Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên

Trước tình hình trên,mặc dù có nhiều sinh viên đã phản ảnh góp ý lên Trưởng nhà (là cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên và báo cáo cho Ban quản lí) nhưng tình hình hầu như vẫn chưa được cải thiện.Các vấn đề liên quan đến các dịch vụ khác lại không thuộc phạm vi giải quyết của Trưởng nhà. Những bức xúc vẫn là “nỗi niềm chưa biết tỏ cùng ai” của sinh viên.Vì vậy,chúng tôi muốn thực hiện đề tài này để mang tiếng nói của sinh viên đến Ban giám đốc Kí túc xá một cách chân thành và đáng tin nhất.

doc23 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 23/01/2013 | Lượt xem: 1484 | Lượt tải: 9download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 2 1.1 Thực trạng: 2 1.2 Lí do chọn đề tài 2 1.3 Mục đích của đề tài: 2 1.4 Giải pháp kiến nghị: 2 1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 3 1.6 Phương pháp nghiên cứu: 3 NỘI DUNG 4 2.1 Thu thập dữ liệu 4 2.1.1 Thiết kế bảng câu hỏi; 4 2.1.2 Thu thập dữ liệu: 4 2.2 Phân tích dữ liệu: 4 2.3 Xây dựng mô hình hồi quy: 12 2.3.1 Tìm phương trình hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X  13 2.3.2 Tìm ước lượng phương sai của sai số ngẫu nhiên: 14 2.3.3 Ước lượng sai số chuẩn của hệ số hồi quy 14 2.3.4 Tìm hệ số  và 14 2.3.5 Kiểm định mối liên hệ giữa X và Y 15 2.4 Nhận xét chung: 15 KẾT LUẬN 16 3.1 Kết luận chung 16 3.2 Thuận lợi: 16 3.3 Khó khăn 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 17 PHỤ LỤC: 18 PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Thực trạng: - Kí túc xá ĐHQG - nơi lưu trú của hàng ngàn sinh viên các trường thuộc ĐHQG và các trường khác thuộc khu vực Thủ Đức đươc xem là môt trong những KTX sinh viên được đánh giá tốt ở TP.HCM đã được đưa vào sử dụng một thời gian khá dài nên có một số cơ sở vật chất,trang thiết bị bắt đầu xuống cấp,không đáp ứng được nhu cầu sử dụng,gây ảnh hưởng đến cuộc sống,sinh hoạt của sinh viên. - Bên cạnh đó,các dịch vụ phục vụ các nhu cầu khác như ăn uống,học tập,vui chơi giải trí,luyện tập thể dục thể thao…tuy có đầy đủ nhưng chất lượng chưa cao nên không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày một tăng của sinh viên. Điều này gây ra không ít bức xúc trong nhiều sinh viên. Lý do chọn đề tài: Trước tình hình trên,mặc dù có nhiều sinh viên đã phản ảnh góp ý lên Trưởng nhà (là cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên và báo cáo cho Ban quản lí) nhưng tình hình hầu như vẫn chưa được cải thiện.Các vấn đề liên quan đến các dịch vụ khác lại không thuộc phạm vi giải quyết của Trưởng nhà. Những bức xúc vẫn là “nỗi niềm chưa biết tỏ cùng ai” của sinh viên.Vì vậy,chúng tôi muốn thực hiện đề tài này để mang tiếng nói của sinh viên đến Ban giám đốc Kí túc xá một cách chân thành và đáng tin nhất. 1.3 Mục đích chọn đề tài: - Giúp sinh viên có thể nói lên những yêu cầu cũng như nguyện vọng chính đángcủa mình về cơ sở vật chất và các dịch vụ trong Kí túc xá với Ban quản lý. - Đồng thời Ban quản lý Kí túc xá có thể nghe được tiếng nói từ phía sinh viên để từđó nắm được mức độ đáp ứng được các nhu cầu hiện tại của sinh viên. Trên cơ sở đó,đưa ra những biện pháp cải thiện cơ sở vật chất,trang thiết bị,chất lượng dịch vụ trong Kí túc xá. -Từ việc nắm bắt những nhu cầu đó,Ban quản lý có thể