Đề tài Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại tại số 222, đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa quận Cầu Giấy Hà Nội

Trong những năm vừa qua do quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư, hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, sự tăng cường hợp tác kinh tế đầu tư thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, các nước Châu Âu và các nước khác trên thế giới diễn ra hết sức sôi động. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng như khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng đông, sự thành lập một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sự mở rộng các văn phòng công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhu cầu được nghỉ trong khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam và nhu cầu thuê văn phòng ngày một gia tăng. Theo tính toán, Hà Nội cần phòng khách sạn và các cơ sở lưu trú khác đến năm 2010 là 22.627 phòng, đến năm 2020 là 42.056 phòng. Như vậy đến năm 2010 Hà Nội cần phải có thêm 10.000 phòng khách sạn hạng 3 sao trở lên mới đáp ứng được 1,8 triệu khách quốc tế và đưa thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm hội nghị hội thảo quốc tế của khu vực. Trước tình hình đó Công ty TNHH Thăng Long Property là liên doanh giữa Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng Long với công ty Videmia SAS đã tiến hành xây dựng Khách sạn, nhà văn phòng và Trung tâm thương mại nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của thị trường Hà Nội về khách sạn và nhà văn phòng. Lô đất dùng để xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại có diện tích là 40.000 m2 tại góc đường Trần Duy Hưng với đường vành đai số 3, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội được Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 475/QHKT-P1 ngày 22 tháng 11 năm 2002. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và Trung tâm thương mại là UBND Thành phố Hà Nội.

doc92 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 08/06/2013 | Lượt xem: 3913 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại tại số 222, đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa quận Cầu Giấy Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỞ ĐẦU XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Trong những năm vừa qua do quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư, hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, sự tăng cường hợp tác kinh tế đầu tư thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, các nước Châu Âu và các nước khác trên thế giới diễn ra hết sức sôi động. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng như khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng đông, sự thành lập một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sự mở rộng các văn phòng công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhu cầu được nghỉ trong khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam và nhu cầu thuê văn phòng ngày một gia tăng. Theo tính toán, Hà Nội cần phòng khách sạn và các cơ sở lưu trú khác đến năm 2010 là 22.627 phòng, đến năm 2020 là 42.056 phòng. Như vậy đến năm 2010 Hà Nội cần phải có thêm 10.000 phòng khách sạn hạng 3 sao trở lên mới đáp ứng được 1,8 triệu khách quốc tế và đưa thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm hội nghị hội thảo quốc tế của khu vực. Trước tình hình đó Công ty TNHH Thăng Long Property là liên doanh giữa Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng Long với công ty Videmia SAS đã tiến hành xây dựng Khách sạn, nhà văn phòng và Trung tâm thương mại nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của thị trường Hà Nội về khách sạn và nhà văn phòng. Lô đất dùng để xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại có diện tích là 40.000 m2 tại góc đường Trần Duy Hưng với đường vành đai số 3, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội được Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 475/QHKT-P1 ngày 22 tháng 11 năm 2002. Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và Trung tâm thương mại là UBND Thành phố Hà Nội. