Đề tài Human papilloma virus (virus HPV)

* 1950, lần đầu tiên phát hiện được virus HPV. * 1972: phát hiện ra mối liên hệ giữa HPV và nguyên nhân gây ra mụn cóc. * 1979: phát hiện HPV-5 là nguyên nhân gây ra mụn cóc. * 1976: khám phá sự liên quan giữa virus HPV và ung thư cổ tử cung. * 1983, GS. TS. Harald zur Hausen (giáo sư môn virus học ở trường đại học Erlangen-Nuremberg ở Bavaria, Đức) đã khám phá ra HPV-16, có trong mẫu sinh thiết của phụ nữ bị ung thư cổ tử cung

ppt42 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Ngày: 13/07/2016 | Lượt xem: 3627 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Human papilloma virus (virus HPV), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO VIRUS HỌC ĐẠI CƯƠNGGiảng viên hướng dẫn:Ts. BÙI THỊ MINH DIỆUHUMAN PAPILLOMA VIRUS(VIRUS HPV)Sinh viên thực hiệnNguyễn Lý Minh Tú B1303543Lê Nguyễn Tường Vy B1303546Lê Thị Diễm Phúc B1303514Trần Thị Mỹ Duyên B1303472Trần Ngọc Bảo Trân B1303625Đoàn Việt Hà B1303479Nguyễn Thùy Dương B1303559GIỚI THIỆU VIRUS HPVVIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGIII. CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RAVIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)Tình hình nhiễm virus HPV trên thế giới và trong nước:Hình 1. Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV trên thế giới2. Lịch sử phát hiện virus HPV:VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)* 1950, lần đầu tiên phát hiện được virus HPV.* 1972: phát hiện ra mối liên hệ giữa HPV và nguyên nhân gây ra mụn cóc.* 1979: phát hiện HPV-5 là nguyên nhân gây ra mụn cóc.* 1976: khám phá sự liên quan giữa virus HPV và ung thư cổ tử cung.* 1983, GS. TS. Harald zur Hausen (giáo sư môn virus học ở trường đại học Erlangen-Nuremberg ở Bavaria, Đức) đã khám phá ra HPV-16, có trong mẫu sinh thiết của phụ nữ bị ung thư cổ tử cung GS. TS. Harald zur Hausen 3. Đặc điểm chung của virus HPV:VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.1 Hình thái và cấu trúc của HPV:- Họ Papillomavirideae, không có vỏ, đối xứng hình xoắn ốc.- Hạt vi rút có đường kính 52 - 55nm, vỏ gồm 72 đơn vị capsomer.Hình 2. Hạt virus HPVVIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.2 Đặc điểm cấu trúc3.2.1 Vỏ capsid:Hình 3. Vỏ capsid- HPV có đường kính 50- 55nm, không có vỏ ngoài.- Cấu trúc đối xứng lập phương, hạt hình đa diện với vỏ capsid cấu tạo từ 72 capsome, mỗi đơn vị là một pentamer (một polymer bao gồm năm đơn vị monomer) của protein cấu trúc L1 và L2.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.2 Đặc điểm cấu trúc: 3.2.2 Cấu trúc bộ gen: Hình 4. Cấu trúc bộ gen của HPV- Genome là DNA chuỗi kép, khép vòng, siêu xoắn, chứa khoảng 7200- 8000 cặp base, chứa 8 khung đọc mở, gắn với protein kiềm histon.- Bộ gen HPV có thể chia ra làm 3 vùng:+ Vùng điều hòa thượng nguồn URR (Upstream Regulatory Region)hay còn được gọi là vùng điều hòa dài LCR (Long Control Region)+ Vùng gen sớm (Early- E)+ Vùng gen muộn (Late – L)Hình 4. Cấu trúc bộ gen của HPVVIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.2 Đặc điểm cấu trúc: 3.2.2 Cấu trúc bộ gen: - Vùng điều hòa dài LCR: chứa DNA không mã hóa, có chức năng điều hòa quá trình sao chép DNA và quá trình phiên mã.+ Trình tự vùng LCR bao gồm: trình tự tăng cường, promoter, điểm khởi đầu sao chép .- Vùng gen sớm (Early- E): bao gồm các khung đọc của các gen E1, E2 ,E4, E5, E6 và E7.- Vùng gen muộn (Late – L): Gồm 2 gen tổng hợp protein L1 và L2.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.2 Đặc điểm cấu trúc: 3.2.3 Chức năng các gen và sản phẩm của gen HPV: Gen E1: là một trong hai vùng gen bảo tồn nhất của HPV (cùng với L1) mã hóa các protein chức năng có vai trò cần thiết cho quá trình sao chép DNA và plasmid. Gen E2:đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phiên mã cũng như trong quá trình điều hòa giải mã và duy trì chuỗi gen vi rút ở ngoài nhiễm sắc thể.  Gen E4:Có chức năng giúp cho quá trình trưởng thành và phóng thích vi rút ra khỏi tế bào mà không làm tan tế bào chủ.