đưa ra những kế hoạch xây mới hoặc mở thêm các dịch vụ mà đa số sinh viên đang có nhu cầu được đáp ứng. - Góp phần tạo một môi trường sống tốt nhất cho tất cả các sinh viên tại Kí túc xá 1.4 Giải pháp kiến nghị: Chúng tôi xin đề ra một số giải pháp mà chúng tôi nghĩ ban giám đốc có thể áp dụng để giải quyết tình hình trên -Ban quản lý Kí túc xá có thể thu thêm một ít tiền lệ phí nội trú để sử dụng vào việc sữa chữa,nâng cấp và trang bị thêm cơ sở vật chất trong và ngoài phòng ở ở Kí túc xá -Để cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ trong Kí túc xá thì có thể sử dụng hình thức xã hội hóa.Tức là Kí túc xá nên cho phép các dịch vụ tư nhân đầu tư vào nhiều hơn nữa để phục vụ sinh viên và tạo sự cạnh tranh.Từ đó các dịch vụ sẽ được nâng cao về chất lượng và cả số lượng. 1.5 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng: Sinh viên ở Kí túc xá ĐHQG. - Phạm vi: Khu vực Kí túc xá ĐHQG,Linh Trung,Thủ Đức. 1.6 Phương pháp nghiên cứu: - Thiết kế bảng câu hỏi theo kiểu nghiên cứu thăm dò để phỏng vấn. - Sử dụng phần mềm SPSS,EVIEWS,EXCELL để xử lý số liệu thu thập được. - Trên cơ sở đó,phân tích tổng hợp để dưa ra nhận xét,kết luận. PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2.1 Tiến hành thu thập dữ liệu: 2.1.1 Thiết kế bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 21 câu:( Mẫu bảng hỏi được đính kèm ở phần cuối) - Loại câu hỏi: + Câu hỏi một đáp án( câu 1,2,6...) + Câu hỏi về mức độ( câu 10,13,15...) + Câu hỏi mở ( câu 20,21). - Các loại thang đo: + Thang đo định danh + Thang đo thứ bậc + Thang đo khoảng 2.1.2 Thu thập dữ liệu: - Tổng thể: Toàn bộ sinh viên nội trú tại Kí túc xá ĐHQG Đây là tổng thể bộc lộ vì để có được danh sách sinh viên nội trú thì có thể liên hệ Ban quản lí Kí túc xá. - Mẫu: Kích cỡ mẫu là 80. - Dữ liệu định tính và định lượng. - Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu xác suất theo phương pháp Lấy mẫu phân tầng: Tổng thể là 8.000 sinh viên ở Kí túc xá (số liệu đã được làm tròn),các sinh viên được phân bố nội trú trong 15 Nhà (từ A1 đến A 15).Mỗi Nhà được xem như một tầng (mỗi Nhà khoảng 533 sinh viên) Số lượng sinh viên chọn ra để khảo sát là 60 (tức là 0.75 % tổng thề) sẽ được phân bổ vào từng tầng theo tỉ lệ 0.75 %.Như vậy,mỗi Nhà sẽ chọn ra 4 sinh viên. - Nguồn dữ liệu: dữ liệu sơ cấp ( dữ liệu có được do trực tiếp nghiên cứu quan sát) - Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp và ghi chép vào bảng câu hỏi. 2.2 Phân tích dữ liệu: Câu 1: Trong quá trình khảo sát đã tiến hành khảo sát 30 nam và 30 nữ. Câu 2: Trong đó có 19 sinh viên năm nhất chiếm 31.7%, 26 sinh viên năm 2 chiếm 43.3%, 10 sinh viên năm ba chiếm 16.7%, 5 sinh viên năm 4 chiếm 5%. Câu 3: Trang thiết bị trong phòng ở  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Trang thiết bị  Thiếu  18  30.0  30.0  30.0    Tương đối đầy đủ  39  65.0  65.0  95.0    Đầy đủ  3  5.0  5.0  100.0    Total  60  100.0  100.0    Câu 4: Độ hư hỏng của trang thiết bị Hiếm khi 18.3 % Thỉnh thoảng 58.3 % Thường xuyên 23.3 % Như vậy,theo đa số sinh viên (58.3 %) thì trang thiết bị chỉ hư hỏng ở mức độ “thỉnh thoảng”,chứng tỏ cơ sở vật chất của Kí túc xá chưa quá xuống cấp. Câu 5: Thời gian khắc phục hư hỏng trang thiết bị  Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy mỗi khi có hư hỏng thì thời gian khắc phục thường là “Chậm”.