Đề tài khoa học Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ tài chính cho thành phố Đà Nẵng đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị thông qua “dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố Đà Nẵng”, trong đó có hạng mục thiết kế và xây dựng 4 trạm XLNT (Phú Lộc, Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà) với tổng công suất là 89.200 m3/ngày và hệ thống đường ống xả ra sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng, Biển Đông. Hệ thống đã được bàn giao đưa vào sử dụng, vận hành khai thác đầu tháng 12/2007. Tuy nhiên, do được triển khai thiết kế từ năm 1999-2000 với quy trình công nghệ xử lý yếm khí nên chất lượng nước thải sau khi xử lý đến thời điểm không đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. Chất lượng nước thải sau khi xử lý vẫn còn hàm lượng chất hữu cơ cao, chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh học BOD>50mg/l và nhu cầu ôxy hoá học COD >80mg/l là vượt tiêu chuẩn cho phép, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường khu vực tiếp nhận là rất lớn. Ngoài ra, dự kiến trong thời gian sắp đến, với tốc độ tăng dân số đến năm 2025 là 2,1 triệu dân (Kịch bản “Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” của Nghiên cứu DACRISS) thì 4 trạm XLNT hiện trạng không thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố. Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các loại hình công nghệ thích hợp cho việc nâng cấp hoặc đầu tư mới các trạm XLNT trong tương lai là hết sức cần thiết.

pdf49 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 07/03/2018 | Lượt xem: 9840 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài khoa học Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG..6 1.1. Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng...7 1.1.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng 7 1.1.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp.8 1.1.3. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện...8 1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng..9 CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM.12 2.1 Trạm xử lý nước thải Đô thị thành phố Đà Nẵng..12 2.1.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng. 12 2.1.2 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà Nẵng..16 2.1.3 Các hạng mục công trình của trạm XLNT thành phố Đà Nẵng...17 2.2 Kết quả của quá trình xử lý, đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ XLNT yếm khí...........................................................................................20 2.2.1 Kết quả của quá trình xử lý...................................................................20 2.2.2 Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải yếm khí..................................21 2.3 Sự cấn thiết phải cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các Trạm XLNT...............................................................................................................22 2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002.22 2 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) 2.3.2. Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai.23 2.4.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu các loại hình xử lý nước thải phù hợp trong tương lai.24 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ KHẢ THI CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.26 3.1 Các Qui trình chung cho mọi phương án...26 3.1.1 Hồ Ổn Định Nước thải (WSP)...26 3.1.2 Hệ thống Lọc Nhỏ giọt (TF.. 27 3.1.3 Hệ thống Bùn Hoạt tính (AS)...31 3.1.4 Hệ thống Mương Oxy hóa (OD)34 3.1.5 Hệ thống Bể phản ứng theo mẻ kế tiếp (SBR).35 CHƯƠNG 4: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MƯƠNG OXY HÓA TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.39 4.1 Định nghĩa.39 4.2 Mô tả quy trình mương oxy hóa...39 4.3 So sánh công nghệ mương oxy hóa với các công nghệ khác42 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...48 KẾT LUẬN....................................................................................................48 KIẾN NGHỊ........48 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO49 3 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ tài chính cho thành phố Đà Nẵng đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị thông qua “dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố Đà Nẵng”, trong đó có hạng mục thiết kế và xây dựng 4 trạm XLNT (Phú Lộc, Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà) với tổng công suất là 89.200 m3/ngày và hệ thống đường ống xả ra sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng, Biển Đông. Hệ thống đã được bàn giao đưa vào sử dụng, vận hành khai thác đầu tháng 12/2007. Tuy nhiên, do được triển khai thiết kế từ năm 1999-2000 với quy trình công nghệ xử lý yếm khí nên chất lượng nước thải sau khi xử lý đến thời điểm không đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. Chất lượng nước thải sau khi xử lý vẫn còn hàm lượng chất hữu cơ cao, chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh học BOD>50mg/l và nhu cầu ôxy hoá học COD >80mg/l là vượt tiêu chuẩn cho phép, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường khu vực tiếp nhận là rất lớn. Ngoài ra, dự kiến trong thời gian sắp đến, với tốc độ tăng dân số đến năm 2025 là 2,1 triệu dân (Kịch bản “Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” của Nghiên cứu DACRISS) thì 4 trạm XLNT hiện trạng không thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố. Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các loại hình công nghệ thích hợp cho việc nâng cấp hoặc đầu tư mới các trạm XLNT trong tương lai là hết sức cần thiết. Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây) ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai. 4 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng”. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở Đà Nẵng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các quy định hiện hành và mang tính khả thi cao. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tác giả đã tập trung nghiên cứu hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải TP Đà Nẵng, các loại hình công nghệ xử lý nước thải đô thị có thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinh hoạt ở Đà Nẵng (tập trung vào công nghệ mương oxy hóa) & các tiêu chuẩn quy định hiện hành và tương lai đối với việc xả thải nước thải sinh hoạt. 4. Đối tượng khảo sát của đề tài Đối tượng khảo sát của đề tài là hiện trạng các công trình xử lý nước thải hiện có, hệ thống thu gom, điều kiện dân số, tài chính của thành phố cũng như một số các công trình xử lý nước thải đã có trong nước và trên thế giới 4. Phương pháp nghiên cứu Lý luận khoa học và nghiên cứu thực tiễn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là rất lớn. Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây) ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai. 6. Cấu trúc của đề tài Đề tài có cấu trúc như sau: 5 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) Chương 1: Tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường thành phố Đà Nẵng. Chương 2: Công nghệ xử lý nước thải đô thị đang áp dụng tại thành phố Đà Nẵng. Đánh giá ưu nhược điểm, sự cần thiết phải lựa chọn công nghệ cho việc nâng cấp, đầu tư mới các trạm XLNT tương lai. Chương 3: Giới thiệu các loại hình công nghệ khả thi có thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Đà Nẵng. Chương 4: Giới thiệu công nghệ mương oxy hóa: định nghĩa, mô tả, so sánh với các công nghệ khác, ưu điểm và nhược điểm, các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng trạm; đánh giá tính phù hợp của công nghệ mương oxy hóa trong điều kiện thành phố Đà Nẵng về chi phí đầu tư, mức độ chiếm đất, chi phí vận hành và bảo dưỡng sau này. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. 6 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1.2. Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng Nước thải của thành phố Đà Nẵng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, đó là: - Nước thải đô thị: nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, các ngành dịch vụ như du lịch (nhà hàng, khách sạn), chợ, các trung tâm thương mại, hành chính và các cơ sở chế biến sản xuất lương thực, thực phẩm nhỏ. - Nước thải các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Hoà Khánh, Liên Chiểu, An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang, - Nước thải từ các bệnh viện. 1.2.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, các ngành dịch vụ, chợ, trung tâm hành chínhhầu hết được thải vào các bể tự hoại hoặc nhà vệ sinh dội nước có hai ngăn sau đó thải trực tiếp ra đất hoặc vào các cống thoát nước của thành phố gần đó. Thông thường, các bể phốt cứ 5 năm phải hút phân bùn một lần. Thực tế cho thấy các chủ hộ gia đình chỉ hút khi bể bị nghẹt hoặc sửa chữa nhà. Vì vậy, dòng thoát từ bể tự hoại có thể mang theo cả phân cặn vào hệ thống cống thành phố làm tăng nguy cơ lắng cặn, gây nên tình trạng yếm khí và tạo mùi trong cống. Toàn bộ nước thải sau khi được đưa vào cống chung sẽ được thu gom và đưa về 04 Trạm XLNT tập trung là: Hoà Cường, Phú Lộc, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn để xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Công suất xử lý nước thải của các trạm như sau : Bảng 1.1 Công suất xử lý nước thải đô thị tại các trạm XLNT Thông số Đơn vị Trạm xử lý nước thải Hoà Cường Phú Lộc Sơn Trà Ngũ H. Sơn Công suất xử lý m3/ngày 30.000 30.000 9.000 5.000 7 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) (Nguồn : Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng) Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, chất lượng nước thải sau xử lý có hàm lượng BOD >50mg/l và hàm lượng chất rắn lơ lửng SS>50mg/l. 1.2.