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, khóa XI và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2006. - Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 179/1999/ NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định về việc thi hành Luật Tài nguyên nước. - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về qui hoạch xây dựng. - Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hàn Quy chế khu đô thị mới. - Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. - Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về thoát nước Đô thị và Khu công nghiệp. - Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 11 năm 2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. - Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. - Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. - Thông tư 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 03/07/2007 về việc hướng dẫn phân loại danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải xử lý. - Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. - Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y Tế ngày 10/10/2002 về Môi trường lao động. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. - Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về qui hoạch xây dựng; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Giấy chứng nhận đầu tư số 011022000132 của Công ty TNHH Thăng Long Property do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp chứng nhận ngày 03 tháng 02 năm 2010; - Công văn số 763/QHK-PI ngày 17/03/2010 của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội về yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng tổ hợp công trình tại khu đất 222 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. 2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2009/BTNMT). - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ một số chất độc hại trong không khí xung quanh (QCVN 06: 2009/BTNMT). - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong khí thải công nghiệp (QCVN 19: 2009/BTNMT) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp (QCVN 20:2009/BTNMT). - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT. -Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949-1998). - Quy chuẩn về ngưỡng chất thải nguy hại: QCVN 07:2009/BTNMT. 2.3 Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo - Các tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng, xã hội học, kinh tế – xã hội trong khu vực dự án. - Niên giám thống kê Thành phố Hà Nội năm 2008. - Các báo cáo ĐTM tương tự để có cơ sở so sánh và xác định các tác động tiêu cực đến môi trường do các hoạt động của dự án gây ra. - Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực thực hiện dự án do Viện Địa chất thực hiện vào tháng 04 năm 2010. - Lê Trình- Đánh giá tác động môi trường- Phương pháp và ứng dụng- NXB KH-KT, 2000. - Lê Huy Bá, Độc học môi trường, 2000. - Đặng Kim Chi, Hóa học môi trường, 1998. - Nguyễn Duy Động – Thông gió và kỹ thật xử lý khí thải – NXB giáo dục, 1999. - Nguyễn Xuân Nguyên – Nước thải và công nghệ xử lý nước thải – NXB Khoa Học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003. - Nguyễn Xuân Nguyên – Nước thải và công nghệ xử lý chất thải khí – NXB Khoa Học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004. - Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước cấp cho dân dụng và công nghiệp, 1998. - Pollution – World Health Organization, Geneva, 1993. - Wastewater Engineering, Metcalf & Eddy, 1991. - Industrial Water Pollution Control,W.Wesley Eckenfelder,Jr. - Environmental Impact Assessment, Canter. - Emission Inventories, U.S Environmental Protection Agency, 1995 - Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Các tài liệu trên có tính chính xác và độ tin cậy cao. Thông tin tương đối mới - là cơ sở khoa học tin cậy trong đánh giá. Nguồn tài liệu dữ liệu do Chủ dự án cung cấp Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án đầu tư xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại. Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong báo cáo ĐTM là những tài liệu có tính cập nhật và độ tin cậy cao. 3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Các phương pháp sau đây được sử dụng trong báo cáo: - Các phương pháp nghiên cứu, phân tích môi trường vật lý (nước, không khí): để phân tích hiện trạng môi trường nền khu vực dự án. - Phương pháp thống kê: dùng thể thu thập các số liệu nền về các điều kiện tự nhiên, đất đai, thủy văn, chất lượng không khí, môi trường nước… tại khu vực thực hiện dự án. - Phương pháp so sánh: sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên nền tảng là các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia. - Đánh giá nhanh: Các phương pháp đánh giá nhanh về các nguồn ô nhiễm đất, nước, không khí do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để đánh giá tác động môi trường cho dự án. - Phương pháp tham vấn cộng đồng: phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện dự án. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Trong quá trình xây dựng và hoạt động sẽ làm thay đổi diện tích đất sử dụng và thảm thực vật hiện tại, đồng thời phát sinh ra khí thải, nước thải, rác thải gây ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến môi trường tự nhiên. Chính vì các lý do nêu trên mà chiến lược về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các cơ quan chức năng cũng như các nhà khoa học. Thấy rõ được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và nhằm thi hành nghiêm chỉnh Mục 2, điều 18 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH Thăng Long Property đã phối hợp với công ty Cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam tiến hành xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường (Báo cáo ĐTM) cho Dự án đầu tư xây dựng. Báo cáo ĐTM được xây dựng trên cơ sở hoạt động của công ty từ đó tiến hành thiết lập những tác động tích cực và tiêu cực đến các lĩnh vực đặc biệt là môi trường tự nhiên do dự án mang lại. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu đến môi trường, đưa ra các chính sách hoạt động cụ thể và chương trình hành động trong thời gian sắp tới vì một môi trường trong lành trong tương lai. 4.1. Chủ dự án Chủ dự án: Công ty TNHH Thăng Long Property Ông: Evans Stephen Grant Chức danh: Tổng giám đốc công ty Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án, Chủ đầu tư dự án đã nhận được sự phối hợp và giúp đỡ tận tình của Viện địa chất . 4.2. Cơ quan tư vấn Công ty Cổ phần hoá chất Công nghệ mới Việt Nam. Địa chỉ: Số 1, ngõ 76/7, phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội. Điện thoại: 0437167523 Fax: 0437194246 Danh sách những người tham gia lập báo cáo: Họ và tên Chuyên môn Ngô Huy Du Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hóa học Phạm Thị Hoàng Lựu Kỹ sư Hóa Vũ Văn Nhan Kỹ sư Hóa Chu Văn Vĩnh Tiến sĩ Hóa học Ngô Huy Thành Kỹ sư Môi trường Nguyễn Thị Minh Kỹ sư Hóa Trần Hữu Hiển Thạc sĩ Công nghệ Môi trường Bùi Long Biên Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hóa học Ninh Thị Bích Hạnh Kỹ sư Hóa học Trần Hải Phương Cư nhân Hóa Môi trường Đào Công Thảo Cử nhân Khoa học Môi trường Nguyễn Thị Hồng Hạnh Trung cấp Hóa Tống Thị Vân Anh Cử nhân Hoá học Vũ Thị Quỳnh Hoa Cử nhân Sinh học Ngô Xuân Trường Cử nhân Hoá học Phạm Quỳnh Trang Cử nhân môi trường CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN Dự án đầu tư xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và Trung tâm thương mại tại số 222, đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội 1.2 CHỦ ĐẦU TƯ Tên gọi: Công ty TNHH Thăng Long Property Địa chỉ trụ sở chính: Số 222, đường Trần Duy Hưng, Tp Hà Nội Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Thăng Long Property số 011022000132 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp chứng nhận ngày 03 tháng 02 năm 2010; Người đại diện: Evans Stephen Grant Chức vụ: Tổng Giám đốc Điện thoại: 04. 39386653 Fax: 04. 