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.2 Đặc điểm cấu trúc: 3.2.3 Chức năng các gen và sản phẩm của gen HPV: Gen E5: mã hóa cho sản phẩm là protein E5, một protein cần thiết cho quá trình xâm nhập và tồn tại của virus trong tế bào chủ.Gen E6: protein E6 của HPV nhóm “nguy cơ cao” liên kết hoặc không liên kết với protein E7 gây kích thích tế bào chủ phân chia mạnh mẽ và sự phân chia này là mãi mãi, gây bất tử hóa tế bào.Gen E7: protein E7 được mã hóa từ gen E7 có vai trò quan trọng trong cơ chế gây ung thư ở tế bào chủGen L1 và L2: là hai vùng gen cấu trúc còn gọi là vùng gen mã hóa muộn cho protein vỏ capsid chính và phụ. VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.3 Phân loại HPV:3.3.1 Phân loại theo sự tương đồng trình tự nucleotide gen E6, E7, L1Việc xác định HPV dựa trên mức độ giống nhau của thành phần nucleotide và mức độ tương đồng giữa các thành phần acid amin trên chuỗi gen E6, E7 và L1 do đó, các type của HPV thường được gọi là các genotype. Khi một genotype HPV có ít nhất 10% gen vùng E6, E7, L1 khác với các genotype đã biết trước đó thì được xác định là một genotype mới. Một subtype trong genotype được xác định là phân nhóm mới khi bộ gen của chúng khác 2-10% so với phân nhóm khác trong cùng một genotype đã biết. Nếu các subtype có vùng mã hóa khác nhau 1-2% hoặc khác 5% ở vùng không mã hóa thì được gọi là các biến thể hay các chủng virus.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.3 Phân loại HPV:3.3.2 Phân loại theo khả năng tác động của HPV trên tế bào chủ (khả năng gây ung thư)Phân loại Nhóm nguy cơ thấpNhóm nguy cơ caoNhóm chưa xác định nguy cơ chỉ gây những mụn cóc hoặc khối u lành tínhlàm rối loạn quá trình nhân lên của tế bào chủ, gây ra hiện tượng tăng sinh và bất tử hóa tế bào hình thành các khối u ác tínhgồm đa số các loại HPV chưa xác định được khả năng gây ung thưHPV 6, 11, 40, 42, 43, 44, 54, 61, và CP6108.HPV 16, 18, 31, 33, 35,.và HPV 26, 53, 66.HPV 2a, 3, 7, 10, 13, 27, 28, 30 ,.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.3 Phân loại HPV:3.3.3 Phân loại theo vị trí gây bệnh của HPV (khả năng thích ứng của HPV trên tế bào đích)Nhóm HPV thích ứng biểu mô sừng: Những HPV ở nhóm này có khả năng xâm nhiễm trên da, hình thành các dạng hạt cơm thông thường, hạt cơm phẳng, hạt cơm Butcher.*VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)3.3 Phân loại HPV:3.3.3 Phân loại theo vị trí gây bệnh của HPV (khả năng thích ứng của HPV trên tế bào đích)* Nhóm thích ứng tế bào niêm mạc (ngoại trừ niêm mạc đường sinh dục): Gồm những HPV có khả năng gây bệnh ở niêm mạc miệng và hầu họng, gây đa bướu gai hô hấp tái diễn. * Nhóm thích ứng tế bào niêm mạc đường sinh dục: Nhóm HPV gây bệnh tại đường sinh dục như sùi mào gà, UTCTC, ung thư dương vật, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)4. Chu kỳ sống của HPV:Giai đoạn xâm nhập- Giai đoạn tiềm tàng - Giai đoạn nhân bản mạnh- Giai đoạn giải phóngVIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)5. Cơ chế gây bệnh của HPV:*VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)6. Đường lây truyền, các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:6.1 Đường lây truyền:Có thể được lây truyền từ da qua da, từ da sang niêm mạc hoặc từ niêm mạc sang niêm mạc dưới dạng dịch tiết mụn cơm, qua nước bọt hoặc qua các vật dụng như khăn mặt, quần áoNgoài ra, HPV cũng được lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình chu sinh, dịch tiết nhiễm HPV từ đường sinh dục bà mẹ lây truyền trực tiếp vào niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp trẻ sơ sinh.VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)6. Đường lây truyền, các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:6.2 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:- Hành vi tình dục: HPV được lây truyền chủ yếu qua đường tình dục do đó các yếu tố về hành vi tình dục là yếu tố nguy cơ hàng đầu trong các nghiên cứu về dịch tễ học của HPV. Các hành vi tình dục có nguy cơ nhiễm HPV cao gồm: Tuổi quan hệ tình dục đầu tiên; số lượng bạn tình và hành vi tình dục an toàn.- Đồng nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục. 7. Cách phòng nhiễm HPV:VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)+ Sử dụng vắc xin phòng chống HPV+ Thực hiện hành vi tình dục an toànII. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGDịch tể học:Tỷ lệ nhiễm bệnh ung thư cổ tử cung trên thế giớiII. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGDịch tể học:Tỷ lệ nhiễm bệnh UTCTC ở Việt Nam năm 2002*II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG2. Nguyên nhây gây bệnh và triệu chứng bệnh:- Triệu chứng cơ năng hay gặp của bệnh nhân UTCTC: xuất huyết âm đạo hoặc dịch tiết âm đạo bất thường, đau vùng chậu, sưng chân, tiểu nhiều lần. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu thì hầu như không có triệu chứng3. Cơ chế gây bệnh UTCTC:II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGQuá trình nhiễm HPV gây UTCTC3. Cơ chế gây bệnh UTCTC:II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG3. Cơ chế gây bệnh UTCTC:II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGUng thư cổ tử cung có 3 dạng đại thể:(1) Dạng sùi: thường gặp nhất, mọc từ cổ tử cung ngoài, sùi lên thành một khối như bông cải to rộng, bở, dễ chảy máu. Đôi khi dạng này phát xuất từ trong kênh cổ tử cung làm căng to cổ tử cung và kênh cổ tử cung, biến cổ tử cung thành dạng bầu dài căng như thùng rượu.3. Cơ chế gây bệnh UTCTC:II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNGUng thư cổ tử cung có 3 dạng đại thể:(2) Dạng chai xâm nhiễm cổ tử cung biến cổ tử cung thành cứng như đá.(3) Dạng loét, làm mất cổ tử cung và phần trên của âm đạo tạo thành một hố sâu lõm.II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.1 Các phương pháp chuẩn đoán UTCTCa.Phiến đồ tế bào học cổ tử cung ( phiến đồ Pap )b.Kiểm tra bằng ung dịch Iodine ( Chứng nghiệm Schiller)c.Sinh thiết cổ tử cung và ống cổ tử cungd.Soi cổ tử cungII. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.1 Các phương pháp chuẩn đoán UTCTC*II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.2 Các phương pháp điều trị UTCTCPhẫu thuật: Phẫu thuật tia laser Phẫu thuật áp lạnhII. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.2 Các phương pháp điều trị UTCTCPhẫu thuật:- Khoét chóp cổ tử cung - Phẫu thuật cắt bỏ tử cung LEEP: Phương pháp này là lấy các tổ chức bất thường bằng một sợi dây kim loại rất nhỏ được đốt nóng bằng một dòng điện. Phương pháp này sử dụng để điều trị ung thư chưa di căn ra khỏi vùng nguyên ủy của nó.)*b. Điều trị tia xạ:II. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.2 Các phương pháp điều trị UTCTCCó hai loại xạ trị để điều trị UTCTC:Xạ trị ngoài phá hủy các tế bào UTCTC bên ngoài được tiến hành trong 6 tuần.Xạ trị trong sẽ phá hủy tế bào ung thư cổ tử cung bằng cách đưa que phóng xạ vào trong tử cung.Bệnh nhân UTCTC đang xạ trị tại BVUB Cần ThơII. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị:4.2 Các phương pháp điều trị UTCTCCÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:1. Ung thư hậu môn: Ung thư hậu môn là một loại ung thư mà phát sinh từ hậu mônUng thư hậu môn là ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát sinh gần đường giao nhau (squamocolumnar). Các loại ung thư hậu môn là ung thu biểu mô tế bào vảy, ung thư tuyến, ung thư hạch, khối u ác tính hoặc ung thư biểu mô basloid.Nguyên nhân: Nhiễm vi rút gây u nhú ở người HPV-16 đã được phát hiện trong số các mẫu vật ung thư hậu môn được kiểm tra chiếm 84%CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:2. Mụn cóc:Nhiều người có mụn cóc ở bàn tay, cánh tay, chân và lòng bàn chân. Một số chủng nguy cơ thấp của HPV gây ra mụn cóc ở cơ quan sinh dục và hậu môn (chủng 6 và 11). Ở phụ nữ, mụn cóc sinh dục xuất hiện ở âm hộ, niệu đạo, cổ tử cung, âm đạo, hậu môn hay bắp đùi. Ở đàn ông, mụn cóc có ở dương vật, tinh hoàn, hậu môn hoặc bắp đùi.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:3. Ung thư âm hộ: Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ. Gồm 2 loại cơ bản - Ung thư tế bào vảy âm hộ. Ung thư này bắt nguồn từ những tế bào mỏng, dẹt bao phủ bề mặt âm hộ. Hầu hết bệnh ung thư âm hộ là ung thư tế bào vảy.- U sắc tố âm hộ. Ung thư này bắt nguồn từ các tế bào sắc tố ở vùng da của âm hộ.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:4. Ung thư khẩu hầu:Ung thư hầu- họng là một bệnh mà các tế bào ác tính tạo thành trong các mô của hầu- họng. Hầu- họng là một phần giữa cổ họng trong đó bao gồm các cơ sở của lưỡi, amidan, vòm miệng, và các thành của họng. Ung thư hầu- họng có thể được chia thành hai loại: ung thư có liên quan đến nhiễm vi rút gây u nhú ở người (HPV-human Papillomavirus), và ung thư có liên quan đến rượu hoặc sử dụng thuốc lá.TÀI LIỆU KHAM KHẢOSản phụ khoa (tập 2). Nxb. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, trang 803-807.ÀI LIỆU KHAM KHẢO
Luận văn liên quan