Đây là một khuyết điểm mà Ban quản lí cần xem xét để cải tiến trong thời gian tới. Câu 6: Ăn cơm ở đâu? Có 48.3% sinh viên ăn cơm trong KTX Và 51.7% sinh viên ăn cơm ngoài KTX Nhìn chung tỉ lệ sinh viên ăn trong và ngoài ktx gần tương đương nhau. Câu 7: Lí do ăn ở đâu Các sinh viên chọn ăn cơm trong Kí túc xá là vì sạch, rẻ, nhiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và gần phòng rất tiện khi không có việc cần đi ra ngoài. Tuy nhiên cơm ở bên ngoài thì ngon hơn hấp dẫn hơn thức ăn thì đa dạng và phong phú hơn. Cho nên khi nào sẵn tiện đi ra ngoài các bạn thường ăn ở ngoài. Câu 8: Giá một bữa cơm thường ăn  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Các mức giá  8000  41  68.3  68.3  68.3    10000  15  25.0  25.0  93.3    12000  3  5.0  5.0  98.3    trên 12000  1  1.7  1.7  100.0    Total  60  100.0  100.0    Đa số các bạn chọn mức giá 8.000, còn lại các mức giá càng cao thì càng ít sinh viên lựa chọn vì lí do tài chính. Câu 9: Mức độ đáp ứng của quán nước, giải khát trong ktx đối với sinh viên  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Mức độ đáp ứng  Chưa đủ  5  8.3  8.3  8.3    Vừa đủ  37  61.7  61.7  70.0    Đủ  18  30.0  30.0  100.0    Total  60  100.0  100.0    Các bạn sinh viên tạm chấp nhận với mức độ đáp ứng của quán nước, giải khát trong ktx. Câu 10: Mức độ sử dụng internet trong ktx  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Mức độ thường xuyên  Thỉnh thoảng  28  46.7  48.3  48.3    Thường xuyên  22  36.7  37.9  86.2    Rất thường xuyên  8  13.3  13.8  100.0    Total  58  96.7  100.0    Missing  System  2  3.3     Total  60  100.0     Các bạn sinh viên thường sử dụng dịch vụ internet bên ngoài ktx. Dịc vụ internet trong ktx văn chưa đáp ưng đủ nhu cầu của sinh viên. Câu 11: Các bạn sinh viên sử dụng internet ngoài ktx thường xuyên và rất thường xuyên là vì ở bên ngoài đường truyền mạnh tốc độ nhanh khi nào cần cũng có đủ nhu cầu và tiện đường khi đi học hay đi ra ngoài có việc. Câu 12: Mức độ đáp ứng của dịch vụ photocopy và in ấn trong ktx  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Các mức độ  Chưa đủ  26  43.3  43.3  43.3    Vừa đủ  28  46.7  46.7  90.0    Đầy đủ  6  10.0  10.0  100.0    Total  60  100.0  100.0    Dịch vụ photocopy và in ấn trong ktx nhìn chung là vừa đủ. Câu 13: Mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ trong ktx Dich vụ internet: sinh viên sử dụng dịch vụ internet tương đối ít. Dịch vụ karaoke: sinh viên hầu như ít sử dụng dịch vụ này. Dịch vụ quán cafe: sinh viên sử dụng dịch vụ này hầu như ít. Dịch vụ bida: sinh viên hiếm khi sử dụng dịch vụ này. Câu 14: (câu hỏi nhiều lựa chọn) Tham gia câu lạc bộ trong KTX  Số lượng sinh viên tham gia các câu lạc bộ trong ktx còn ít nhiều nhất là câu lạc bộ võ thuật. Câu 15: Mức độ hài lòng về diện tich sân bãi và chất lượng sân bãi Phần lớn sinh viên chưa hài lòng với diện tích sân bài và chất lượng sân bãi trong việc luyên tập thể dục thể thao trong ktx. Câu 16: Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất và dịch vụ trong ktx Trang thiết bị phòng ở: phần lớn là chưa hài lòng và tạm hài lòng. Dịch vụ ăn uống: phần lớn là hoàn toàn không hài lòng và chưa hài lòng. Dịch vụ internet: phần lớn là chưa hài lòng và