Đề tài Các khoản mục tiền gửi của tổ chức và dân cư, các mức lãi suất và chiến lược huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam AgriBank: Ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất

Agribank - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: - Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng. - Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng. - Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng. - Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng. - Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. - Nhân sự: 35.135 cán bộ.

doc20 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 02/03/2013 | Lượt xem: 1787 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Các khoản mục tiền gửi của tổ chức và dân cư, các mức lãi suất và chiến lược huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam AgriBank: Ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài thảo luận môn Ngân Hàng Thương Mại ******** Chủ đề: Các khoản mục tiền gửi của tổ chức và dân cư, các mức lãi suất của Chiến lược huy động vốn của Ngân Hàng, ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất. Nhóm sinh viên; Trần Yến Chi…………………...TCA.CD25 Phạm Thùy Dương……………..TCA.CD25 Bùi Thị Liên……………………TCA.CD25 Phạm Anh Phượng……………. TCA.CD25 Nguyễn Thị Huyền Trang……...TCA.CD25 Phần I. Các khoản mục tiền gửi của các tổ chức dân cư của Agibank. I. Giới thiệu sơ qua về Ngân Hàng Agribank Agribank - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: - Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng. - Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng. - Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng. - Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng. - Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và  phòng giao dịch trên toàn quốc. - Nhân sự: 35.135 cán bộ. Các khoản mục tiền gửi của tổ chức,dân cư. A/ Khách hàng cá nhân. 1/Tiền gửi thanh toán. Đặc điểm: -    Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn -    Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR -    Số dư tối thiểu: không quy định. -    Gửi: Quý khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản; gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh mở tài khoản, gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank khác (tài khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi), chuyển khoản. -    Rút: quý khách hàng có thể rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán. Lãi suất: Lãi suất không kỳ hạn tương được công bố công khai tại các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank       Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số:       Tiền lãi = tổng tích số tính lãi * lãi suất (tháng)/30 ngày       Trả lãi: lãi nhập gốc, trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng. 2/Tiền gửi tiết kiệm. Không kỳ hạn bằng VND. Đối tượng gửi tiền: - Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Đặc điểm sản phẩm: Loại tiền gửi: VND Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng. Lãi suất: Không kỳ hạn Sử dụng tài khoản: - Gửi tiền - Rút tiền - Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND cho chính khách hàng tại Agribank Hanoi. Lãi suất: Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại các điểm giao dịch của Agribank Hanoi. Không kỳ hạn bằng ngoại tệ Đối tượng gửi tiền : là các cá nhân người cư trú Đặc điểm sản phẩm: Loại tiền gửi: USD, EUR Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 10 USD, 10 EUR. Lãi suất: Không kỳ hạn Sử dụng tài khoản: - Gửi tiền - Rút tiền: - Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn USD cho chính khách hàng tại Agribank Hanoi. Lãi suất: Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại các điểm giao dịch của Agribank Hanoi. Có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ Đối tượng gửi tiền: Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam  Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú Đặc điểm sản phẩm: Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn tối thiểu là 15 ngày và được công bố theo từng thời kỳ Loại tiền gửi: VND, USD, EUR Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR Lãi suất: lãi suất có kỳ hạn tương ứng với mức gửi và kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi. Sử dụng tài khoản: - Gửi tiền: (Khách hàng chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản ) - Rút tiền:  Khách hàng đến rút tiền: Xuất trình sổ tiết kiệm, thẻ khách hàng, CMT (hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền (theo mẫu Agribank Hanoi). Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại Agribank Hanoi khi gửi tiền. Khách hàng phải trực tiếp làm thủ tục rút tiền tại Agribank Hanoi và chỉ thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư từ tài khoản : + Rút vốn đúng hạn : Khách hàng được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam kết + Rút vốn trước hạn : Khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền trên tài khoản và thời gian thực gửi (Từ ngày gửi hoặc ngày gia hạn gần nhất) + Rút vốn sau hạn : Nếu đến hạn khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng tự động chuyển toàn bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất linh hoạt hiện hành cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề. Lãi suất: Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank. Vui lòng tham khảo biểu lãi suất tiết kiệm. Có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ. Đặc điểm sản phẩm: Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn là số tháng và được công bố theo từng thời kỳ. Kỳ hạn tối thiểu là 03 tháng. Loại tiền gửi: VND, USD, EUR Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR Định kỳ trả lãi : Hàng tháng, 3 tháng 01 lần và bội số của 3 tháng 1 lần Đối tượng gửi: - Đối tượng gửi tiền bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. - Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú. Lãi suất: Lãi suất: Tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi. Agribank Hanoi công bố công khai tại các điểm giao dịch. Khách hàng có thể lĩnh lãi trực tiếp tại ngân hàng hoặc đăng ký chuyển khoản vào tài khoản không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm gửi góp. Trường hợp khách hàng đăng ký lĩnh lãi trực tiếp, nếu đến kỳ không đến lĩnh lãi thì toàn bộ số lãi sẽ được theo dõi riêng không nhập vào gốc. Có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ. Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền. Đặc điểm: -    Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 1 tháng -    Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR -    Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR -    Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch -    Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quấy giao dịch Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm. Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo  LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn. -    Lãi: Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi Trả lãi: toàn bộ tiền lãi được tính và trả ngay khi gửi Có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ. Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả nhiều lần trước mỗi định kỳ. Đặc điểm: -    Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 3 tháng -    Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR -    Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR -    Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch -    Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quầy giao dịch Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán gốc theo SD ghi trên sổ tiết kiệm. Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo  LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn. -    Lãi: Lãi suất: Lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, NHNo công bố công khai tại các điểm giao dịch Cách tính lãi: Tính lãi theo món Tiền lãi    =    Lãi suất năm /12    x    Số tháng định kỳ            Trả lãi: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ (hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội số của 3 tháng 1 lần). Hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi. Đối tượng gửi tiền : - Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. - Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú Loại tiền gửi : VND, USD, EUR Số tiền gửi tối thiểu : 1.000.000 VND, 100 USD, 100 EUR Quy định thời gian cho các bậc lãi suất, mức lãi suất áp dụng cho các bậc lãi suất (Là lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ). + Bậc 1 : Từ khi gửi đến dưới 03 tháng, hưởng lãi suất không kỳ hạn. + Bậc 2 : Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 03 tháng + Bậc 3 : Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng, hưởng lãi suất có kỳ thạn 06 tháng + Bậc 4 : Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 09 tháng + Bậc 5 : Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 12 tháng + Bậc 6 : Từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất có kỳ hạn 24 tháng. Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất x thời gian thực gửi Trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút, NH chỉ tính và trả lãi khi KH rút gốc. Hết 36 tháng nếu KH chưa đóng TK, NH tự động nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ hạn bậc thang mới áp dụng LS bậc thang theo các bậc và mức LS tại thời điểm chuyển. Lãi suất : Lãi suất : Lãi suất của mỗi bậc được Agribank hanoi công bố công khai tại các điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền. Ngân hàng chỉ tính và trả lãi khi khách hàng rút tiền gốc, không chấp nhận việc khách hàng lĩnh tiền lãi mà không rút gốc. Phí dịch vụ : Theo biểu phí hiện hành của Agribank  Hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi. Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởng được xác định tương ứng với số dư thực gửi. Số dư thực gửi càng lớn, lãi suất được hưởng càng cao. Đặc điểm -    Kỳ hạn: kỳ hạn tính theo số tháng, tối thiểu 12 tháng -    Đồng tiền: VNĐ -    Số tiền gửi tối thiểu: 200.000.000 VNĐ -    Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch -    Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi) Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết. Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi. Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của kỳ hạn thấp hơn liền kề. -    Lãi: Lãi suất: LS cố định, là LS tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ cộng với mức khuyến khích. Lãi suất của mỗi bậc được NHNo công bố công khai tại các điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền Mức khuyến khích: Bậc    Số dư    Mức khuyến khích tối đa Bậc 1    200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ    0,01%/tháng Bậc 2    500 triệu VNĐ đến dưới 1 tỷ VNĐ    0,02%/tháng Bậc 3    Trên 1 tỷ VNĐ    0,03%/tháng Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x Kỳ hạn Trả lãi: Lãi được trả 1 lần vào ngày đến hạn Gửi góp hàng tháng. Đây là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn. Đặc điểm -    Kỳ hạn: Có kỳ hạn tính theo tháng. Ngày đến hạn của TK có thể trước hoặc sau ngày đến hạn thoả thuận ban đầu vì phụ thuộc vào thời gian gửi góp sớm hoặc muộn của KH ở các kỳ gửi góp. Ngày đến hạn của TK được tính theo công thức sau: Ngày đến hạn = Ngày đến hạn gốc + {(Ngày gửi góp muộn – Ngày gửi góp sớm)/Số tháng gửi góp} -    Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp (Số tháng) và số tiền gửi góp mỗi kỳ cố định và được xác định ngay khi mở TK -    Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR -    Gửi: KH thực hiện gửi tiền định kỳ (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền gửi không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc CN NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi). -    Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi). Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết. Rút vốn trước hạn: KH tất toán sổ tiết kiệm gửi góp khi chưa thực hiện đầy đủ số tiền gửi góp, số lần gửi góp hoặc khi KH yêu cầu tất toán trước ngày đến hạn. Trường hợp này KH không được hưởng lãi. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn tại thời điểm rút. -    Lãi: Lãi suất: Lãi suất cố định, Theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo    Cách tính lãi: Ví dụ kỳ hạn gửi góp là 12 tháng, lãi tính theo tháng. Tiền lãi  =     Số tiền gửi góp kỳ 1 * Lãi suất (/tháng) * 12    +             Số tiền gửi góp kỳ 2 * Lãi suất (/tháng) * 11/12    +             Số tiền gửi góp kỳ 3 * Lãi suất (/tháng) * 10/12    +             ………………                             +             Số tiền gửi góp kỳ cuối * Lãi suất (/tháng) * 1/12    Trả lãi: Trả lãi một lần vào cuối kỳ. Gửi góp không theo định kỳ. Đây là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn. Đặc điểm -    Kỳ hạn: Có kỳ hạn. Ngày đến hạn của TK cố định, được xác định ngay từ khi mở TK -    Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp và số tiền gửi góp mỗi kỳ không cố định -    Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR -    Gửi: KH thực hiện gửi tiền nhiều lần (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền gửi không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc CN NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi). -    Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi): Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết. Rút vốn trước hạn: Là trường hợp KH tất toán Sổ tiết kiệm trước ngày đến hạn. Trường hợp này KH không được hưởng lãi. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn. -    Lãi: Lãi suất: Lãi suất cố định, theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 1 /365     + Số tiền gửi góp kỳ 2 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 2 /365     + Số tiền gửi góp kỳ 3 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 3 /365 +   ………………                            + Số tiền gửi góp kỳ cuối * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ cuối/365 (Số ngày thực gửi góp mỗi kỳ: khoảng thời gian từ ngày KH gửi số tiền của kỳ đó đến ngày đến hạn của TK gửi góp). Trả lãi: trả lãi một lần khi đến hạn. VNĐ bảo đảm bằng USD. Khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền gốc bằng USD. Số tiền USD được quy đổi theo tỷ giá mua chuyển khoản do NHNo công bố tại ngày khách hàng nộp tiền. Đến hạn, khách hàng được