Đề tài Các nguyên lý sáng tạo và vận dụng và sự phát triển của phần mềm OpenOffice

Ba năm trở lại đây, hầu hết các trường Trung học phổ thông ở Thành Phố Hồ Chí Minh đều triển khai giảng dạy chương trình OpenOffice Writer thuộc phần mềm OpenOffice thay cho chương trình Microsoft Word Của Microsoft trong học kỳ 2 của môn Tin Học lớp 10. OpenOffice là đề án phần mềm nguồn mở với mục đích qua sự đóng góp của cộng đồng những người viết phần mềm, soạn thảo r a một chương trình ứng dụng văn phòng hoạt động được với tất cả các hệ điều hành phổ biến và khai thác các chức năng và tài liệu thông qua các thành phần mở dựa trên các thư viện nguồn API và dạng hồ sơ XML. Trước đây, sự thành công của bộ phần mềm Office của tập đoàn Microsoft đã làm lu mờ tất cảphần mềm văn phòng khác. Tuy nhiên, cùng với thời gian, và sự phát triển mạnh mẽ của cácchương trình mã nguồn mở, rất nhiều chương trình miễn phí với chức năng tương đương, (thậm chívượt trội so với các phần mềm cùng loại của Microsoft) đã được ra đời. Đơn cử là trình duyệt webMozilla FireFox có nhiều tính năng và ổn định hơn so với Internet Explorer và đặc biệt là bộ phầnmềm OpenOffice, có chức năng giống với bộ phần mềm MicrosoftOffice. Bên cạnh đó, trong xu thế hội nhập, việc phải tuân thủ các luật bản quyền và sở hữu trí tuệ làđiều tất yếu. Chính vì lẽ đó, vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn đề nghị các đơn vị sửdụng bộ phần mềm mã nguồn mở, miễn phí OpenOffice thay cho Microsoft Office là một điều dễhiểu nhằm thực thi luật bản quyền và sở hữu trí tuệ của WTO

pdf20 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 28/05/2014 | Lượt xem: 1570 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Các nguyên lý sáng tạo và vận dụng và sự phát triển của phần mềm OpenOffice, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đi Hc Quc Gia TP.HCM Trng Đi Hc Khoa Hc T Nhiên ________________ BÀI THU HOẠCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC Đề tài CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀVẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM OPENOFFICE Giảng viên hướng dẫn : GS-TSKH. Hoàng Văn Kiếm Học viên thực hiện :Phan Thị Kim Ngân Mã số : 12.12.024 Lp: Cao hc khóa 22 - Trang 1 - TP.HCM – 2012 Lời Mở Đầu Ba năm trở lại đây, hầu hết các trường Trung học phổ thông ở Thành Phố Hồ Chí Minh đều triển khai giảng dạy chương trình OpenOffice Writer thuộc phần mềm OpenOffice thay cho chương trình Microsoft Word Của Microsoft trong học kỳ 2 của môn Tin Học lớp 10. OpenOffice là đề án phần mềm nguồn mở với mục đích qua sự đóng góp của cộng đồng những người viết phần mềm, soạn thảo ra một chương trình ứng dụng văn phòng hoạt động được với tất cả các hệ điều hành phổ biến và khai thác các chức năng và tài liệu thông qua các thành phần mở dựa trên các thư viện nguồn API và dạng hồ sơ XML. Trước đây, sự thành công của bộ phần mềm Office của tập đoàn Microsoft đã làm lu mờ tất cảphần mềm văn phòng khác. Tuy nhiên, cùng với thời gian, và sự phát triển mạnh mẽ của cácchương trình mã nguồn mở, rất nhiều chương trình miễn phí với chức năng tương đương, (thậm chívượt trội so với các phần mềm cùng loại của Microsoft) đã được ra đời. Đơn cử là trình duyệt webMozilla FireFox có nhiều tính năng và ổn định hơn so với Internet Explorer và đặc biệt là bộ phầnmềm OpenOffice, có chức năng giống với bộ phần mềm MicrosoftOffice. Bên cạnh đó, trong xu thế hội nhập, việc phải tuân thủ các luật bản quyền và sở hữu trí tuệ làđiều tất yếu. Chính vì lẽ đó, vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn đề nghị các đơn vị sửdụng bộ phần mềm mã nguồn mở, miễn phí OpenOffice thay cho Microsoft Office là một điều dễhiểu nhằm thực thi luật bản quyền và sở hữu trí tuệ của WTO. Trong bài tiểu thu hoạch này em xin được trình bày về 40 nguyên lý sáng tạo và vận dụng các nguyên lý đó vào sự phát triển của phần mềm OpenOffice. Tiếp đến em xin đưa ra những dự đoán về sự phát triển của phần mềm OpenOffice trong tương lai. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo sư - Tiến sĩ Khoa Học Hoàng Kiếm, người đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học trong tin học”. Trong khoảng thời gian ngắn thực hiện, chắc chắn bài thu hoạch của em sẽ có một vài điểm thiếu sót mong Thầy thông cảm bỏ qua và tận tình chỉ bảo. - Trang 2 - MỤC LỤC  PHẦN I : KHOA HC VÀ NGHIÊN CU KHOA HC ..........................................................................3 1. Khoa học là gì:.................................................................................................................3 2. Nghiên cứu khoa học là gì.................................................................................................3 3. 