tạm được. Dịch vụ photocopy: phần lớn là chưa hài lòng và tạm được Các dịch vụ khác phần lớn chưa hài lòng và tạm được. Câu 17:  Sinh viên thường mua nhu yêu phẩm trong ktx. Câu 18: Giá cả hàng hóa trong ktx  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Mức độ so sánh  Rẻ hơn các cửa hàng ngoài  5  8.3  8.3  8.3    Bằng các cửa hàng ngoài  37  61.7  61.7  70.0    Đắt hơn rất nhiều  18  30.0  30.0  100.0    Total  60  100.0  100.0    Giá cả hàng hóa chênh lệch giữa trong ktx và ngoài ktx tương đối nhiều. Câu 19: (câu hỏi nhiều lựa chọn)Cải tiến và nâng cấp cơ sở vật chất và dịch vụ  Cases  Col Response %   Cải tiến và nâng cấp cơ sở vật chất và dịch vụ  Trang thiết bị trong phòng ở  47  78.3%    Dịch vụ ăn uống  48  80.0%    Dịch vụ internet  28  46.7%    Dịc vụ photocopy  14  23.3%    Dịch vụ giải trí  16  26.7%    Dịch vụ mua sắm  42  70.0%    Thể dục thể thao  41  68.3%   Tổng  60  393.3%    Phần lớn sinh viên yêu cầu cải tiến và nầngcấp trang thiết bị phòng ở, dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm và thể dục thể thao. Câu 20: Nhận xét chung cơ sở vật chất và dịch vụ ở ktx thì tương đối đầy đủ nhưng cần cải thiện và nâng cấp thêm nhiều hơn nữa. Câu 21: Nhìn chung thì các bạn sinh viên có ý kiến bổ sung cơ sở vật chất và dịch vụ như: bàn ghế trong phòng, cây phơi đồ, chỗ phơi đồ, gương soi trong phòng tắm, quạt trần, phòng tự học, sân thể thao diện tích sân bãi, tiệm photo, giặt ủi, karaoke, internet, quán ăn, bản tin, bưu điện, tạp hóa, máy rút tiền của nhiều ngân hàng… Thêm: phòng đọc sách cho từng nhà, sân patin, sân tennis, hồ bơi, wifi miễn phí, phát báo, sân cầu lông, khu vui chơi giả trí và mua sắm… Câu 22: KTX tăng tiền lệ phí nội trú?  Frequency  Percent  Valid Percent  Cumulative Percent   Ý kiến  Đồng ý  23  38.3  38.3  38.3    Không đồng ý  37  61.7  61.7  100.0    Total  60  100.0  100.0    Nhìn chung, đa số sinh viên cảm thấy số tiền lệ phí hiện tại là phù hợp và họ không muốn tăng thêm, mặc dù tăng là để cải thiện tình hình cơ sở vật chất hiện tại. Câu 23:  Có thể đánh giá chung là sinh viên ở ktx chỉ tạm hài lòng về nơi ở của mình 2.3 Xây dựng mô hình hồi quy đơn:( ảnh hưởng của chất lượng cơ sở vật chất( X) đến mức độ hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá (Y). Ở đây,cơ sở vật chất Kí túc xá được hiểu là phòng ở và các trang thiết bị trong phòng ở. Mức độ hài lòng về chất lượng cuộc sống ở Kí túc xá phụ thộc nhiều yếu tố như : Cơ sở vật chất. Các dịch vụ như ăn uốngvui chơi giải trí Thái độ và cung cách làm việc của Ban quản lí ... Tuy nhiên,ở đây, do giới hạn của chương trình,chúng tôi không thực hiện hồi quy đa biến để xem xét ảnh hưởng của tất cả các yếu tố trên mà chỉ thực hiện hồi quy đơn biến để xem xét sự ảnh hưởng của chất lượng cơ sở vật chất đến mức độ hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá. Như vậy,trong mô hình hồi quy này : Biến độc lập (X) : chất lượng cơ sở vật chất. Biến phụ thuộc (Y) : mức độ hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá. Bảng dưới đây cho các giá trị quan sát về X (chất lượng cơ sở vật chất) và Y (mức độ hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá) : X  Y  X  Y  X  Y   4  4  3  2  2  3   3  3  2  5  2  2   1  2  1  2  3  2   5  5  1  2  2  3   3  3  2  4  2  4   4  3  3  2  2  