9335792 1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Khu vực thực hiện dự án nằm ở Lô B&C trong tổng diện tích 75.180 m2 thuộc quyền sở hữu của Công ty Thương mại Quốc tế và Dịch vụ siêu thị Bouborn Thăng Long đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyền sử dụng đất cho mục đích đầu tư xây dựng và kinh doanh siêu thị. Hiện nay, khu đất này thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Thăng Long Property ( là công ty con của công ty Thăng Long GTC) có tọa độ địa lý như sau: 23o23’326N; 58o22’ 304E 23o23’320N; 58o 22’ 325E Toàn bộ khu vực dự án có diện tích là 40.000 m2 được Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 475/QHKT-P1 ngày 22 tháng 11 năm 2002 và công văn số 763/QHK-PI ngày 17/03/2010 của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội về yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng tổ hợp công trình tại khu đất 222, Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Diện tích đất được sử dụng với mục đích xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại. Khu đất thực hiện dự án có đặc điểm như sau: - Phía Bắc giáp với đường đang thi công - Phía Đông giáp với dân cư. - Phía Tây giáp với đường Phạm Hùng (đường vành đai số 3). - Phía Nam giáp với siêu thị BigC Thăng Long Nhìn chung khu vực thực hiện dự án khá thuận tiện về giao thông, rất thích hợp khi xây dựng trung tâm mua sắm, khách sạn và văn phòng. Mặc dù dự án được xây dựng gần với khu dân cư (cách khu dân cư khoảng 40 m) nhưng xung quanh khu vực Dự án không có công trình văn hóa, di tích lịch sử nào nên những tác động gây ra ảnh hưởng chủ yếu môi trường xung quanh khu vực dự án. Vị trí của dự án được thể hiện tại Hình 1.1 và Phụ lục 2 của Báo cáo. Khu vực thực hiện dự án Hình 1.1. Vị trí thực hiện dự án 1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN Tổng diện tích lô đất xây dựng dự án là 40.000m2. Lô đất được quy hoạch là cụm công trình trung tâm mua sắm, văn phòng và khách sạn. Căn cứ theo sơ đồ tổng mặt bằng và vị trí của khu đất đã được phê duyệt thì quy mô xây dựng cụ thể của dự án là như sau: - Tổng diện tích đất: 40.000 m2 - Mật độ xây dựng: 45% - Diện tích sàn xây dựng: 18.000 m2 - Hệ số sử dụng đất: 5.75 - Tổng diện tích sàn: 351.140 m2 Trong đó: Khu thương mại và vui chơi giải trí chiếm: 27,4% Khách sạn 5 sao: 10,9 % Khu văn phòng: 61,70% 1.4.1 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc 1.4.1.1 Tổ chức cơ cấu chức năng Công trình bao gồm nhiều hạng mục chủ yếu phục vụ cho dự án xây dựng khách sạn, văn phòng và trung tâm thương mại mua sắm bao gồm 6 khối, mỗi khối có số tầng khác nhau: - Khối Văn phòng: 28 tầng - Khối khách sạn: 36 tầng - Khối công trình hỗn hợp: 51 – 58 tầng và 2 tầng hầm: có chức năng chính là bãi đỗ xe hơi và xe máy, với số lượng chỗ để xe hơi là 1970 và 2460 chỗ để xe đạp. Ngoài ra một phần diện tích được dùng cho hệ thống kỹ thuật và kho. Chiều cao mỗi hầm là 3,35m, như vậy tổng chiều cao hầm là 7,7m. Ngoài ra hầm được sử dụng cho mục đích kinh doanh: siêu thị, cửa hàng và nhà hàng-câu lạc bộ. Tầng trệt: được sử dụng cho mục đích kinh doanh, trung tâm thương mại mua sắm gồm các nhà hàng và các cửa hàng. Phần còn lại dùng cho khách sạn và văn phòng. a. Giải pháp kiến trúc Hình khối kiến trúc của các toà nhà công trình được tổ hợp bởi hai khối chính là khối chân đế cao 4- 5 tầng có chức năng dịch vụ công cộng, thương mại, văn phòng và 5 khối tháp ký hiệu A, B, C, D, E cao: 28; 36; 58; 51; 39 tầng từ tầng 6 trở lên có chức năng làm căn hộ và một phần là khu dịch vụ công cộng. Các khối tháp ký hiệu A, B, C, D, E cách nhau lần lượt là 16,7m; 24,4m; 24,6m; 24,6m và có khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ đường Phạm Hùng và đường Trần Duy Hưng tối thiểu là 100m. Công trình có 2 tầng hầm được tổ chức làm nơi để xe ô tô, xe đạp, xe máy. Sảnh đón chính hướng ra đường Phạm Hùng phục vụ khối dịch vụ. Các sảnh đón của khối căn hộ và văn phòng được tổ chức tại trục đường Trần Duy Hưng và các vị trí giao thông phụ khác. Khối dịch vụ và văn phòng được thiết kế tiếp giáp với mặt đường chính nhằm tăng tối đa khả năng tiếp cận với người tiêu dùng. Bên cạnh hiệu quả thẩm mỹ kiến trúc cao, công trình được nghiên cứu chặt chẽ về công năng sử dụng có hiệu quả sử dụng đất cao dựa trên các tiêu chuẩn quy