Đề tài Adobe Photoshop và những nguyên lý sáng tạo

Thực tiễn đã chứng minh nghiên cứu khoa học đã mang lại cho thế giới này nhiều sản phẩm trí tuệ, các thành tựu của khoa học hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thế giới và động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, mọi người đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tố quan trọng để phát triển khoa học. "Phương pháp nghiên cứu khoa học" là môn khoa học có mục đích trang bị cho người học hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành về suy nghĩ để giải quyết các vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy. Theo các nhà nghiên cứu, khoa học này ứng với "làn sóng thứ tư" trong quá trình phát triển của loài người, sau nông nghiệp, công nghiệp và tin học. Làn sóng thứ tư ứng với Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học) chính là sự nhấn mạnh vai trò chủ thể tư duy sáng tạo của loài người trong thế kỷ XXI.

pdf18 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 28/05/2014 | Lượt xem: 2421 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Adobe Photoshop và những nguyên lý sáng tạo, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1211071 - Trần Tử Thiên Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN GS - TSKH. Hoàng Văn Kiếm KHÓA K22 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 2 Lời nói đầu Thực tiễn đã chứng minh nghiên cứu khoa học đã mang lại cho thế giới này nhiều sản phẩm trí tuệ, các thành tựu của khoa học hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thế giới và động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, mọi người đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tố quan trọng để phát triển khoa học. "Phương pháp nghiên cứu khoa học" là môn khoa học có mục đích trang bị cho người học hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành về suy nghĩ để giải quyết các vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy. Theo các nhà nghiên cứu, khoa học này ứng với "làn sóng thứ tư" trong quá trình phát triển của loài người, sau nông nghiệp, công nghiệp và tin học. Làn sóng thứ tư ứng với Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học) chính là sự nhấn mạnh vai trò chủ thể tư duy sáng tạo của loài người trong thế kỷ XXI. Photoshop là một sản phẩm tin học hình thành khoảng 20 năm nay. Việc ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo là tất yếu trong đó. Nhờ vậy mà giờ đây Photoshop là phần mềm không thể thiếu đối với người sử dụng công nghệ tin học. Trong bài tiểu luận này em trình bày sơ lược về những nguyên lý sáng tạo mà Photoshop sử dụng. Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH. Hoàng Kiếm, giảng viên môn "Phương pháp nghiên cứu khoa học" đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong môn học giúp cho em có được những sáng tạo trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này. Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 3 Mục lục 1. Adobe Photoshop ....................................................................................................................5 1.1. Lịch sử ............................................................................................................................5 1.2. Các phiên bản của photoshop ...........................................................................................7 1.2.1. PhotoShop .07 (1988) ...............................................................................................7 1.2.2. PhotoShop .63 (1988) ...............................................................................................7 1.2.3. PhotoShop .87 (1989) ...............................................................................................7 1.2.4. Adobe Photoshop 1.0 (1990)......................................................................................8 1.2.5. Adobe Photoshop 2.0 (1991)......................................................................................8 1.2.6. Adobe Photoshop 2.5 (1992)......................................................................................9 1.2.7. Adobe Photoshop 3.0 (1994)......................................................................................9 1.2.8. Adobe Photoshop 4.0 (1996)......................................................................................9 1.2.9. Adobe Photoshop 5.0 (1998).................................................................................... 