Chuyên đề Tình hình đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính: Thực trạng và giải pháp

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc. Cùng với sự phát triển đó, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập càng tăng cao thì nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng phong phú. Con người không chỉ ăn ngon mặc đẹp mà còn hướng tới nhu cầu làm đẹp, làm đẹp cho bản thân và làm đẹp cho gia đình, dần dần xuất hiện xu hướng mới trong tiêu dùng mỹ phẩm, một sản phẩm tốt phải đi kèm với một dịch vụ làm đẹp hoàn hảo. Đồng thời chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tận dụng yếu tố đó, Công ty mỹ phẩm Liên Chính đã mạn dạn đầu tư sản xuất kinh doanh cung cấp các sản phẩm chăm sóc, dưỡng và trang điểm đáp ứng nhu cầu làm đẹp của con người. Tuy nhiên, trong bối cảnh sản xuất kinh doanh đầy biến động, Việt Nam đang mở cửa hội nhập, các công ty nước ngoài liên tục đầu tư vào trong nước, cũng như các doanh nghiệp khác, Liên Chính không tránh khỏi phải đối mặt với những khó khăn của thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững thì đầu tư là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp, đó là mối quan tâm hàng đầu và có vị trí hết sức quan trọng đối với công ty. Đồng thời đây cũng là một tiền đề cho sự phát triển của bất kỳ một công ty nào muốn đứng vững trên thị trường trong thời kỳ mở cửa. Trong thời gian qua, hoạt động đầu tư phát triển của công ty đã có sự đổi mới và đem lại một số kết quả khá tốt. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tế còn cứng nhắc, phân phối vốn cho các lĩnh vực đầu tư còn bất cập và đem lại hiệu quả chưa cao, tình trạng huy động vốn chưa linh động. Chính vì thế mà em chọn đề tài: “Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Liên Chính. Thực trạng và giải pháp”. Bố cục gồm 2 chương: Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính Chương 2: Một số giải pháp về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính

docx60 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 27/03/2013 | Lượt xem: 1645 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Tình hình đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính: Thực trạng và giải pháp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN CHÍNH 7 1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Liên Chính 7 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7 1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh và năng lực của công ty 12 1.2. Vai trò của đầu tư phát triển và tính tất yếu khách quan phải tăng cường đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 14 1.2.1. Vai trò của đầu tư phát triển : 14 1.2.2. Tính tất yếu khách quan phải tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 16 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 19 1.2.3.1. Chính sách kinh tế của nhà nước 19 1.2.3.2. Đầu tư của nhà nước 20 1.2.3.3. Thị trường và cạnh tranh 20 1.2.3.4. Chu kỳ phát triển của nền kinh tế 21 1.2.3.5. Chu kỳ sống của sản phẩm 21 1.2.3.6. Lợi nhuận kỳ vọng tương lai 21 1.2.3.7. Chi phí tài chính 22 1.2.3.8. Sự tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ 23 1.2.3.9. Khả năng tài chính của doanh nghiệp 23 1.3. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính giai đoạn 2001-2005 23 1.3.1. Qui mô và tốc độ tăng vốn đầu tư 23 1.3.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn huy động 26 1.3.3. Cơ cấu vốn đầu tư theo nội dung đầu tư 28 1.3.3.1. Đầu tư xây dựng cơ bản 28 1.3.3.2. Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị 30 1.3.3.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 31 1.3.3.4. Đầu tư cho công tác marketing 34 1.4. Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 36 1.4.1. Những kết quả đạt được 36 1.4.1.1 Chỉ tiêu kết quả 36 1.4.1.2. Chỉ tiêu hiệu quả 38 1.4.2. Hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty Liên Chính trong thời gian qua 39 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN CHÍNH 43 2.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty TNHH Liên Chính 43 2.1.1. Mục tiêu đổi mới và phát triển công ty TNHH Liên Chính trong những năm tới 43 2.1.2. Một số quan điểm định hướng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH Liên Chính 44 2.2. Đánh giá công ty theo mô hình SWOT 45 2.3. Một số giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 47 2.3.1. Giải pháp về phía nhà nước 47 2.3.1.