thanh toán số tiền gốc bằng số tiền quy đổi USD khi gửi nhân với tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn. Đặc điểm -    Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu là một tháng -    Đồng tiền: VNĐ; Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000 VNĐ -    Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi gốc một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch. Số tiền gốc được quy đổi ra USD theo tỷ giá mua chuyển khoản của Agribank tại thời điểm giao dịch. -    Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch. Tiền gốc khi đến hạn    =    Số tiền quy đổi USD khi gửi    x    Tỷ giá mua chuyển khoản của Agribank tại ngày đến hạn      Rút vốn đúng hạn: Quý khách hàngđược hưởng toàn bộ gốc có bảo đảm USD theo tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn và tiền lãi mà Agribank đã cam kết.      Rút vốn trước hạn: Số tiền gốc không được bảo đảm bằng USD. Quý khách hàng được trả lãi theo LS không kỳ hạn của loại hình tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của khách hàng.      Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn quý khách chưa rút vốn, Agribank tự động chuyển toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới. Số tiền gốc quy đổi bằng USD khi gửi vẫn giữ nguyên. Trường hợp vào ngày đáo hạn Agribank không còn duy trì hình thức "Tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá USD" thì số tiền gốc được tính ra VNĐ theo tỷ giá mua chuyển khoản của Agribank tại ngày đến hạn + số lãi đến hạn và bảo lưu chờ thanh toán cho quý khách và được ngân hàng trả lãi theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn thông thường tại thời điểm rút. Lãi Lãi suất cố định, là lãi suất có kỳ hạn của loại hình tiết kiệm đồng Việt Nam được bảo đảm bằng USD tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch Cách tính lãi:  Tính lãi theo món: Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi x Lãi suất x Kỳ hạn Trả lãi: Lãi trả một lần khi đến hạn VNĐ bảo đảm giá trị theo vàng Đặc điểm -    Có kỳ hạn, là số tháng với các kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng -    Đồng tiền: VNĐ -    Số tiền gửi tối thiểu: Tiền VNĐ qui đổi tương đương giá trị 01 chỉ vàng AAA theo giá vàng Agribank niêm yết tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền. -    Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch -    Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch khi hết hạn (Không được rút gốc trước hạn).      Rút đúng hạn: *    Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn > giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ tương ứng theo giá vàng tại thời điểm đáo hạn. *    Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn ≤ giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ bằng số tiền gốc gửi ban đầu.      Rút sau hạn: Đến ngày đáo hạn, nếu quý khách hàng không đến rút, Agribank nhập lãi vào gốc và chuyển sang kỳ hạn tương ứng cùng loại huy động theo lãi suất và giá vàng tại thời điểm chuyển. Nếu tại thời điểm đáo hạn,  Agribank không triển khai loại tiết kiệm này thì chuyển sang loại tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo lãi suất tại thời điểm đó.  Lãi Lãi suất: Lãi suất thay đổi Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi * Lãi suất * Kỳ hạn Trả lãi: Trả lãi một lần khi quý khách rút gốc. Tiết kiệm bằng vàng Khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền gốc bằng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất. Số tiền gửi được quy đổi ra số lượng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất theo giá mua vào tại thời điểm gửi do Agribank công bố. Đến hạn, khách hàng được thanh toán số tiền gốc theo số lượng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất nhân với giá mua tại thời điểm thanh toán do Agribank công bố. Đặc điểm -    Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu là một tháng -    Đồng tiền: VNĐ; Số tiền gửi tối thiểu: Tiền VNĐ qui đổi tương đương giá trị 01 chỉ vàng AAA theo giá vàng Agribank niêm yết tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền.-    Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch. Số tiền gửi được quy đổi ra số lượng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất theo giá mua vào tại thời điểm gửi do Agribank công bố. -    Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch    Tiền gốc khi đến hạn    =    Số lượng vàng AAA ghi trên sổ    x    Giá mua vàng AAA tại ngày đến hạn      Rút vốn đúng hạn: Quý khách hàng được hưởng toàn bộ gốc có bảo đảm giá trị theo giá vàng AAA theo giá mua ngày đến hạn và tiền lãi mà Agribank đã cam kết.      Rút vốn trước hạn: Số tiền gốc không được bảo đảm giá trị theo  giá vàng AAA. Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn của lo
Luận văn liên quan