Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen

1 Sự cần thiết của đề tài Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế cao và ổn định. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự kiện trọng đại này đã mang lại cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thương, đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Bởi lẽ, trong thương mại quốc tế, môi trường cạnh tranh vô cùng gay go và quyết liệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại buộc phải nâng cao sức cạnh tranh của mình, phát huy hết tiềm lực vốn có và hạn chế tối đa những yếu kém. Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển.Các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, tiết kiện chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải quyết định chi phí bỏ ra bao nhiêu để sản xuất sản phẩm, đồng thời chi phí này phải nhỏ hơn hoặc bằng chi phí bình quân liên ngành mà chất lượng sản phẩm vẫn được bảo đảm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề chi phí và giá thành sản phẩm liên quan đến sự tồn vong của doanh nghiệp mà em chọn đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hoa Sen” cho bài khóa luận tốt nghiệp. 2 Mục tiêu nghiên cứu Khi chọn đề tài này, mục tiêu em đặt ra là tìm hiểu và nghiên cứu về :  Các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.  Cách thức hoạch toán và phân bổ chi phí  Đánh giá sản phẩm dở dang.  Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Từ đó đưa ra một vài giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3 Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp tổng hợp và phân tích : tìm hiểu tình hình thực tế của doanh nghiệp, thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, căn cứ trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.  Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ ) của nhà máy trong năm hiện hành.  Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại phòng nghiệp vụ tổng hợp và phòng điều hành sản xuất.  Xác minh những thông tin tự tìm hiểu được bằng cách hỏi lại kế toán trưởng nhà máy.  Tham khảo báo chí, thông tư, chuẩn mực kế toán có liên quan đến đề tài. 4 Phạm vi và hạn chế của đề tài. Công ty cổ phần Hoa Sen là một công ty sản xuất nhiều sản phẩm. Sản phẩm vô cùng phong phú và đa dạng về chủng loại. Vì vậy,em chọn sản phẩm tôn mạ màu làm đối tượng để tìm hiểu cho đề tài của mình. Số liệu sử dụng để minh họa là số liệu trong thángtại xưởng mạ màu của dây chuyền một.

pdf57 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 22/03/2013 | Lượt xem: 1601 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN GVHD: Ths Hồ Xuân Thủy SVTT: Phạm Thị Thanh Tâm MSSV: K044050793 Lớp : K04405A TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4 NĂM 2008 2  Để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề này, em xin gởi lời cảm ơn đến tập thể quí thầy cô Khoa Kinh Tế - ĐHQGTPHCM, đặc biệt là cô Hồ Xuân Thủy là giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú,các anh chị tại công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen, đặc biệt là bác Hoàng, chú Đổ, anh Lộc, anh Minh, anh Bình, anh Hoan, anh Huân phòng điều hành sản xuất đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại công ty. TP.HCM, ngày 04 tháng 03 năm 2008 Phạm Thị Thanh Tâm 3 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn: ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. 4 Nhận xét của cơ quan thực tập: ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. 5 PHỤ LỤC Phần mở đầu 1.1 Sự cần thiết của đề tài 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.3 Phương pháp nghiên cứn 1.4 Phạm vi và hạn chế của đề tài CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận của đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuát 1.1.1.1 Khái niệm 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1.1.2 Giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Khái niệm 1.1.2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.2.3 Phân loại giá thành 1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất 1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.2.2 Kết chuyển chi phí sản xuất 1.2.3 Đối tượng tính giá thành và kì tính giá thành 1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành 1.2.3.2 kì tính giá thành 1.2.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 1.2.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 6 CHƯƠNG 2 :Giới thiệu về công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 2.1.3 Thị trường 2.1.4Cơ cấu tổ chức quản lí 2.2 Các bộ phận có liên quan trực tiếp tới việc tính giá thành 2.2.1 Bộ phận sản xuất 2.2.2 Bộ phận kế toán 2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 2.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 2.2.2.3 Công tác kế toán CHƯƠNG 3 : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 3.1 kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.1.1 Đặc điểm 3.1.2 Thủ tục kế toán 3.1.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 3.2.1 Đặc điểm 3.2.2 Thủ tục kế toán 3.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 3.3.1 Đặc điểm 3.3.2 Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng 3.3.3 Chi phí vật liệu 7 3.3.4 Chi phí công cụ dụng cụ ở phân xưởng sản xuất 3.3.5 Chi phí khấu hao tài sản cố định 3.3.6 Chi phí dịch vụ thuê ngoài 3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 3.4.1 Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC 3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang 3.6 Tính giá thành sản phẩm CHƯƠNG 4: Một số nhận xét, đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 4.1 Nhận xét về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen 4.2 Các giải pháp đề xuất PHẦN KẾT LUẬN 8 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Sự cần thiết của đề tài Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế cao và ổn định. