-HĐQT NHTM cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ban hành ngay 08/02/2002 - Các Bộ luật, luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 1.2.2. Quy trình thẩm định DAĐT tại Hội sở NHTM cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Theo tờ trình thẩm định và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng của phòng tín dụng ngân hàng Techcombank thì quy trình thẩm định DAĐT như sau : - Thẩm định cơ sở pháp lý của DAĐT - Thẩm định về thị trường + Thẩm định thị trường tiêu thụ + Thẩm định thị trường tiêu thụ có tính đến các yếu tố cạnh tranh + Về tiếp thị, khuyến thị - Thẩm định tình hình tài chính của DAĐT + Về nhu cầu vốn + Nguồn vốn đầu tư vvà kế hoạch trả nợ của dự án + Thẩm định hiệuu quả tài chính của dự án : NPV, IRR, thời gian hoàn vốn… - Thẩm định yếu tố công nghệ và môi trường - Xem xét khả năng tổ chức quản lý - Xem xét hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Sơ đồ : Quy trình cấp tín dụng tại Techcombank  * Diễn giải quy trình Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập Hồ sơ vay vốn Bước 2: Chuyên viên khách hàng tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ vay vốn, sau đó căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng và lập báo cáo thẩm định theo mẫu của Ngân hàng rồi chuyển Báo cáo thẩm định và hồ sơ vay vốn kèm theo cho lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụng Bước 3: Sau khi kiểm soát, hồ sơ và Báo cáo thẩm định sẽ được chuyển cho lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt. Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh, Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp thì sẽ tiến hành xét duyệt. Nếu khoản vay vượt cấp xét duyệt của chi nhánh thì hồ sơ sẽ được chuyển lên phòng thẩm định ở Hội sở để tiến hành Tái thẩm định và sẽ do HĐTD hội sở, Ban Tổng Giám đốc, các chuyên gia tín dụng phê duyệt Bước 4: Chuyên viên khách hàng thực hiện lập thông báo Tín dụng và gửi tới khách hàng (sau khi khoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việc Techcombank chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiện kèm theo
Luận văn liên quan