định. b. Định hướng cơ cấu sử dụng đất và phân khu chức năng Phương án kiến trúc công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng và nhà ở: tổ hợp công trình có chung khối đế F cao 4-5 tầng có chức năng dịch vụ công cộng, thương mại, văn phòng 5 khối tháp (ký hiệu A,B,C,D,E, H) cao 28, 36, 58, 51, 39 tầng có chức năng làm căn hộ, dịch vụ công cộng và 2 tầng hầm, cụ thể như sau: * Các tầng hầm: bố trí để xe, khu kỹ thuật (hai khối hầm được xây dựng độc lập với nhau , mỗi khối có 2 tầng hầm, chiều cao mỗi tầng là 3,35m gồm có: - Tầng hầm 1 có diện tích sàn xây dựng là 8.033m2 . - Tầng hầm 2 có diện tích sàn xây dựng mỗi tầng là 8.747m2 - Tổng diện tích tầng hầm là 16.780 m2 * Tại các khối đế (F) Khối đế được bố trí làm trung tâm thương mại có diện tích xây dựng là 16.900 m2, chiều cao xây dựng là 5 tầng, và tổng diện tích xây dựng là 75.740 m2 - Tầng 1: Bố trí sảnh thông suốt, không gian sinh hoạt cộng đồng: thương mại – dịch vụ công cộng; khu văn phòng bố trí một phần diện tích tại khối A, B, và E; chiều cao tầng 1 là 6m. - Tầng 2: Bố trí khu công trình hỗn hợp tại khối C và E; khu văn phòng bố trí tại khối A, B, E; khu vườn hoa tiểu cảnh tại khối 2 và không gian thông tầng tại khối 1, 3 và 4; diện tích sàn xây dựng 4061,3 m2; chiều cao tầng 2 là 6m. - Tầng 3: Bố trí khu thương mại công cộng (riêng trong khối 2 bố trí khu vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 3 là 6m. - Tầng 4: Bố trí khu thương mại – dịch vụ công cộng (riêng trong khối 2 bố trí khu vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 4 là 4m. - Tầng 5: Bố trí khu thương mại – dịch vụ công cộng (riêng trong khối 2 bố trí khu vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 5 là 5m. * Tại các khối tháp cao tầng: Các khối tháp cao tầng của tòa nhà được bố trí như sau: Tổ hợp phát triển Chức năng Diện tích xây dựng (m2) Số tầng Tổng diện tích xây dựng (m2) Khối đế Trung tâm thương mại 16.900 5 tầng 75.740 Tòa nhà A Văn phòng 1.350 28 tầng trên đế 30.200 Tòa nhà B Căn hộ dịch vụ khách sạn 1.100 36 tầng trên đế 32.300 Tòa nhà C Căn hộ dịch vụ sử dụng hỗn hợp 1.600 58tầng trên đế 88.000 Tòa nhà D Căn hộ sử dụng dịch vụ hỗn hợp 1.400 51 tầng trên đế 74.200 Tòa nhà E Căn hộ sử dụng dịch vụ hỗn hợp 1.300 39 tầng 50.700 Tổng diện tích 18.000 351.140 Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại * Hệ số giao thông trục đứng (các thang bộ và thang máy) - Đối với Khối căn hộ: Hệ thống thang máy của khối căn hộ  là nút giao thông trục đứng có bố trí thang máy và thang bộ làm lõi cứng của công trình. Hệ thống thang gồm thang máy và thang bộ thoát hiểm. - Đối với khối dịch vụ: Hệ thống giao thông chủ yếu là thang bộ tại các vị trí gần lối ra vào chính. Ngoài ra, còn được bổ sung hệ thống thang cuốn hiện đại (chuyên dụng cho siêu thị) nhằm tạo và  định hướng luồng giao thông của khách hàng được thuận lợi và mạch lạc: - Khối văn phòng được bố trí thang bộ và thang máy riêng tạo ra sự phân khu chức năng riêng biệt và  rõ ràng. d. Tổ chức thi công dự án * Vật liệu xây dựng: - Vật liệu kiến trúc: các vật liệu sử dụng trong toàn bộ  tòa nhà cơ bản được sản xuất trong nước. - Đối với mặt đứng tòa nhà: Sử dụng sơn ngoài nhà của hãng sơn liên doanh sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO. - Đối với các vật liệu nội thất: chủ yếu dùng các vật liệu và thiết bị vệ liên doanh như : American Standard,.. nhằm hạ giá thành sản phẩm. - Diện tích văn phòng; việc hoàn thiện đồng bộ phần xây dựng với nội thất sẽ thực hiện  theo đặt hàng của chủ sử dụng. Các căn hộ: Hoàn thiện sơn, trát, ốp lát đồng bộ theo thiết kế xây dựng được phê duyệt, sử dụng vật tư có phẩm chất tốt. Trường hợp thay đổi chủng loại vật tư đắt tiền hơn, chủ nhà phải trả thêm phần chênh lệch giá ngoài vượt dự toán ban đầu. * Hình thức kiến trúc khối công trình - Hình thức kiến trúc của công trình được sử dụng phong cách kiến trúc  hiện đại, bằng giải pháp sử dụng các vật liệu kính, bê tông,… kết hợp cùng các vật liệu hoàn thiện hiện đại làm cho công trình có nét riêng và đặc trưng cho một khối nhà hỗn hợp hiện đại. - Sự  p
Luận văn liên quan