Đề tài Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung cấp y tế tỉnh Kon Tum năm 2016

TÓM TẮT ĐỀ TÀI Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có khoảng 16 tỉ mũi tiêm.Trong đó, khoảng 20 -50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là chưa đạt tiêu chí mũi tiêm an toàn. Hàng năm thiệt hại do tiêm không an toàn gây ra được ước tính khoảng 535 triệu USD và 1,3 triệu người chết do tiêm không an toàn. Hơn nữa, tiêm không an toàn còn làm lây truyền các bệnh: viêm gan B, viêm gan C và lây nhiễm HIV.

pdf68 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 07/03/2018 | Lượt xem: 4724 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung cấp y tế tỉnh Kon Tum năm 2016, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM SỞ Y TẾ -----*----- ĐỀ TÀI KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THỰC HÀNH TIÊM AN TOÀN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TỈNH KON TUM NĂM 2016 Chủ nhiệm đề tài: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ, Trường TCYT Kon Tum Cộng sự: LÊ THÀNH VINH, Trường TCYT Kon Tum HOÀNG THỊ CHÚC, Trường TCYT Kon Tum NGUYỄN THỊ HOÀI ANH, Trường TCYT Kon Tum PHẠM THỊ KIM DUNG, Trường TCYT Kon Tum Kon Tum - 2016 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường; TS.BS Lê Trí Khải, người Thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu, định hướng và hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài; Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum và các nhân viên y tế tại các Khoa, phòng đã tạo điều kiện, quan tâm và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu; Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ về mọi mặt để chúng tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu; Các em học sinh đã hợp tác tốt cho chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài; Cuối cùng, chúng tôi xin chia sẻ kết quả nghiên cứu với các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm. Trân trọng cảm ơn! Đại diện nhóm nghiên cứu Chủ nhiệm đề tài Đặng Thị Thanh Thủy ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. i MỤC LỤC ...................................................................................................................................... ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................ v DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................................ vi TÓM TẮT ĐỀ TÀI ....................................................................................................................... vii ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................. 1 Chương 1 ........................................................................................................................................ 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................................... 3 1.1. Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ...................................................... 3 1.2. Các vấn đề về hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hành tiêm an toàn ................. 6 1.3. Thực trạng thực hiện Tiêm an toàn........................................................................................ 9 1.4. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 14 Chương 2 ...................................................................................................................................... 17 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 17 2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 17 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 17 2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................................... 17 2.4. Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ...................................................................... 17 2.5. Các biến số, chỉ số nghiên cứu: ................................................................ 18 2.6. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................................... 24 2.6. Các biến số nghiên cứu (chi tiết xem Phụ lục 1) ..................... Error! Bookmark not defined. 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................................................. 25 2.8. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................................. 27 2.9. Đạo đức nghiên cứu .............................................................................................................. 27 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai sốError! Bookmark not defined. Chương 3 ...................................................................................................................................... 28 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................................................... 