3   3  3  1  1  1  2   2  2  3  3  2  2   2  2  2  3  3  4   3  4  2  2  1  2   3  4  2  2  2  2   2  3  3  4  2  1   4  4  2  1  1  2   2  2  2  2  2  4   2  3  2  3  2  3   4  4  1  3  3  3   2  2  2  2  2  3   2  2  2  3  2  4   2  1  1  3  2  2   3  2  2  4  4  3   2.3.1 Tìm phương trình hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X : Phương trình hồi quy có dạng : Yi = 1 + 2X Sử dụng phần mềm EVIEWS,tiến hành chạy hồi quy cho bộ số liệu ta thu được bảng kết xuất sau: Bảng kết xuất: Dependent Variable: Y Method: Least Squares Date: 01/12/10 Time: 23:51 Sample: 1 60 Included observations: 60               Variable  Coefficient  Std. Error  t-Statistic  Prob.                 C  1.510288  0.298936  5.052220  0.0000   X  0.553498  0.121035  4.573023  0.0000               R-squared  0.265009      Mean dependent var  2.783333   Adjusted R-squared  0.252337      S.D. dependent var  0.975838   S.E. of regression  0.843783      Akaike info criterion  2.530922   Sum squared resid  41.29424      Schwarz criterion  2.600734   Log likelihood  -73.92766      F-statistic  20.91254   Durbin-Watson stat  1.834214      Prob(F-statistic)  0.000026               Theo kết quả của Bảng kết xuất trên,phương trình hồi quy của Y theo X có dạng: = 1.510288 + 0.553498*X. 2.3.2 Tìm ước lượng phương sai của sai số ngẫu nhiên: Từ bảng kết xuất ta có: S.E. of regression  0.843783   Đây chính là =0.843783,từ đây suy ra = (0.843783)2 = 0.71196 2.3.3 Ước lượng sai số chuẩn của hệ số hồi quy: Variable  Std. Error         C  0.298936   X  0.121035   Từ bảng trên ta có:= 0.298936, = 0.121035 2.3.4 Tìm hệ số  và Từ bảng kết xuất ta có: R-squared  0.265009   Adjusted R-squared  0.252337   =0.265009 ; =0.252337 Giá trị =0.265009 thể hiện rằng 26.5% sự biến thiên của Y- “sự hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá” được giải thích bởi X -“chất lượng cơ sở vật chất” ,có 73,5% là do các yếu tố khác. (như đã nói ở phần trên,mức độ hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá phụ thộc nhiều yếu tố khác như: Các dịch vụ như ăn uốngvui chơi giải trí, thái độ và cung cách làm việc của Ban quản lí…) 2.3.5 Kiểm định “chất lượng cơ sở vật chất” có ảnh hưởng đến “sự hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá”: Từ bảng kết xuất ta có     F-statistic  20.91254       Prob(F-statistic)  0.000026   Thực chất đây là kiểm định hệ số độ dốc của phương trình ( ) Gỉa định rằng phải chăng X không có ảnh hưởng gì đến Y: : :≠ Do p=0.000026 rất nhỏ nên ta bác bỏ giả thiết. : Như vậy ,”chất lượng cơ sở vật chất” có ảnh hưởng đến “sự hài lòng về cuộc sống ở Kí túc xá”. 2.4 Nhận xét chung: Thông qua quá trình thu thập dữ liệu phân tích dữ kiệu và mô hình hồi quy ta thấy rằng phần lớn các bạn sinh viên vẫn chưa thật sự hài lòng về nơi ở của mình. Nhu cầu của các bạn sinh viên hiện nay ở ktx là rất nhiều. Các bạn cần nhiều dịch vụ để thỏa mãn cả về nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và nhu cầu vui chơi giả trí. Vì vậy việc thấu hiểu nhu cầu của sinh viên và đáp ứng đầy đủ nhu cầu ấy là rất cần thiết để phát triểu ktx. Ban giám đốc và các cấp quản lí cần nâng cấp cải tiến chất lượng cơ sở vật chất và dịch vụ của ktx để ngày càng hoàn thiện ktx hơn, phục vụ nhu cầu và lợi ích cho sinh viên. Cải tiến và nâng cấp trang thiết bị phòng ở, dịch vụ ăn uống, mua sắm, sân chơi thể thao,..