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý các doanh nghiệp 47 2.3.1.2. Xây dựng chiến lược, chủ trương đầu tư hợp lý, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của đất nước 48 2.3.1.3.Hoàn thiện chính sách tài chính vĩ mô nhằm đổi mới cơ chế huy động vốn 49 2.3.1.4. Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành thị trường 50 2.3.1.5. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50 2.3.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp 52 2.3.2.1. Giải pháp về đầu tư mua sắm máy móc thiết bị 52 2.3.2.2. Giải pháp về đầu tư phát triên nguồn nhân lực 53 2.3.2.3. Giải pháp đầu tư cho công tác Marketing, nghiên cứu thị trường 55 2.3.2.4. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ bản 56 2.3.2.5. Giải pháp về huy động vốn 57 2.3.2.6. Giải pháp về cơ cấu tổ chức 57 KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 1: Qui mô vốn đầu tư công ty TNHH Liên Chính giai đoạn 2002- 2005 Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn theo nguồn huy động giai đoạn 2002- 2005 Bảng 3: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2002- 2005 Bảng 4: Vốn đầu tư máy móc thiết bị giai đoạn 2002- 2005 Bảng 5: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2002- 2005 Bảng 6: Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập giai đoạn 2001- 2005 Bảng 7: Đóng góp ngân sách nhà nước giai đoạn 2001- 2005 Bảng 8: Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư giai đoạn 2002- 2005 Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2002- 2005 Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban Biểu đồ 1: Qui mô vốn đầu tư công ty TNHH Liên Chính giai đoạn 2002- 2005 Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn theo nguồn huy động giai đoạn 2002- 2005 LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc. Cùng với sự phát triển đó, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập càng tăng cao thì nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng phong phú. Con người không chỉ ăn ngon mặc đẹp mà còn hướng tới nhu cầu làm đẹp, làm đẹp cho bản thân và làm đẹp cho gia đình, dần dần xuất hiện xu hướng mới trong tiêu dùng mỹ phẩm, một sản phẩm tốt phải đi kèm với một dịch vụ làm đẹp hoàn hảo. Đồng thời chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tận dụng yếu tố đó, Công ty mỹ phẩm Liên Chính đã mạn dạn đầu tư sản xuất kinh doanh cung cấp các sản phẩm chăm sóc, dưỡng và trang điểm đáp ứng nhu cầu làm đẹp của con người. Tuy nhiên, trong bối cảnh sản xuất kinh doanh đầy biến động, Việt Nam đang mở cửa hội nhập, các công ty nước ngoài liên tục đầu tư vào trong nước, cũng như các doanh nghiệp khác, Liên Chính không tránh khỏi phải đối mặt với những khó khăn của thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững thì đầu tư là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp, đó là mối quan tâm hàng đầu và có vị trí hết sức quan trọng đối với công ty. Đồng thời đây cũng là một tiền đề cho sự phát triển của bất kỳ một công ty nào muốn đứng vững trên thị trường trong thời kỳ mở cửa. Trong thời gian qua, hoạt động đầu tư phát triển của công ty đã có sự đổi mới và đem lại một số kết quả khá tốt. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tế còn cứng nhắc, phân phối vốn cho các lĩnh vực đầu tư còn bất cập và đem lại hiệu quả chưa cao, tình trạng huy động vốn chưa linh động. Chính vì thế mà em chọn đề tài: “Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Liên Chính. Thực trạng và giải pháp”. Bố cục gồm 2 chương: Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính Chương 2: Một số giải pháp về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã được ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty nhiệt tình giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S. Trần Mai Hoa và các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Do thời gian tìm hiểu thực tế và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và cán bộ nhân viên công ty để bài viết của em được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN CHÍNH 1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Liên Chính 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Siêu thị chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống bán lẻ hàng hoá của các quốc gia. Khi điều kiện kinh tế càng phát triển, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá và thu nhập theo đầu người càng cao thì hệ thống siêu thị càng có điều kiện để phát triển mạnh mẽ hơn và vai trò của siêu thị càng được tăng cường. Nắm bắt được xu hướng kinh doanh cùng với việc xác định nhu cầu làm đẹp của con người là cần thiết, công ty TNHH Liên Chính ra đời trong hoàn cảnh hệ thống siêu thị phát triển và thị trường mỹ phẩm trong nước đang ngày càng sôi động, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, người Việt Nam đã có mức sống cao hơn ngoài những nhu cầu cơ bản người dân ngày càng hướng tới nhu cầu làm đẹp cho bản thân và gia đình để con người ngày càng đẹp hơn và hoàn thiện hơn. Thực tế cho thấy, những công ty nước ngoài đang phát triển với một tốc độ mạnh mẽ, các nhà đầu tư nước ngoài đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam nhanh chóng, nhất là khi Việt Nam đã và đang trong quá trình gia nhập vào WTO. Tuy nhiên, những nhà phân phối mỹ phẩm trong nước còn rất hạn chế, do đó công ty Liên Chính đã ra đời đáp ứng nhu cầu phân phối mỹ phẩm của các nhà sản xuất tới người tiêu dùng thông qua một hệ thống siêu thị mỹ phẩm đang được hình thành trên khắp đất nước mà bắt đầu là ở Hà Nội. Năm 1997 thương hiệu mỹ phẩm nước ngoài đầu tiên có mặt tại Việt Nam là Debon của LG. Gần 10 năm sau trên thị trường đã có trên 200 thương hiệu mỹ phẩm ngoại và con số này còn có xu hướng tăng cao. Thị trường mỹ phẩm đang ngày càng sôi động với sự góp phần của các gương mặt nhiều đẳng cấp, từ bình dân đến siêu cao cấp : Pond , Hezaline, essence, Rohto, Debon, Amore, Maybeline, Nivea, Avon, Shiseido, Carita, L’’oreol, Kanebo, Clarins, Pupu, Christian Breton, Feraud, fendi, lower, wigleys, clinique, estee lauder, lancome, tất cả đã có mặt tại Việt Nam. Thị trường mỹ phẩm hiện nay được phân cấp một cách rõ rệt thành 4 mức độ: Cấp 1: Dòng hàng quý tộc ( Lady) với các sản phẩm của wigleys, Clinique, Estee lauder, lancome, … Cấp 2: Dòng mỹ phẩm cao cấp( High class) : Shiseido, Carita, L’’oreol, Kanebo, Clarins, Pupu,… Cấp 3: Dòng mỹ phẩm hàng hiệu(Grand name) hiện đang chiếm lượng lớn ở Việt Nam : Debon, Amore, Maybeline, Nivea, Avon,… Cấp 4: Dòng hàng phổ thông : Pond , Hezaline, essence, Rohto,… và các nhãn hiệu Việt Nam như Lan Hảo, Lana, mỹ phẩm SàiGòn… Theo nghiên cứu thị trường tiêu thụ mỹ phẩm hiện nay: Doanh thu thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện nay đạt khoảng 3000 tỷ đồng, với mức tăng trưởng bình quân đạt khoảng 15%-20%/năm. Nhu cầu làm đẹp của người Việt Nam ngày càng tăng, đi cùng với đó là quan niệm và xu hướng mới trong tiêu dùng mỹ phẩm một sản phẩm mỹ phẩm tốt, gắn kèm với một dịch vụ làm đẹp hoàn hảo. Thị trường mỹ phẩm Việt Nam được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và ổn định. Mức chi tiêu của người Việt Nam cho mặt hàng mỹ phẩm đang ở mức thấp 4-5USD/người/năm nhưng con số này hứa hẹn sẽ tăng tịnh tiến theo sự phát triển của đời sống xã hội. Đây được coi là cơ hội để phát triển mạnh thị trường mỹ phẩm Việt Nam. Các nhà phân phối mỹ phẩm ra đời trong thời gian này đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thị trường thì sẽ có khả năng thu được lợi nhuận cao. Các kênh phân phối và dịch vụ mỹ phẩm ngày càng gia tăng là những yếu tố phản ánh mức độ đẳng cấp của các nhãn hiệu mỹ phẩm. Dòng sản phẩm quý tộc rất hiếm khi có mặt trên thị trường mà chỉ có ở các Beuty salon, Spa. Dòng sản phẩm cao cấp đa số được phân phối tại những cửa hàng uỷ quyền tại các thành phố lớn. Dòng sản phẩm hàng hiệu thông thường được phân phối qua hệ thống đại lý và dòng sản phẩm phổ thông được phân phối qua các kênh bán lẻ truyền thống như chợ, tạp hoá, siêu thị, cửa hàng tự chọn... Trên thị trường mỹ phẩm hiện nay, các dòng sản phẩm khác nhau có giá thành khác nhau. Giá của các sản phẩm dòng quý tộc có thể lên đến 20 triệu đồng/ 1bộ sản phẩm dưỡng hoặc trang điểm. Dòng cao cấp bình quân khoảng 5 triệu đồng/ 1 bộ và dòng