28 3.1. Thông tin chung ........................................................................................ 28 3.2. Kiến thức về Tiêm an toàn của học sinh ................................................... 28 3.3. Thực hành Tiêm an toàn ........................................................................... 37 3.4. Tổng hợp kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt ........................................ 38 3.5. Một số yếu tố liên quan đến thực hành Tiêm an toàn ............................... 39 Chương 4 ...................................................................................................................................... 41 BÀN LUẬN ................................................................................................................................... 41 iii 4.1. Thông tin chung ........................................................................................ 41 4.2. Kiến thức Tiêm an toàn ............................................................................. 41 4.3. Thực hành Tiêm an toàn của HS thực hiện ........................................................................ 42 4.4. Một số yếu tố liên quan với thực hành Tiêm an toàn .......................................................... 43 4.5. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 44 KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 46 5.1. Kiến thức và thực hành Tiêm an toàn của học sinh ............................................................ 46 5.2. Các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn ................................... 46 KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................................................... 47 6.1. Đối với trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum ...................................................................... 47 6.2. Đối với bệnh viện trong nghiên cứu ..................................................................................... 47 6.3. Đối với các học sinh Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum ............................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 48 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa BKT Bơm kim tiêm BT Bơm tiêm CTSN Chất thải sắc nhọn ĐTV Điều tra viên HS Học sinh KBCB Khám bệnh, chữa bệnh KT Kim tiêm KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn NB Người bệnh NVYT Nhân viên y tế SK Sát khuẩn TAT Tiêm an toàn TTCYT Trường Trung cấp Y tế VST Vệ sinh tay WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Một số đặc điểm về thông tin chung của HS:. .37 Bảng 3.2. Kiến thức chung về tiêm an toàn đạt theo từng tiêu chí:. 39 Bảng 3.3. Kiến thức chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện 41 Bảng 3.4. Kiến thức chuẩn bị dụng cụ tiêm đạt theo từng tiêu chí . 43 Bảng 3.5. Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí. 44 Bảng 3.6. Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí.. 45 Bảng 3.7. Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm đạt theo từng tiêu chí... 46 Bảng 3.8. Thực hành chuẩn bị NB, HS thực hiện đạt theo từng tiêu chí 47 Bảng 3.9. Thực hành về chuẩn bị DC, thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí 48 Bảng 3.10. Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí49 Bảng 3.11. Thực hành xử lý chất thải và VST sau tiêm đạt theo từng tiêu chí.. .49 Bảng 3.12. Mối liên quan giữa một số yếu tố ngành học và kỹ năng thực hành TAT đạt khi đạt trên 16 điểm (75%). 50 Bảng 3.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố giới tính và kỹ năng thực hành TAT đạt khi đạt trên 16 điểm (75%). 51 Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố năm học thứ mấy và kỹ năng thực hành TAT đạt khi đạt trên 16 điểm (75%)... 51 Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành TAT ..51 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kiến thức đạt về TAT của học sinh..36 Biểu đồ 3.2. Kết quả tổng hợp đạt về thực hành TAT..39 vii TÓM TẮT ĐỀ TÀI Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có khoảng 16 tỉ mũi tiêm.Trong đó, khoảng 20 -50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là chưa đạt tiêu chí mũi tiêm an toàn. Hàng năm thiệt hại do tiêm không an toàn gây ra được ước tính khoảng 535 triệu USD và 1,3 triệu người chết do tiêm không an toàn. Hơn nữa, tiêm không an toàn còn làm lây truyền các bệnh: viêm gan B, viêm gan C và lây nhiễm HIV... Tại Việt Nam, hậu quả do những mũi tiêm không an toàn tại các cơ sở y tế đã gây ra hậu quả làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của không những người bệnh mà còn ảnh hưởng đến nhân viên y tế và cả cộng đồng. Trước thực trạng đó, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn Tiêm an toàn tại Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng trong thực hành TAT để triển khai áp dụng thống nhất trong tất cả các cơ sở KBCB, cơ sở đào tạo cán bộ y tế và các cá nhân liên quan. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu“Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn và một số yếu tố liên quan của học sinh trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum năm 2016”. Với mục tiêu là: (1). Mô tả kiến thức và kỹ năng thực hành tiêm an toàn của học sinh Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum năm 2016; (2). Xác định một số yếu tố liên quan đến kỹ năng thực hành của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang, cỡ mẫu trong nghiên cứu là chọn toàn bộ 134 em học sinh trực tiếp thực hành tiêm tại 3 khoa lâm sàng Nội, Sản, Nhi (Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum), mỗi học sinh thực hiện 01 mũi tiêm). Nghiên cứu tiến hành từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2016. Tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích kết quả trên phần mềm Stata 10.0. Kết quả: Tỷ lệ học sinh có kiến thức đạt về tiêm an toàn là 51,4%, tỉ lệ học sinh thực hành tiêm an toàn đạt là 54,4%. Ngoài ra, các yếu tố như giới tính, ngành học, và kiến thức có mối liên quan với kỹ năng thực hành tiêm an toàn của học sinh. Khuyến nghị: Tăng cường và chuẩn hóa việc đào tạo kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn theo quy trình chuẩn từ khi còn ở nhà trường sẽ giúp cho các em thực hành tốt hơn khi làm việc tại các cơ sở y tế trong tương lai. Về phía cơ sở y tế nơi các em thực hành chúng tôi mong muốn được cung cấp đầy đủ trang thiết bị phù hợp phục vụ công tác tiêm an toàn. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Trong điều trị, tiêm có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp người bệnh (NB) cấp cứu, NB nặng. Trong lĩnh vực phòng bệnh, chương trình tiêm chủng mở rộng đã tác động mạnh mẽ và có hiệu quả cao vào việc giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong đối với 6 bệnh truyền nhiễm có thể phòng bằng vắc xin ở trẻ em [3]. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 16 tỉ mũi tiêm. Trong khi đó khoảng 20 -50% mũi tiêm ở các nước đang phát triển là chưa đạt tiêu chí mũi tiêm an toàn (TAT). Hàng năm thiệt hại do tiêm không an toàn gây ra được ước tính khoảng 535 triệu USD và 1,3 triệu người chết do tiêm không an toàn. Hơn thế nữa, tiêm không an toàn còn làm lây truyền các bệnh: viêm gan B, viêm gan C và lây nhiễm HIV... Cụ thể, năm 2000, tiêm không an toàn là nguyên nhân dẫn đến 21 triệu người nhiễm bệnh viêm gan B, 2 triệu người nhiễm viêm gan C và 260 nghìn người nhiễm HIV. Có thể thấy rằng tiêm là kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong công tác khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) tại các cơ sở y tế, vì thế tiêm không đúng kỹ thuật có thể gây ra những nguy cơ có hại đối với cơ thể người bệnh, nhân viên y tế và toàn thể cộng đồng [3]. Tại Việt Nam, hậu quả do những mũi tiêm không an toàn tại các cơ sở y tế đã gây ra hậu quả làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của không những người bệnh (NB) mà còn ảnh hưởng đến nhân viên y tế (NVYT) và cả cộng đồng. Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng KBCB và uy tín của ngành y tế. Theo nghiên cứu của thạc sĩ Phạm Đức Mục về vấn đề rủi ro gây ra tai biến do tiêm không an toàn chiếm 29,2%. Theo kết quả nghiên cứu về thực hiện kỹ thuật tiêm tại các bệnh viện thuộc khu vực thành phố Hà nội: tỉ lệ điều dưỡng viên (ĐDV) không rửa tay trước khi tiêm là 55,6%, dùng panh không đảm bảo vô khuẩn là 36%, không sát khuẩn ống thuốc trước khi lấy thuốc là 34%, dùng tay để tháo lắp kim tiêm (KT) là 20,4% [14]. Hơn nữa, vấn đề bất cập hiện nay là tài liệu đào tạo TAT tại các trường đào tạo NVYT chưa thống nhất, đặc biệt là điều kiện thực hành tại các cơ sở thực hành chưa đáp ứng đúng và đủ để thực hành TAT. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra 2 rằng kiến thức và thực hành TAT của ĐDV tại các BV còn nhiều hạn chế. Vì vậy, trước thực trạng đó, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn Tiêm an toàn tại Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng trong thực hành TAT để triển khai áp dụng thống nhất trong tất cả các cơ sở KBCB, cơ sở đào tạo cán bộ y tế và các cá nhân liên quan. Trường trung học y tế (TTHYT) tỉnh Kon Tum là đơn vị trực thuộc sở y tế tỉnh Kon Tum cũng đã triển khai việc dạy kiến thức, kỹ năng và thái độ trong công tác thực hành TAT cho các đối tượng học sinh ở các ngành nghề điều dưỡng, hộ sinh và y sĩ. Thế nhưng, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá được thực trạng kiến thức, thực hành TAT của HS Trường TCYT Kon Tum tại bệnh viện đa khoa (BVDDK) tỉnh Kon Tum và các cơ sở y tế. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Kiến thức, kỹ năng thực hành và một số yếu tố liên quan của học sinh trường Trung cấp Y tế tỉnh KonTum năm 2016” nhằm mục tiêu: 1. Mô tả kiến thức và kỹ năng thực hành tiêm an toàn của học sinh Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum năm 2016. 