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO: .....................................................................................5 PHẦN 2: VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM OPEN OFFICE ......................................................................................................................... 12 1. Giới thiệu OpenOffice: ................................................................................................. 12 2. Các tính năng bao gồm: ................................................................................................ 13 3. Lịch sử phát triển của OpenOffice................................................................................ 15 4. Các nguyên lý đã được áp dụng trong quá trình phát triển phần mềm open office:...... 15 5. Những dự đoán về sự phát triển của phần mềm OpenOffice trong tương lai ................ 17 a) 10 Lý do tại sao nên chọn OpenOffice thay vì Microsoft Office................................. 17 b) Nhược điểm lớn nhất của OO 3.0, cũng như các phiên bản trước: ............................ 18 c) Dự đoán trong tương lai :........................................................................................... 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................... 19 - Trang 3 - PHẦN I : KHOA HC VÀ NGHIÊN CU KHOA HC 1. Khoa học là gì: - Là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy (Pierre Auger UNESCO-PARIS). - Theo quan điểm của Marx, khoa học còn được hiểu là một hình thái ý thức xã hội, tồn tại độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác. - Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học:  Có đối tượng nghiên cứu  Có hệ thống lý thuyết  Có hệ thống phương pháp luận  Có mục đích sử dụng  Sự phân công và tích hợp các khoa học  Sự phân loại các khoa học  Nguồn gốc (Lý thuyết, thực nghiệm, thực chứng…)  Mục đích ứng dụng ( mô tả, phân tích, tổng hợp, sáng tạo…)  Mức độ khái quát ( Cụ thể, trừu tượng, tổng quát…)  Tính tương liên ( Liên ngành, đa ngành…)  Cơ cấu hệ thống tri thức ( Cơ sở, cơ bản, chuyên ngành…)  Đối tượng nghiên cứu ( Tự nhiên, kỹ thuật, xã hội nhân văn, công nghệ, nông nghiệp, y học…) 2. Nghiên cứu khoa học là gì  Nghiên cứu khoa học là nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới:  Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.  Phát hiện qui luật vận động của sự vật.  Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật.  Các chức năng cơ bản của Nghiên cứu khoa học: - Trang 4 -  Mô tả: là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúc, trạng thái, sự vận động của sự vật. Sự mô tả bao gồm định tính và định lượng.  Giải thích:là làm rõ nguyên nhân sự hình thành và qui luật chi phối quá trình vận động của sự vật nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.  Dự đoán:nhìn trước quá trình hình thành, sự tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện của sự vật trong tương lai.  Sáng tạo: làm ra sự vật mới chưa từng tồn tại. Khoa học không bao giờ dừng lại ở ở chức năng mô tả, giải thích và dự đoán. Sứ mệnh lớn lao của khoa học là sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới.  Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học:  Tính mới: NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của sự vật mà con người chưa biết, hướng tới những phát hiện mới hoặc những sáng tạo. Đây là đặc điểm quan trọng nhất.  Tính tin cậy: Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau. Do đó, một nguyên tắc mang tính phương pháp luận của NCKH là khi trình bày một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ điều kiện, những nhân tố và phương tiện thực hiện.  Tính thông tin: là những thông tin về qui luật vận động của sự vật hoặc hiện tượng, thông tin về qui trình công nghệ và các tham số đi kèm qui trình đó.  Tính khách quan: vừa là một đặc điểm của NCKH vừa là t iêu chuẩn của người NCKH. Để đảm bảo tínhj khách quan, người NCKH cần phải tự trắc nghiệm lại những kết luận tưởng như đã hoàn toàn được xác nhận.  Tính rủi ro: Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại. Thất bại có thể do nhiều nguyên nhân nhưng trong khoa học thất bại cũng được xem là một kết quả và mang ý nghĩa về một kết luận của NCKH và - Trang 5 - được lưu giữ, tổng kết lại như một tài liệu khoa học nghiêm túc để tránh cho người đi sau không dẫm chân lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn lực nghiên cứu.  Tính thừa kế: Có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu. Ngày nay không có một NCKH nào bắt đầu từ chỗ hòan tòan trống không về kiến thức, phải kế thừa các kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học khác nhau.  Tính cá nhân: vai trò của cá nhân trong sáng tạo mang tính quyết định, thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân.  