10 1.2.10. Adobe Photoshop 5.5 (1999).................................................................................... 10 1.2.11. Adobe Photoshop 6.0 (2000).................................................................................... 10 1.2.12. Adobe Photoshop 7.0 (2002).................................................................................... 11 1.2.13. Adobe Photoshop Creative Suite 1 (2003) ................................................................ 11 1.2.14. Adobe Photoshop Creative Suite 2 (2005) ................................................................ 11 1.2.15. Adobe Photoshop Creative Suite 3 (2007) ................................................................ 12 1.2.16. Adobe Photoshop Creative Suite 4 (2008) ................................................................ 13 1.2.17. Adobe Photoshop Creative Suite 5 (2010) ................................................................ 13 1.2.18. Adobe Photoshop Creative Suite 6 (2012) ................................................................ 14 2. Những nguyên lý sáng tạo khoa học trong Photoshop .............................................................. 14 2.1. Nguyên lý phân nhỏ........................................................................................................ 14 2.2. Nguyên lý “tách riêng” .................................................................................................. 14 2.3. Nguyên lý phẩm chất cục bộ ........................................................................................... 15 2.4. Nguyên lý phản đối xứng, đảo ngược............................................................................... 15 2.5. Nguyên lý kết hợp, quan hệ phản hồi ............................................................................... 15 2.6. Nguyên lý vạn năng, tự phục vụ....................................................................................... 15 2.7. Nguyên lý thực hiện sơ bộ............................................................................................... 15 2.8. Nguyên lý dự phòng ....................................................................................................... 16 2.9. Nguyên lý tác đông theo chu kỳ, liên tục hữu hiệu ............................................................ 16 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 4 2.10. Nguyên lý đổi màu...................................................................................................... 16 3. Photoshop trong tương lai ..................................................................................................... 16 4. Tài liệu tham khảo................................................................................................................. 17 Danh mục hình Hình 1-1 Thomas Knoll ...................................................................................................................5 Hình 1-2 Thông tin ban 07 ..............................................................................................................7 Hình 1-3 Thông tin bản 63 ..............................................................................................................7 Hình 1-4 Thông tin bản 87 ..............................................................................................................7 Hình 1-5 Màn hình khởi động bản 1.0 ..............................................................................................8 Hình 1-6 Màn hình khởi động bản 2.0 ..............................................................................................8 Hình 1-7 Màn hình khởi động bản 2.5 ..............................................................................................9 Hình 1-8 Màn hình khởi động bản 3.0 ..............................................................................................9 Hình 1-9 Màn hình khởi động bản 4.0 ..............................................................................................9 Hình 1-10 Màn hình khởi động bản 5.0 .......................................................................................... 