2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kỹ năng thực hành tiêm an toàn của đối tượng nghiên cứu. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu Định nghĩa Tiêm an toàn Tiêm an toàn là quy trình tiêm không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [3]. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu Mũi tiêm an toàn trong nghiên cứu Mũi tiêm an toàn trong nghiên cứu là mũi tiêm đạt đủ 21 tiêu chí thực hành trong bảng kiểm đánh giá thực hành TAT. Mũi tiêm không an toàn trong nghiên cứu Mũi tiêm không an toàn trong nghiên cứu là mũi tiêm có từ một tiêu chí thực hành không đạt trở lên bao gồm những đặc tính sau: dùng bơm tiêm, kim tiêm (BKT) không vô khuẩn, tiêm không đúng thuốc theo chỉ định; không thực hiện đúng các bước của quy trình tiêm; các chất thải, đặc biệt là chất thải sắc nhọn (CTSN) sau khi tiêm không phân loại và cô lập ngay theo quy chế quản lý chất thải của Bộ Y tế [3]. Chất sát khuẩn Các chất chống vi khuẩn (ngăn ngừa nhiễm khuẩn với mô sống hoặc da). Chất này khác với chất kháng sinh sử dụng để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu và khác với chất khử khuẩn dụng cụ. Một số loại chất sát khuẩn (SK) là chất diệt khuẩn thực sự, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn trong khi một số loại chất SK khác chỉ có tính năng kìm hãm, ngăn ngừa và ức chế sự phát triển của chúng [3]. Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn Dịch pha chế có chứa cồn dưới dạng chất lỏng, gel hoặc kem bọt dùng để xoa/chà tay nhằm tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi sinh vật. Các loại dung dịch này có thể chứa một hoặc nhiều loại cồn pha theo công thức được công nhận của các hãng dược phẩm. 4 Dự phòng sau phơi nhiễm Biện pháp ngăn ngừa lây truyền các tác nhân gây bệnh đường máu sau phơi nhiễm. Đậy nắp kim tiêm bằng hai tay Kỹ thuật đậy nắp kim một tay: nhân viên y tế cầm bơm kim tiêm bằng một tay và đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng sau đó dùng hai tay đậy lại [3]. Kỹ thuật vô khuẩn Là các kỹ thuật không làm phát sinh sự lan truyền của vi khuẩn trong quá trình thực hiện như: vệ sinh tay (VST), mang trang phục phòng hộ cá nhân, sử dụng chất khử khuẩn da, cách mở các bao gói vô khuẩn, cách sử dụng dụng cụ vô khuẩn [3]. Phơi nhiễm nghề nghiệp Phơi nhiễm nghề nghiệp là sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) có chứa tác nhân gây bệnh trong khi NB thực hiện nhiệm vụ dẫn đến nguy cơ lây nhiễm bệnh. Phương tiện phòng hộ cá nhân Phương tiện phòng hộ cá nhân bao gồm găng tay, khẩu trang, áo khoác phòng thí nghiệm, áo choàng, tạp dề, bao giày, kính bảo hộ, kính có tấm chắn bên, mặt nạ. Mục đích sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân là để bảo vệ NVYT, NB, người nhà NB và NVYT khỏi bị nguy cơ phơi nhiễm và hạn chế phát tán mầm bệnh ra môi trường bên ngoài. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) không khuyến cáo sử dụng khẩu trang, găng tay, kính bảo vệ mắt, quần áo bảo vệ trong thực hiện tiêm. Các phương tiện phòng hộ cá nhân này chỉ sử dụng trong trường hợp người tiêm có nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch tiết, chất tiết (trừ mồ hôi) [3]. Tiêm bắp Đưa mũi tiêm v ào phần thân của cơ bắp với góc kim từ 60 - 90 độ so với mặt da (không ngập hết phần thân kim tiêm) thường chọn các vị trí sau: Cánh tay: 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay, vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi, vùng mông: 1/4 trên ngoài mông hoặc 1/3 trên ngoài của đường nối từ gai chậu trước trên với mỏm xương cụt [3]. 5 Tiêm dưới da Là kỹ thuật tiêm sử dụng bơm kim tiêm để tiêm thuốc vào mô liên kết dưới da của NB, kim chếch 30 0 - 45 0 so với mặt da. Vị trí tiêm thường 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu chia làm 3 phần) hay 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi (đường nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương bánh chè) hoặc dưới da bụng (xung quanh rốn, cách rốn 5 cm) [3]. Tiêm, truyền tĩnh mạch Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc, dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 30 0 so với mặt da. Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ, mềm mại, không di động, da vùng tiêm nguyên vẹn. Tiêm trong da Mũi tiêm nông giữa lớp thượng bì và hạ bì, đâm kim chếch với mặt da 10 0 - 15 0 , tiêm xong tạo thành một cục sẩn như da cam trên mặt da. Thường chọn vùng da mỏng, ít va chạm, trắng, không sẹo, không có lông, vị trí 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay, đường nối từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷu tay (thông dụng nhất), 1/3 trên mặt ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu), bả vai, cơ ngực lớn. Vật sắc nhọn Bất cứ vật nào có thể gây tổ
Luận văn liên quan