Tính phi kinh tế: Lao động NCKH hầu như không thể định mức, thiết bị chuyên dụng dùng trong NCKH hầu như không thể khấu hao, hiệu quả kinh tế của NCKH hầu như không thể xác định. 3. 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO: 1. Nguyên tắc phân nhỏ  Chia đối tượng thành các phần độc lập.  Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.  Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng. 2. Nguyên tắc tách khỏi đối tượng  Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại, tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng. 3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ a) Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất. b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công việc. 4. Nguyên tắc phản đối xứng  Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối xứng). 5. Nguyên tắc kết hợp - Trang 6 - a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận. b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận. 6. Nguyên tắc vạn năng  Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của đối tượng khác. 7. Nguyên tắc “chứa trong” a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba … b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác. 8. Nguyên tắc phản trọng lượng a) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng. b) b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động... 9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ  Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ). 10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng. b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển. 11. Nguyên tắc dự phòng  Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn. 12. Nguyên tắc đẳng thế  Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng. 13. Nguyên tắc đảo ngược - Trang 7 -  Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ: không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).  Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.  Lật ngược đối tượng. 14. Nguyên tắc cầu (tròn) hoá a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu. b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn. c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm. 15. Nguyên tắc linh động a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc. b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau. 16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”  Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn. 17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều). b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng. c) Đặt đối tượng nằm nghiêng. d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước. e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước. 18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động (đến tầng số siêu âm). - Trang 8 - b) Sử dụng tầng số cộng hưởng. c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện. d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ. 19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ. a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung). b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ. c) Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác. 20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải). b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian. c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay. 21. Nguyên tắc “vượt nhanh”. a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn. b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết. 22. Nguyên tắc biến hại thành lợi a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi. b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác. c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa. 23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi a) Thiết lập quan hệ phản hồi. b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó. 24. Nguyên tắc sử dụng trung gian  Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp. 25. Nguyên tắc tự phục vụ a) Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa. b) Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư. 26. Nguyên tắc sao chép (copy) - Trang 9 - a) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao. b) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết. c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại. 27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”  Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ). 28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị. b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng . c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định. d) Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ. 