10 Hình 1-11 Màn hình khởi động bản 5.5 .......................................................................................... 10 Hình 1-12 Màn hình khởi động bản 6.0 .......................................................................................... 10 Hình 1-13 Màn hình khởi động bản 7.0 .......................................................................................... 11 Hình 1-14 Màn hình khởi động bản CS1......................................................................................... 11 Hình 1-15 Màn hình khởi động bản CS2......................................................................................... 12 Hình 1-16 Màn hình khởi động bản CS3......................................................................................... 12 Hình 1-17 Màn hình khởi động bản CS4......................................................................................... 13 Hình 1-18 Màn hình khởi động bản CS5......................................................................................... 13 Hình 1-19 Màn hình khởi động bản CS6......................................................................................... 14 Hình 2-1 Các layer được tách riêng ............................................................................................... 14 Hình 2-2 Thông số mặc định của bộ lọc stamp................................................................................ 15 Hình 2-3 Danh sách các phiên bản Photoshop................................................................................ 16 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 5 1. Adobe Photoshop Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap. Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS6. Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D... gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap. Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và Adobe Encore. 1.1. Lịch sử Từ thuở niên thiếu, hai anh em Thomas Knoll và John Knoll đã thành thạo kỹ thuật xử lý ảnh trong buồng tối, do ảnh hưởng bởi niềm đam mê nhiếp ảnh của người cha - Glenn Knoll, giáo sư Đại học Michigan. Hai cậu Thomas và John cũng yêu thích việc lập trình trên máy tính Apple II. Xúc cảm từ nghệ thuật nhiếp ảnh tác động đến việc chọn nghề của Thomas và John. Thomas theo ngành khoa học máy tính tại Đại học Michigan, luôn quan tâm đến những giải thuật xử lý ảnh (thu nhận từ máy quét). Khác với người anh, John tìm đến Đại học Southern California, theo ngành điện ảnh. Năm 1987, trong khi Thomas đang thực hiện luận án tiến sĩ về xử lý ảnh, John tốt nghiệp đại học và tìm được việc làm "trong mơ" tại Công ty ILM (Industrial Light and Magic), nơi chuyên thực hiện kỹ xảo hình ảnh cho các xưởng phim ở Hollywood. Khi thực hiện luận án, Thomas thử nghiệm nhiều giải thuật xử lý ảnh trên máy tính Mac (Macintosh). Máy Mac vào lúc đó dùng màn hình đơn sắc, khiến anh phải Hình 1-1Thomas Knoll Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 6 nghiên cứu giải thuật giả lập sắc độ xám để hiển thị được ảnh "đen trắng" trên màn hình. Thomas đặt tên cho tập hợp các chương trình nhỏ của mình là Display. Trong một lần về thăm nhà ở Michigan, John nhận thấy Display có nhiều nét giống với phần mềm xử lý ảnh mà anh thường dùng trên máy tính Pixar đắt tiền tại ILM. Không thể đứng ngoài "cuộc chơi", John tham gia vào việc phát triển phần mềm Display, tự tạo thêm hoặc đề nghị Thomas tạo thêm