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự kiện trọng đại này đã mang lại cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thương, đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Bởi lẽ, trong thương mại quốc tế, môi trường cạnh tranh vô cùng gay go và quyết liệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại buộc phải nâng cao sức cạnh tranh của mình, phát huy hết tiềm lực vốn có và hạn chế tối đa những yếu kém. Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển.Các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, tiết kiện chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải quyết định chi phí bỏ ra bao nhiêu để sản xuất sản phẩm, đồng thời chi phí này phải nhỏ hơn hoặc bằng chi phí bình quân liên ngành mà chất lượng sản phẩm vẫn được bảo đảm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề chi phí và giá thành sản phẩm liên quan đến sự tồn vong của doanh nghiệp mà em chọn đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hoa Sen” cho bài khóa luận tốt nghiệp. 2 Mục tiêu nghiên cứu Khi chọn đề tài này, mục tiêu em đặt ra là tìm hiểu và nghiên cứu về :  Các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.  Cách thức hoạch toán và phân bổ chi phí  Đánh giá sản phẩm dở dang.  Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Từ đó đưa ra một vài giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 9 3 Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp tổng hợp và phân tích : tìm hiểu tình hình thực tế của doanh nghiệp, thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, căn cứ trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.  Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) của nhà máy trong năm hiện hành.  Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại phòng nghiệp vụ tổng hợp và phòng điều hành sản xuất.  Xác minh những thông tin tự tìm hiểu được bằng cách hỏi lại kế toán trưởng nhà máy.  Tham khảo báo chí, thông tư, chuẩn mực kế toán có liên quan đến đề tài. 4 Phạm vi và hạn chế của đề tài. Công ty cổ phần Hoa Sen là một công ty sản xuất nhiều sản phẩm. Sản phẩm vô cùng phong phú và đa dạng về chủng loại. Vì vậy,em chọn sản phẩm tôn mạ màu làm đối tượng để tìm hiểu cho đề tài của mình. Số liệu sử dụng để minh họa là số liệu trong tháng tại xưởng mạ màu của dây chuyền một. 10 PHẦN NỘI DUNG 11 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. 1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. 1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. 1.1.1.1 Khái niệm. Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và đạt được mục đích là tạo ra được sản phẩm ở dưới mọi dạng thể có thể có được của nó.Xác định nội dung của chi phí sản xuất để thấy được bản chất của chi phí sản xuất là vấn đề quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất. Nền kinh tế của nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường .Do vậy, phương pháp hoạch toán chi phí sản xuất cũng có những thay đổi cơ bản để phù hợp với tình hình mới, với những thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế.Vì vậy, chi phí sản xuất được phân loại như sau:  Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí : theo đó chi phí sản xuất phát sinh tại đơn vị được chia thành 5 loại, còn gọi là 5 yéu tố của chi phí sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền  Căn cứ vào cấu tạo giá thành sản phẩm hay còn gọi là công cụ dụng cụ của chi phí, người ta chia chi phí sản xuất ra lam 3 loại: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ,…dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất. 12 Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương và các khoản trả theo lương của công nhân trục tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung : những chi phí còn lại phát sinh trong phân xưởng sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp.  Căn cứ theo mục tiêu chi phí: Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan đến đối tượng chi phí và có thẻ theo dõi được nó theo phương pháp khả thi một cách tiết kiệm. Chi phí gián tiếp : là những chi phí mà nó liên quan đến đối tượng chii phí nhưng không thể được theo dõi nó theo phương pháp khả thi một cách tiết kiệm. Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhất địng trong công tác quản lý và hoạch toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp. 1.1.2 Giá thành sản phẩm. 1.1.2.1 Khái niệm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, hay lao vụ đã hoàn thành. Giá thành là chỉ tiêu kế toán tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp và là cơ sở để định giá bán cũng như tính kết quả kinh doanh.Từ đó, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý các loại vật tư, tài sản, tiền vốn luôn luôn là đối tượng quan tâm theo dõi của kế toán cũng như các nhà quản lý. 1.1.2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành. Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa. Khác nhau: 13 Nếu xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau, sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở quy trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất gắn kiền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đả hoàn thành không phân biệt là chi phí đó đã chi ra kỳ trước hay kỳ này. Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. 1.1.2.3 Phân loại giá thành. Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, hoạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bán của sản phẩm, giá thành sản phẩm thường được phân loại thành : Giá thành kế hoạch. Giá thành định mức. Giá thành thực tế. 1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất. 1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng phân xưởng, từng đội, từng tổ sản xuất, từng giai đoạn nhất định của quy trình công nghệ, từng sản phẩm hay từng chi tiết sản phẩm,lao vụ. 14 Xuất phát từ nguyên tắc bù đắp chi phí sản xuất để thực hiện quy trình tái sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gì, lao vụ gì thì phải tính giá thành sản phẩm là lao vụ đó để có cơ sở hơn trong việc quản lý giá thành. 1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Căn cứ vào các lệnh sản xuất do cấp trên lập và các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm của đơn vị, kế toán mở các thẻ hay sổ chi tiết chi phí sản xuất nhằm hạch toán một cách chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng nơi phát sinh, theo nội dung kinh tế của từng chi phí và theo các đối tượng phải chịu chi phí.Tùy thuộc vào giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà nó sẽ quyết định tên gọi của phương pháp tập hợp chi phí.Tức là có thể có tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay chi tiết sản phẩm. 1.2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất. Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo các phương pháp tập hợp chi phí thì những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm sẽ được tập hợp và phản ánh vào bên nợ tài khoản 621, 622 và các sổ chi tiết có liên quan theo từng đối tượng phải chịu chi phí.Chi phí gián tiếp sẽ được tập hợp vào bên nợ của tài khoản 627 theo từng phân xưởng sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Trong quá trình phát sinh, chi phí nguyên vật liệu thường được tập hợp riêng cho từng đối tượng riêng biệt như : nhóm sản phẩm, từng sản phẩm hoặc từng chi tiết cho sản phẩm. 15 Đến cuối kỳ, doanh nghiệp phải kiểm kê, xác định số vật liệu chưa sử dụng hết tại thời điểm đó để hạch toán giảm chi phí phát sinh trong kỳ.Số vật liệu sử dụng không hết lúc cuối kỳ có thể cho nhập lại kho hay để tại phân xưởng sử dụng tiếp cho kỳ sau. Tài khoản sử dụng: TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sơ đồ hạch toán tổng hợp. Chi phí nhân công trưc tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trợ cấp có tính chất lương và các khoản chi phí được tính theo tỉ lệ lương. Trong trường hợp không hạch toán theo từng đối tượng phải chịu chi phí được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ các bộ phận của chi phí này cho các đối tượng liên quan.Khi đó có thể chọn tiêu thức phân bổ theo tiền lương định mức hay theo giờ công định mức theo công thức: 16 Tổng CPNC trực tiếp Chi phí nhân công cần phân bổ trực tiếp phân bổ = *TL định mức SP A cho sản phẩm A Tổng tiền lương định mức Tài khoản sử dụng : 622 – chi phí nhân công trực tiếp. Sơ đồ hạch toán tổng hợp. Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí chi ra nhằm mục đích phục vụ hay tổ chức và quản lý các hoạt động chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ ở các phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất chung, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí sản xuất chung được thực hiện bởi nhiều yếu tố chi phí khác nhau và trong quá trình hạchu toán thì phải tổ chức theo dõi chi phí này theo các yếu tố và theo từng phân xưởng sản xuất. Tài khoản sử dụng : 627 – chi phí sản xuất chung. 17 Sơ đồ tổng hợp. 1.2.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. 1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, chi phí sản phẩm là lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí.Xác định các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc hạch toán giá thành sản phẩm. 1.2.3.2 Kỳ tính giá thành. Khi xác định kỳ tính giá thành của sản phẩm thì phải dựa vào chu kỳ sản xuất của sản phẩm để xác định cho hợp lý về giá thành cà chỉ tình cho thành phẩm.Chu kỳ sản xuất là khỏang thời gian từ lúc sản suất đến khi thu sản phẩm. 1.2.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. Trước khi tính giá thành thực tế của sản phẩm, kế toán phải xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúc cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.Chỉ tiêu này gọi là giá trị sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ. 18 Cuối kỳ, kế toán đánh giá sản phẩm dở dang theo những chi phí thực tế đã phát sinh.Về phương pháp cụ thể,có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:  Phương pháp ước lượng tương đương : kế toán sẽ căn cứ vào tài liệu kiểm kê sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ để quy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương.Sau đó, tính toán, phân bổ, chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang để tính giá trị của nó. Trong đó  Phương pháp theo chi phí nguyên liệu chính: vào cuối kỳ, kế toán chỉ cần kiểm tra số lượng sản phẩm dở dang để tính giá trị của nó.Còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành. CPSX dở dang cuối kì CPSX dở dang đầu kì Số lượng SP hoàn thành trong kì Số lượng SP dở dang cuối kì Số lượng SP dở dang cuối kì = + + x CPSX dở dang CPSX dở dang đầu kì CPSX phát sinh trong kì Số lượng SP hoàn thành trong kì Số lượng SP dở dang cuối kì quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Số lượng SP dở dang cuối kì quy đổi thành sản phẩm hoàn thành = + + x CP NVL chính thực tế sử dụng trong kì SP dở dang cuối kì quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Số lượng SP dở dang của kì Tỉ lệ hoàn thành được xác định = x 19  Phương pháp 50%: phương pháp này dung hòa đặc điểm của cả hai phương pháp trên cả về mặt kiểm kê cả về mặt tính toán. 1.2.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hệ thống các phương pháp được dùng để tính giá thành đơn vị của các l
Luận văn liên quan