hàng hiệu cũng khoảng trên 1 triệu đồng. Các nhãn hàng phổ thông hiện nay ngoài các sản phẩm chủ yếu thiên về làm sạch thì cũng bắt đầu thâm nhập vào lĩnh vực sản phẩm dưỡng và trang điểm với giá cả vài trăm nghìn/ 1 bộ sản phẩm. Các sản phẩm chuyên dụng làm trắng, chống nhăn, chống nám… hay các dòng sản phẩm chuyên biệt dành cho đàn ông; các sản phẩm mỹ phẩm có thành phần đặc biệt chiết xuất từ tự nhiên đều có giá cả rất cao đặc biệt những sản phẩm khi bán tại Việt Nam có giá cao hơn ở chính quốc tới 10 lần. Trong điều kiện thị trường mỹ phẩm diễn ra sôi động với nhiều chủng loại đẳng cấp, nhiều giá cả thì Liên Chính đã thành lập siêu thị mỹ phẩm để phân phối mỹ phẩm có chất lượng tốt tới người tiêu dùng với một mức gía hợp lý nhất phù hợp với mức thu nhập của người Việt Nam. Đồng thời cũng đáp ứng được nhu cầu mỹ phẩm ngày càng tăng của mọi người. Từ năm 2001-2005, công ty TNHH Liên Chính là hệ thống đại lý bán lẻ đặt tại 313 Giảng Võ hoạt động trong lĩnh vực buôn bán mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Đây là giai đoạn tiền tiếp thị. Trong thời gian này công ty đã hoạt động hiệu quả và có lãi nên muốn mở rộng sản xuất và tham vọng của nhưng người chủ công ty là thành lập ra một hệ thống siêu thị mỹ phẩm lớn, sau đó là hoạt động sang các lĩnh vực khác. Ngày 26-5-2005 công ty TNHH Liên Chính chính thức thành lập dựa trên sự hợp tác của ba sáng lập viên theo số ĐKKD: 0102020564 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp: -Mua bán hoá mỹ phẩm -Mua bán đồ điện, đồ điện tử, điện gia dụng và máy móc, thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi. -Mua bán hàng hoá nông lâm thuỷ hải sản -Sản xuất mua bán tư vấn và thiết kế đồ dùng nội thất gia đình văn phòng -Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá -Xuất nhập khẩu các loại hàng hoá mà công ty kinh doanh. Từ năm 2006, công ty chính thức đi vào hoạt động. Chuỗi siêu thị mỹ phẩm Liên Chính là siêu thị chuyên nghiệp và hiện đại đầu tiên của Việt Nam, nơi cung cấp hàng mỹ phẩm chất lượng tốt, phong phú về chủng loại, dịch vụ khách hàng hoàn hảo với giá cả phải chăng. Hơn 6 năm qua, công ty Liên Chính đã trụ vững và ngày một phát triển hơn trong cơ chế mới về mọi mặt. Thành công của công ty không chỉ dừng lại ở đó mà còn tiến xa hơn nữa bởi cán bộ nhân viên cong ty luôn vượt qua mọi thử thách khó khăn với một khí thế và quyết tâm cao. Uy tín và hình ảnh của công ty ngày càng lớn mạnh và được nhiều người tiêu dùng biết đến với sự tin cậy cao. 1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban Công ty hoạt động với một cơ cấu tổ chức gồm có ban lãnh đạo và các phòng ban: phòng kế toán, phòng kinh doanh, bộ phận bán hàng và thu ngân, bộ phận bảo vệ. Theo cơ cấu tổ chức này đứng đầu công ty là ban lãnh đạo quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, quản lý các phòng ban khác thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình, phân công nhiệm vụ công việc cho từng phòng. Ban lãnh đạo chịu trách nhiệm đại diện công ty kí kết các hợp đồng kinh doanh, định hướng chiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty. Phòng kinh doanh có chức năng, nhiệm vụ thưc hiện những công việc liên quan tới tuyển dụng đào tạo nhân sự, xây dựng chiến lược marketing, phân công thực hiện marketing cho doanh nghiệp, đàm phán thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp, thu hút các đối tác kinh doanh… Phòng kế toán có chức năng nhiệm vụ ghi chép những nghiệp vụ trong hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán những vấn đề về thuế, cân đối thu chi của doanh nghiêp, tính lương và trả lương cho nhân viên theo chi đạo của ban lãnh đạo.. Phòng bán hàng và thu ngân là cầu nối quan trọng giữa công ty với khách hàng, có chức năng bán hàng và thu ngân taị các địa điểm của công ty. Tư vấn về sản phẩm cho khách hàng, theo dõi, tổng kết công việc trong ngày. Thực hiện theo đúng hướng dẫn của ban lãnh đạo và phòng kinh doanh. Phòng bảo vệ đảm bảo an toàn cho hàng hoá của công ty không bị mất mát hư hỏng, giám sát không để xẩy ra tình trang trộm cắp trong mua bán. 