các chức năng mới cho Display giúp ích cho việc làm phim ở ILM. John đề nghị Thomas đổi tên Display đơn giản thành tên khác, hấp dẫn hơn. Lúc đầu cả hai chọn tên ImagePro, sau đổi thành PhotoLab, cuối cùng nhất trí chọn tên PhotoShop, một tên chưa ai dùng. Tuy nhiên, khi John đề nghị thương mại hóa PhotoShop, Thomas lại e ngại vì không muốn nhảy vào cuộc kinh doanh trong lúc luận án còn dở dang. Tin chắc vào triển vọng của PhotoShop, khi trở lại làm việc tại California, John tìm cách liên lạc với nhiều công ty ở vùng Silicon Valley để tìm kênh phân phối chuyên nghiệp cho sản phẩm "cây nhà lá vườn" của mình. Vừa thúc giục Thomas tiếp tục bổ sung chức năng cho PhotoShop, John vừa biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng. Sau khi gửi lại tài liệu cùng đĩa mềm PhotoShop tại nhiều công ty, chờ thẩm định và nhận được nhiều lời từ chối, cuối cùng John cũng đạt được ý nguyện. Công ty Adobe chấp thuận phân phối PhotoShop với tên gọi Adobe Photoshop (Shop được sửa thành shop). Để hoàn thiện Photoshop trước khi phát hành, hai chuyên viên của Adobe - Steve Guttman và Russell Brown - đề nghị với John nhiều sửa đổi về cấu trúc và giao diện của phần mềm. John truyền đạt lại cho Thomas ở Michigan qua điện thoại. Cứ vài ngày, Thomas lại ra bưu điện, gửi cấp tốc đĩa mềm chứa chương trình vừa chỉnh sửa cho Adobe (lúc đó chưa phải là thời đại Internet). Ngày 19/2/1990, phần mềm Adobe Photoshop 1.0 dùng cho máy Mac, có dung lượng 728 KB, được phát hành ở dạng đóng gói, gồm một đĩa mềm và tài liệu hướng dẫn. Từ năm 1992, khi vai trò chuyên nghiệp của Photoshop đã được xác lập, các phần mềm khác có chức năng xử lý ảnh tương tự Photoshop (Photo-Paint, Paint Shop Pro tại Mỹ, Nuances tại Pháp,...) mới xuất hiện. Đến năm 1995, tập đoàn Adobe mua bản quyền Photoshop từ anh em Knoll. Kể từ năm 2003, khi Adobe bắt đầu gói tất cả công cụ Web và in ấn (bao gồm Photoshop) vào một gói ứng dụng có tên là Creative Suite, hãng này thường xuyên Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 7 nâng cấp bộ công cụ này dựa trên ý kiến đóng góp của cộng đồng, tập trung chủ yếu vào dịch vụ trực tuyến và phân tích web. 1.2. Các phiên bản của photoshop 1.2.1. PhotoShop .07 (1988) Bản demo sản phẩm nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ 1.2.2. PhotoShop .63 (1988) Phiên bản nâng cấp tiếp theo của anh em nhà Knoll. 1.2.3. PhotoShop .87 (1989) Phiên bản thương mại đầu tiên Tên mã: Seurat Hình 1-2 Thông tin ban 07 Hình 1-3 Thông tin bn 63 Hình 1-4 Thông tin bn 87 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 8 1.2.4. Adobe Photoshop 1.0 (1990) Cấu hình: 8 MHz, màn hình màu và ít nhất 2 MB RAM,Mac System 6.0.3,68000 Processor,Floppy drive Tính năng: Chỉnh màu với các công cụ balance, hue, saturation và Image Output.Chức năng Optimization, Curves, Levels, và Clone tool cũng được giới thiệu.Phiên bản này giới thiệu chức năng rasterizer dành cho các files Adobe Illus trator. 1.2.5. Adobe Photoshop 2.0 (1991) Tên mã: Fast Eddy Cấu hình: Mac System 6.0.7,4 MB RAM,68020 Processor,32-bit QuickDraw,Floppy drive. Tính năng: Những thay đổi nhỏ như paths đã trở nên dễ dàng thao tác hơn với sự hỗ trợ của line based drawings.Và kèm theo đó là các công cụ Pen Tool, CMYK color mode support.Masking cũng được giới thiệu. Hình 1-5 Màn hình khi đng bn 1.0 Hình 1-6 Màn hình khi đng bn 2.0 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 9 1.2.6. Adobe Photoshop 2.5 (1992) Tên mã: Merlin Brimstone Cấu hình: Lần đầu tiên hỗ trợ Microsoft Windows, bên cạnh đó hỗ trợ IRIX, Solaris. Tính năng: Công cụ Palettes được giới thiệu kèm và hỗ trợ 16 bit channel. 