Điều tiêt giá cả nhu yếu phẩm tiêu dùng hàng ngày thật phù hợp với khả năng tài chính của sinh viên. PHẨN 3: KẾT LUẬN 3.1 Kết luận chung: Sau thời một khoảng thời gian dài dài thực hiện đề tài từ khi lựa chọn đề tài đến khi làm báo cáo, nhóm chúng tôi đã phần nào đạt được mục tiêu đã đề ra.Thông qua quá trình thực hiện, chúng tôi đã nâng cao kĩ năng làm việc theo nhóm cũng như khả năng thu thập, phân tích, tư duy và xử lí số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng. 3.2 Thuận lợi: - Chúng tôi đã được trang bị kiến thức nền khá đầy đủ thông qua sự hướng dẫn của giáo viên môn Lý thuyết thống kê (kiến thức môn học cũng như cách sử dụng phần mềm để xử lí số liệu), từ đó có thể dễ dàng vận dụng những kiến thức này vào thực tế để thực hiện đề tài. - Các thành viên đều có thái độ làm việc tích cực. - Các thành viên trong nhóm có tinh thần đoàn kết,giúp đỡ nhau trong các giai đoạn thực hiện đề tài. 3.3 Khó khăn: 3.3.1 Do bản thân nhóm: - Các thành viên trong nhóm nhiều khi bất đồng quan điểm,đặc biệt trong vấn đề chọn đề tài nên đã làm thời gian thực hiện đề tài bị hạn chế. - Bên cạnh đa số các thành viên có ý thức tích cực thực hiện đề tài thì vẫn có một vài cá nhân chưa có tinh thần trách nhiệm cao nên không thực hiện tốt phần việc của mình. 3.3.2 Do các yếu tố khác: Bên cạnh đa số các đối tượng được khảo sát đều có thái độ hợp tác tốt thì vẫn có một số bạn không nhiệt tình lắm,từ đó dẫn đến số liệu thu thập được cũng phần nào bị ảnh hưởng. TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Thống kê ứng dụng trong quản trị,kinh doanh và nghiên cứu kinh tế- NXB Thống kê-2006. Giáo trình Thống kê ứng dụng trong kinh tế,xã hội- NXB Thống kê-2008 Tài liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm SPSS (nguồn Internet) Tài liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm EVIEWS (nguồn Internet) PHỤ LUC BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT “SINH VIÊN VỚI NHU CẦU CẢI THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÁC DỊCH VỤ Ở KÍ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA” Thân chào các bạn! Chúng tôi là nhóm sinh viên Khoa Kinh tế-Luật ĐHQG TPHCM đang thực hiện đề tài “SINH VIÊN VỚI NHU CẦU CẢI THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÁC DỊCH VỤ Ở KÍ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA”.Để thu được kết quả đúng với tình hình thực tế cũng như nâng cao tính hiệu quả của đề tài trong việc đưa tiếng nói của Sinh viên đến với Ban quản lí KTX chúng tôi mong các bạn nhiệt tình giúp đỡ bằng cách cho ý kiến vào bảng câu hỏi này. A.THÔNG TIN CÁ NHÂN: Câu 1: Giới tính người trả lời: 1.Nam 2. Nữ Câu 2: Bạn là sinh viên năm thứ mấy? 1.Năm nhất 2. Năm hai 3.Năm ba 4.Năm tư B.TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG KTX (chọn đáp án nào thì khoanh tròn vào đáp án đó) Câu 3. Theo bạn trang thiết bị trong phòng đã đầy đủ chưa? Thiếu 2. Tương đối đầy đủ 3.Đầy đủ Câu 4.Trang thiết bị trong phòng bạn có thường bị hư hỏng không? Hiếm khi 2. Thỉnh thoảng 3. Thường xuyên Câu 5. Nếu có yêu cầu sửa chữa hư hỏng ở phòng thì thời gian khắc phục hư hỏng của nhân viên KTX như thế nào? Chậm 2. Kịp thời 3.Nhanh C. DỊCH VỤ ĂN UỐNG Câu 6.Bạn thường ăn cơm ở đâu? 1. Că