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh và năng lực của công ty Theo đặc điểm mặt hàng kinh doanh, công ty kinh doanh các loại mặt hàng sau: -Mua bán hoá mỹ phẩm -Mua bán đồ điện, đồ điện tử, điện gia dụng và máy móc, thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi. -Mua bán hàng hoá nông lâm thuỷ hải sản -Sản xuất mua bán tư vấn và thiết kế đồ dùng nội thất gia đình văn phòng -Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá -Xuất nhập khẩu các loại hàng hoá mà công ty kinh doanh. Nhưng hiện tại công ty chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm và được chia thành 7 nhóm sau: -Nhóm làm sạch -Nhóm chăm sóc da -Nhóm trang điểm -Nhóm trị mụn -Nhóm chăm sóc thân thể -Nhóm chống nắng -Nhóm dành cho tóc Công ty có tổng vốn điều lệ là: 1.8 tỷ. Trong đó,vốn cố định là: 953.360.000 đồng, vốn lưu động: 846.640.000 đồng. Phòng giao dịch và trưng bày sản phẩm của công ty đặt tại số 29 Đê La Thành-Hà Nội. Đây là một vị trí có tính chiến lược. Cần phải nói thêm rằng, để đạt được mục tiêu kinh doanh thì ngoài khả năng kinh doanh, khả năng về tài chính, thị trường tiêu thụ còn phải tìm được vị trí đặt đại lý thích hợp là một yêu cầu hết sức quan trọng mà công ty cần phải đáp ứng. Về yếu tố con người, trong nền kinh tế thị trường đây là nhân tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp, trực tiếp quyết định hiệu quả của công tác tiêu thụ. Tiềm năng con người bao gồm: Trình độ chuyên môn, tư cách đạo đức, tay nghề, kinh nghiệm…của cán bộ công nhân viên. Nhận thức được vai trò quan trọng của nhân tố này, doanh nghiệp đã hết sức quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển chọn những nhân viên có trình độ trung cấp trở lên, đề bạt đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng. Và trong những năm qua, công ty đã tạo nên một sức mạnh vô hình của doanh nghiệp trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua của khách hàng. Tiềm lực vô hình được tạo dựng một cách có ý thức qua hoạt động kinh doanh và qua các mối quan hệ của doanh nghiệp với các chủ thể có liên quan như đối với khách hàng, nhà cung cấp, cás đối tác làm ăn… Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp bao gồm: hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường; mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa; uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp. 1.2. Vai trò của đầu tư phát triển và tính tất yếu khách quan phải tăng cường đầu tư phát triển tại công ty TNHH Liên Chính 1.2.1. Vai trò của đầu tư phát triển : Đầu tư phát triển có vai trò vô cùng quan trọng. Đối với nền kinh tế xã hội Thứ nhất, đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế. Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế, thường vào khoảng 24-28%. Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm tổng cầu tăng. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tiêu dùng tăng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích luỹ, phát triển xã hội… Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vùa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia. Khi tăng đầu tư, cầu về các yếu tố đầu vào của đầu tư tăng làm cho giá cả của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vật tư )đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Lạm phát sẽ làm cho sản xuất đình trệ, đời sống người lao động gặp khó khăn, thâm hụt ngân sách và kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Thứ hai, đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết đinh đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thưòng được coi là đầu vào, là một trong những yếu tố cùng với lao động- kỹ thuật- công nghệ tạo nên sự tăng trưởng. Đầu tư đồng nghĩa với sự cung cấp nhiên liệu, động lực và các yếu tố cần thiét khác cho nền kinh tế vận hành. Thứ ba, đầu tư tác động đến tăng cường khả năng công nghệ và khoa học của đất nước. Trung tâm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là phát triển công nghệ. Đặc điểm quan trọng, cơ bản mang tính quyết định nhất của công nghiệp là sự thay thế lao động thủ công sang lao động mang tính kỹ thuật, máy móc đẩy mạnh sự phân công lao động xã hội. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay. Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự bỏ vốn ra để nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài. Vi
Luận văn liên quan