1.2.7. Adobe Photoshop 3.0 (1994) Tên mã: Tiger Mountain Cấu hình: Mac system 7.0,16MB RAMS,68020 processor,25MB ổ cứng,Floppy drive. Tính năng: Chức năng Layers và Tabbed palettes cũng được giới thiệu để thao tác ảnh dễ dàng hơn. 1.2.8. Adobe Photoshop 4.0 (1996) Tên mã: Big Electric Cat Cấu hình:Mac System 7.1,Mac system 7.1.2 dành cho Power Macintosh,16 MB RAM, 68030 processor,25MB ổ cứng,Màn hình màu với card đồ họa 8-bit,Ổ CD-ROM,Chỉ hỗ trợ Macintosh và Windows. Tính năng:Adjustment layers và macros Hình 1-7 Màn hình khi đng bn 2.5 Hình 1-8 Màn hình khi đng bn 3.0 Hình 1-9 Màn hình khi đng bn 4.0 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 10 xuất hiện. 1.2.9. Adobe Photoshop 5.0 (1998) Tên mã: Strange cargo Cấu hình: Mac System 7.5.5,32 MB RAM,G3 processor,60 MB ổ cứng,Chỉ hỗ trợ Macintosh và Windows. Tính năng: Có thể thực hiện lại nhiều lần những thao tác đã làm, chức năng Managing color and Magnetic Lasso được giới thiệu. 1.2.10.Adobe Photoshop 5.5 (1999) Tên mã:Strange Cargo Cấu hình: Mac System 7.5.5,32 MB RAM,G3 processor,60 MB ổ cứng,Chỉ hỗ trợ Macintosh và Windows. Tính năng: Hỗ trợ Macintosh và Windows.Chức năng lưu lại trang web và extract xuất hiện.Image slicing property lần đầu tiên được giới thiệu kèm với hiệu ứng rollover. 1.2.11.AdobePhotoshop 6.0 (2000) Tên mã: Venus in Furs Cấu hình: Mac OS 8.5,64 MB RAM, G3 processor,125 MB ổ cứng,độ phân giải 800 x 600 và card đồ họa 8-bit color, Ổ CD- ROM,Chỉ hỗ trợ Macintosh và Windows. Hình 1-10Màn hình khi đng bn 5.0 Hình 1-11 Màn hình khi đng bn 5.5 Hình 1-12 Màn hình khi đng bn 6.0 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 11 Tính năng: Chức năng Vector shapes, Liquify Filter, Layer styles, Dialog box được thêm vào, User interface được nâng cấp. 1.2.12.Adobe Photoshop 7.0 (2002) Tên mã: Liquid Sky Cấu hình: Mac OS 9.1 or Mac OS X 10.1.3,128 MB RAM,G3 processor,320 MB ổ cứng, độ phân giải 800 x 600 và card đồ họa 8- bit colorỔ CD-ROM,Hỗ trợ Mac OS ‘Classic’/Mac OS X, Windows. Tính năng: Healing Brush, Designed Text bằng vector được giới thiệu, Photoshop file browser được giới thiệu lần đầu tiên. 1.2.13.Adobe Photoshop Creative Suite 1 (2003) Tên mã: Dark Matter Cấu hình: Mac OS X 10.2.4,192 MB RAM,G3 processor,320 MB ổ cứng,độ phân giải 1024 x 768 cùng với card đồ họa 16-bitỔ CD-ROM,Chỉ hỗ trợ Mac OS X. Tính năng: Camera RAW 2.x,“Slice Tool” được cải tiến,Câu lệnh Shadow/Highlight, Match Color,Lens Blur filter,Smart Guides,Real-Time Histogram được giới thiệu. 1.2.14.Adobe Photoshop Creative Suite 2 (2005) Tên mã: Space Monkey Hình 1-13 Màn hình khi đng bn 7.0 Hình 1-14 Màn hình khi đng bn CS1 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 12 Cấu hình: Mac OS X 10.2.8,320 MB RAM,G3 processor,750 MB ổ cứng,Màn hình độ phân giải 1024 x 768 cùng với card đồ họa 16-bit, Ổ CD-ROM,Hỗ trợ Mac OS X, Windows 2000 / XP. Tính năng: Camera RAW 3.x,Smart Objects ,Image Warp,Spot healing brush,Red- Eye tool,Lens Correction filter,Smart Sharpen,Smart Guides,Vanishing Point được giới thiệu,Memory management cho PC G5s 64-b it 1.2.15.AdobePhotoshopCreative Suite 3 (2007) Tên mã: Red Pill Cấu hình:Mac OS X 10.4.8,512 MB RAM, G4 processor,2 GB ổ cứng,Màn hình độ phân giải 1024 x 768, card đồ họa 16-bit và VRAM 64 MB,Ổ DVD-ROM,Hỗ trợ Mac OS X, Windows XP. Tính năng:Chuyển đổi màu trắng đenAuto Align và Auto Blend Smart Filters, Tối ưu hóa cho các thiết bị di độngHỗ trợ Macintosh nền tảng Intel và indows VistaGiao diện người dùng cải tiến, nâng cấp Curves, Vanishing Point, Channel Mixer, Brightness và Contrast, Print dialog được giới thiệu.Những tính năng mô phỏng hay chỉnh sửa được nâng cấp. Hình 1-15 Màn hình khi đng bn CS2 Hình 1-16 Màn hình khi đng bn CS3 Adobe Photoshop và Những nguyên lý sáng tạo 13 1.2.16.Adobe Photoshop Creative Suite 4 (2008) Tên mã: Stonehenge Cấu hình: Windows:Processor 1.8GHz,Windows XP SP2, Windows Vista SP1, 512Mb RAM, 1Gb ổ cứng,Mac: PowerPC G5 hoặc bộ vi xử lý đa nhân của Intel, Mac OS X v10.4.11-10.5.4, 512Mb RAM (khuyến nghị 1Gb), 2Gb ổ cứngHiển thị ở 1024×768 với card đồ họa 16-bit,Một vài tính năng GPU- accelerated cần graphics support cho Shader Model 3.0 và OpenGL 2.0Ổ DVD-ROM, Phần mềm Quicktime 7.2. Cần kết nối internet để sử dụng những dịch vụ online. Tính năng:Khung Adjustments mới,Sử dụng dodge/burn mà không ảnh hưởng đến các vùng khác,Chức năng Auto blend được cải tiến,Content aware Cropping, Pixel grid để chỉn