29. Nguyên tắcsử dụng các kết cấu khí và lỏng  Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực. 30. Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối. b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng. 31. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ..) b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó. 32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài. b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài. - Trang 10 - c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang. d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu. e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp. 33. Nguyên tắc đồng nhất  Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước. 34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi..) hoặc phải biến dạng. b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc. 35. Nguyên tắc thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng a) Thay đổi trạng thái đối tượng. b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc. c) Thay đổi độ dẻo. d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích. 36. Nguyên tắcsử dụng chuyển pha  Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng... 37. Nguyên tắcsử dụng sự nở nhiệt a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu. b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau. 38. Nguyên tắcsử dụng các chất ôxy hoá mạnh a) Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy. b) Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy. c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy. d) Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn. 39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ - Trang 11 - a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà. b) Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hoà. c) Thực hiện quá trình trong chân không. 40. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)  Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới. - Trang 12 - PHẦN 2:VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠOTRONG SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM OPEN OFFICE 1. Giới thiệu OpenOffice: OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn phòng miễn phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bản StarOffice mã nguồn mở của Sun Microsystems. Phần mềm văn phòng OpenOffice là một phần mềm đa hệ điều hành, có thể chạy được dưới Linux, Windows và cả Mac OS. Nó có đầy đủ các chức năng để làm việc trong văn phòng, giống như phần mềm Office của hãng Microsoft, thậm chí còn tốt hơn về nhiều mặt: OpenOffice dùng một định dạng tệp mở, dạng XML, mang tên Open Document, được nhiều hãng tin học lớn công nhận, như IBM. OpenOffice còn có khả năng đọc được các tệp định dạng theo MS Office và có thể xuất các tài liệu sang định dạng PDF và Flash. OpenOffice có thêm một ưu điểm lớn, là được phân phối theo giấy phép bản quyền LGPL và lại là miễn phí, trong khi MS Office là một phần mềm thương mại, phải mua bản quyền sử dụng với một giá rất cao, so với mức thu nhập bình thường của người Việt Nam. Vậy việc sử dụng OpenOffice (OOo), thay mà phải dùng MS Office (MSO), sẽ cho phép tiết kiệm một số tiền rất lớn nếu như phải mua các giấy phép sử dụng phần mềm MSO. Việc này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, đặc biệt trong ngành giáo dục. Tuy nhiên, việc thói quen sử dụng các phần mềm thương mại đã chép lậu và bất hợp pháp là lý do tại sao đại đa số người ở Việt Nam có thói quen dùng phần mềm Word để soạn thảo văn bản, Excel để tính bảng và Powerpoint để làm các trình bày. Vì thế, việc chuyển đổi phần mềm, từ MSO sang OpenOffice, không hề đơn giản và trước mắt còn phụ thuộc nhiều vào ý thức của từng cá nhân và tập thể. - Trang 13 - Nhận thức được những khó khăn trên, cuối năm 2005, dự án C3LD đã hỗ trợ việc dịch sang tiếng Việt các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm OpenOffice, có rất nhiều bằng tiếng Anh và bằng tiếng Pháp, để giúp những người Việt Nam có mong muốn tự học sử dụng OpenOffice. OpenOffice gồm các ứng dụng soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình chiếu, xử lý đồ họa véc-tơ và soạn thảo trang mạng với tất cả những mệnh lệnh tương đương với các chương trình ứng dụng văn phòng khác và có thể thay thế được các phần mềm thương mại này. OpenOffice tương thích hoàn toàn các định dạng của bộ MS Office, do đó bạn có thể chuyển đỗi việc sử dụng rất dể dàng. OpenOffice hiện đang được khuyến khích dùng ở các cơ quan hành chính, sự nghiệp để dần thay thế cho bộ văn phòng nặng nề đắt đỏ của MS. 2. Các tính năng bao gồm:  Writer:Xử lí văn bản, tương ứng với MS Word  Chức năng zoom mới cho phép hiển thị nhiều trang khi soạn thảo  Cách thức hỗ trợ đa ngôn n