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khoảng 4.500 cơ sở sản xuất công nghiệp. Khoảng 5,3 % số cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn tập trung tại các khu công nghiệp, phần còn lại các cơ sở sản xuất nhỏ được xây dựng xen kẻ tại các khu dân cư. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ xen lẫn giữa các khu dân cư hầu hết chưa có hệ thống xử lý nước thải. Dầu mỡ và các hoạt động sản xuất được xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, gây ô nhiễm môi trường sống. Hiện thành phố đang yêu cầu các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cao hoặc phải di dời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc phải có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu. Khu công nghiệp Hoà Khánh thuộc quận Liên Chiểu đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với 5.000m3/ ngày và dự kiến đến năm 2015 sẽ nâng lên khoảng 15.000m 3/ngày. Nước thải sau khi xử lý chỉ đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945- 1995 được xả vào cửa xả của đập Bàu Tràm rồi ra sông Cu Đê. Các khu công nghiệp còn lại như An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang đã được xây dựng cơ sở hạ tầng đầy đủ nhưng vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoặc xây dựng nhưng chưa hoàn thành (khu công nghiệp thuỷ sản). 1.2.3. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện Nước thải tại các bệnh viện, ngoài các đặc trưng của nước thải đô thị còn có các mầm bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm. Đã có 04 bệnh: Đà Nẵng, Y học cổ truyền, bệnh viện C, bệnh viện tư Hoà Mỹ và 02 trung tâm Y tế Hoà Vang, Hải Châu đã có hệ thống xử lý nước thải. Còn lại khoảng 15 trung tâm y tế vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Nước thải của các bệnh viện đã xử lý hoặc chưa 8 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) xử lý đều đổ vào cống chung của TP Đà Nẵng. Bảng cập nhật 1.8 dưới đây đã phản ảnh khối lượng nước thải tại các bệnh viện chưa được xử lý có khối lượng lớn. Bảng 1.2 Các trung tâm và bệnh viện chưa xử lý nước thải STT Tên đơn vị Số giường bệnh Lượng nước thải dự kiến ( m 3/ngày) 1 Bệnh viện mắt 70-100 100 2 Bệnh viện tâm thần 180-250 150 3 Bệnh viện điều dưỡng 50-70 70 4 Trung tâm răng hàm mặt 30-50 50 5 Trung tâm BVSKBMTE 50 6 Trung tâm cấp cứu 30-50 50 7 Trung tâm phòng chống lao 30-50 50 8 Trung tâm y tế quận Sơn Trà 130-150 100 9 Trung tâm y tế quận Liên Chiểu 70-150 100 10 Trung tâm y tế quận Thanh Khê 130-150 100 11 Trung tâm kiểm nghiệm DP-MP 50 12 Trung tâm y tế dự phòng 150 13 Bệnh viện Vĩnh Toàn 50 40 14 Bệnh viện Bình Dân 50 40 15 Bệnh viện Nguyễn Văn Thái 25 20 Tổng cộng 1120 (Nguồn : Sở y tế Thành phố Đà Nẵng) 1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng Tại khu vực nội thị: Do việc đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải chưa hoàn chỉnh nên hình thành một số khu vực ô nhiễm 9 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) nghiêm trọng như khu vực bãi biển Mỹ Khê từ Phạm Văn Đồng đến Nguyễn Văn Thoại, hồ Thạc Gián, hồ Đầm Rong 2, sông Phú Lộc. Các vùng giáp ranh với khu vực nội thị đã hình thành các khu công nghiệp Hoà Khánh, An Đồn, thuỷ sản Sơn Trà mà hầu hết các khu công nghiệp này chưa có hệ thống xử lý nước thải riêng, hoặc có nhưng chưa hoàn chỉnh, xử lý không triệt để. Tình trạng môi trường tại khu vực này ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là khu dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang. Do đặc điểm trên nên vấn đề ô nhiễm môi trường chủ yếu xảy ra tại khu vực nội thành và vùng tiếp giáp giữa nội thành và ngoại thành. Các số liệu điều tra về chất lượng nước, không khí đã cho thấy đang có sự gia tăng ô nhiễm môi trường về nguồn nước, không khí tại một số khu vực khu dân cư sinh sống, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp. Một số sông hoặc hồ điều hòa trong thành phố như sông Phú Lộc, nhánh sông Cu Đê (tiếp nhận nước thải từ khu công nghiệp Hoà Khánh), hồ Bầu Tràm, hồ Thạc Gián, Đầm Rong... đang bị ô nhiễm nặng. Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước như COD, BOD, NH4 +... tại các khu vực này hầu hết vượt xa tiêu chuẩn nước mặt (TCVN 5942-1995). Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do chúng phải tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp mà chưa được xử lý trước khi xả thải. Tại các vị trí tiếp nhận nước thải công nghiệp ở hạ lưu sông Cu Đê và hồ Bầu Tràm (tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Hòa Khánh), sông Phú Lộc (nước thải công nghiệp của các nhà máy thuộc quận Thanh Khê và Liên Chiểu) khiến chất lượng nước tại đây ngày càng ô nhiễm. Số liệu điều tra cho thấy chất lượng nước ngầm mạch nông tại các khu vực quan trắc trên địa bàn Thành phố là tương đối tốt, đạt yêu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt qui mô hộ gia đình, ngoại trừ một vài vị trí nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ hoặc có nồng độ muối sắt cao. Tuy nhiên, 10 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) cùng với sự phát triển đô thị và khu công nghiệp, trong tương lai các nguồn nước ngầm mạch nông bị ô nhiễm là điều khó tránh khỏi. Tại một số khu dân cư, do cơ sở hạ tầng cấp 3 chưa hoàn chỉnh hoặc xuống cấp, nước thải chưa được thu gom, nên hiện tại các khu vực này thường phải đối mặt với những vấn đề như ngập lụt, vệ sinh môi trường và điều kiện sinh hoạt cũng như sinh sống của người dân hết sức thấp kém. Nước thải tại các bệnh viện chưa được xử lý xả thẳng ra môi trường bên ngoài đem theo mầm bệnh, nguy cơ gây ra lan truyền bệnh dịch là rất lớn. 11 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM 2.4 Trạm xử lý nước thải Đô thị thành phố Đà Nẵng 2.4.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng Đà Nẵng xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tập trung là Phú Lộc, Hoà Cường, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn. Cả 04 trạm xử lý đều thiết kế xử lý nước thải bằng công nghệ hồ sinh học một bậc: hồ kị khí. Đây là công nghệ xử lý nước thải ít tốn kém nhất, không cần sử dụng năng lượng điện và hiệu quả tách chất ô nhiễm cao. Hồ kị khí có nhược điểm là tạo ra mùi và được khắc phục sơ bộ bằng cách lắp đặt tấm đậy trên mặt hồ bằng vải nhựa và thu hồi khí sinh học đem đốt. Đặc điểm cần lưu ý đối với công nghệ hồ kị khí là nếu hàm lượng BOD trong nước thải càng cao thì hiệu quả tách BOD tốt. Với hệ thống thoát nước Đà Nẵng hiện tại, hầu hết nước thải đều thoát ra từ bể tự hoại có nghĩa là hàm lượng BOD trong nước thải đã giảm đáng kể trước khi nó được thu gom về trạm xử lý. Vì vậy, hiệu suất xử lý nước thải của các trạm xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng là tương đối thấp, bình quân khoảng 45 50%. Vị trí của 04 trạm xử nước thải lý hiện hữu có diện tích tương đối hạn chế và đều nằm trong khu vực dân cư và thương mại mới phát triển. Khoảng cách cách ly tối thiểu theo Quy phạm Việt Nam chưa được đảm bảo, nguồn đất dự phòng để phát triển trong tương lai không có. Đây là một khó khăn khi muốn nâng cấp các trạm xử lý nước thải này trong tương lai. Bảng 2.1 Diện tích đất của các trạm XLNT Trạm XLNT Vị trí D tích đất Vùng đệm Khả năng mở rộng đất trong tương lai Hoà Cường Khu công viên Đò Xu – Hoà Cường, 5.3ha Không Khó khăn vì đã hình thành các khu Tái định 12 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) cư, thương mại Phú Lộc phường Thanh Khê Tây, 5ha Không Có khả năng vì có đất nông nghiệp Sơn Trà Khu CN Thuỷ sản Thọ Quang 2,5ha Không Không. Nhà máy đã hình thành xung quanh Ngũ Hành Sơn Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn 2ha Không Không. Đã hình thành các khu du lịch Dân số và lưu lượng nước thải được thu gom trong hiện tại và tương lai như sau: Bảng 2.2 Dân số và lưu lượng nước thải được xử lý của các trạm hiện tại và tương lai Thông số H.Cường Phú Lộc Sơn Trà N.H.Sơn Năm 2008 Số dân cư kết nối với trạm XLNT 110.000 208.000 64.100 26.300 Lưu lượng nước thải (m3/ngày-đêm) 15.000 27.200 9.000 3.600 Năm 2020 Số dân cư kết nối với trạm XLNT 214.000 300.000 101.400 56.600 Lưu lượng nước thải (m3/ngày-đêm) 42.300 49.500 16.700 11.200 Năm 2040 Số dân cư kết nối với trạm XLNT 252.000 397.000 136.000 113.800 Lưu lượng nước thải (m3/ngày-đêm) 59.900 78.600 36.000 27.000 Nguồn: Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP Đà Nẵng Các thông số kỹ thuật của các trạm xử lý nước thải như sau: Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuật chính của các trạm XLNT Kích cỡ (m) Hoà Cường Phú Lộc Sơn Trà N. H. Sơn Chiều dài đỉnh hồ 173 173 89 69 13 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) Bề rộng đỉnh hồ Bề sâu nước Phần trên bề mặt nước Chiều sâu hố 2x73 5 0.5 2 2x73 5 0.5 2 2x59 3 0.5 2 2x44 3 0.5 2 Thể tích chứa (m3) 110.799 110.799 29.065 16.018 Lượng nước thải đầu vào năm 2008 17.000 22.400 8.500 3.700 Thòi gian lưu nước 6,72 4,95 3,42 4,33 Điểm xả thải Sông Cẩm Lệ Cửa sông Phú Lộc Vịnh Đà Nẵng Sông Cổ Cò Nguồn: Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng. Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình của một trạm xử lý nước thải 14 Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng) Hình 2.1 Mặt bằng điển hình trạm xử lý nước thải §Êt ®Çm chÆt Líp lãt GCL Líp Bª t«ng Mµn næi HDPE Ống dẫn vào Kênh dẫn dòng Ống dẫn ra 7m 5m Lưu lại 3 ngày Hình 2.2: Mặt cắt điển hình
Luận văn liên quan