Đề tài Lập kế hoạch chiêu thị cho sản phẩm hành chính nhân sự chuyên nghiệp tại công ty BCC

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, môi trường kinh doanh và cạnh tranh đã thay đổi theo nhịp độ ngày cành nhanh, đó cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phải nỗ lực hơn nữa để tồn tại và khẳng định chính mình. Vì thế một điều tất yếu là ngồi việc định một mức giá hợp lý cùng với chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng thì mỗi doanh nghiệp phải hoạch định cho mình các chiến lược, chính sách kinh doanh đúng đắn. Hơn nữa, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn bán được sản phẩm hay dịch vụ của mình trong môi trường có nhiều sự cạnh tranh thì phải có những kế hoạch hành động cụ thể để thu hút được nhiều khách hàng. Muốn vậy thì một trong những điều quan trọng là phải có một kế hoạch chiêu thị tốt. Vì thế chiêu thị đã được các công ty xem như một phần không thể thiếu trong công việc kinh doanh của mình. Thuật ngữ chiêu thị hiện nay khá quen thuộc đối với một số doanh nghiệp Việt Nam, nhưng việc vận dụng nó để trở thành một công cụ hữu hiệu cho việc kinh doanh của mình thì khái niệm đó còn khá mới mẻ, trong khi đó chiêu thị lại được sử dụng và thành công ở đa số các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần phải quan tâm hơn nữa đến chiêu thị để lợi thế của sản phẩm được thông tin đến các khách hàng tiềm năng, giúp tăng doanh số bán của các sản phẩm hiện hữu, thiết lập nhận thức và thuận lợi đối với sản phẩm mới, giúp tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu nơi khách hàng và xa hơn nữa là xây dựng một thương hiệu vững mạnh trên thị trường cạnh tranh. Việt Nam là một nước đang phát triển, số lượng các công ty mới thành lập ngày càng nhiều, để hội nhập và lấp được khoảng cách với các nước phát triển, thì ngồi việc phát huy các hoạt động kinh tế khoa học kỹ thuật, hoạt động giáo dục và đào tạo đã trở thành một trong những điều kiện cần và không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Chiêu thị được sử dụng ở tất cả các công ty thuộc tất cả các ngành nghề từ kinh doanh đến dịch vụ, trong đó không thể không kể đến ngành đào tạo và tư vấn nguồn nhân lực một ngành kinh doanh dịch vụ trong đó sản phẩm là vô hình liên quan đến việc bổ sung những kỹ năng, kiến thức về những vấn đề liên quan đến con người. BCC – một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và phát triển nguồn nhân lực, chuyên đào tạo các khóa ngắn hạn về lĩnh vực nhân sự và quản lý kinh doanh, doanh thu của một số sản phẩm tuy có phần tăng theo từng năm nhưng không đạt được những chỉ tiêu đề ra, đó cũng là một trong những nguyên nhân chưa đầu tư đúng mức vào việc hoạch định các kế hoạch thực hiện. Bên cạnh đó vào tháng 1/2005 công ty sẽ cho ra mắt chương trình đào tạo “Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp” với thời gian đào tạo là 12 tháng . Vấn đề đặt ra cho công ty hiện nay là làm sao để khách hàng biết đến sản phẩm và xa hơn nữa là xây dựng được hình ảnh của sản phẩm mới này ngày càng trở nên quen thuộc đối với khách hàng khi nhắc đến BCC. Với tình hình và nhu cầu thực tế, thiết nghĩ cần phải lập một kế hoạch chiêu thị. Đó cũng chính là lý do hình thành đề tài : “Lập kế hoạch chiêu thị cho sản phẩm Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp tại công ty BCC” nhằm giúp công ty có được những chương trình truyền thông thật cụ thể và đạt được sự hỗ trợ hiệu quả của bốn thành phần cơ bản trong chiêu thị. 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI • Phân tích, đánh giá hoạt động chiêu thị của công ty. • Phân tích nhu cầu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của khách hàng mục tiêu. • Hoạch định kế hoạch chiêu thị cho chương trình “Hành chánh nhân sự” 1.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI • Thị trường thành phố Hồ Chí Minh, khu vực nội thành. • Đối tượng khách hàng : Các doanh nghiệp trong “Hiệp hội doanh nghiệp Trẻ thành phố HCM”. • Lập kế hoạch năm 2005 1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Thông qua những hoạt động chiêu thị được xây dựng, đề tài sẽ góp phần vào việc giới thiệu chương trình “Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp” trên thị trường đào tạo nguồn nhân lực, kết quả mang lại cho công ty sẽ là tăng tỷ lệ người đăng ký theo học. Đồng thời, qua đó củng cố thêm hình ảnh và thương hiệu của BCC.

doc61 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 27/03/2013 | Lượt xem: 866 | Lượt tải: 10download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Lập kế hoạch chiêu thị cho sản phẩm hành chính nhân sự chuyên nghiệp tại công ty BCC, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, môi trường kinh doanh và cạnh tranh đã thay đổi theo nhịp độ ngày cành nhanh, đó cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phải nỗ lực hơn nữa để tồn tại và khẳng định chính mình. Vì thế một điều tất yếu là ngồi việc định một mức giá hợp lý cùng với chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng thì mỗi doanh nghiệp phải hoạch định cho mình các chiến lược, chính sách kinh doanh đúng đắn. Hơn nữa, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn bán được sản phẩm hay dịch vụ của mình trong môi trường có nhiều sự cạnh tranh thì phải có những kế hoạch hành động cụ thể để thu hút được nhiều khách hàng. Muốn vậy thì một trong những điều quan trọng là phải có một kế hoạch chiêu thị tốt. Vì thế chiêu thị đã được các công ty xem như một phần không thể thiếu trong công việc kinh doanh của mình. Thuật ngữ chiêu thị hiện nay khá quen thuộc đối với một số doanh nghiệp Việt Nam, nhưng việc vận dụng nó để trở thành một công cụ hữu hiệu cho việc kinh doanh của mình thì khái niệm đó còn khá mới mẻ, trong khi đó chiêu thị lại được sử dụng và thành công ở đa số các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần phải quan tâm hơn nữa đến chiêu thị để lợi thế của sản phẩm được thông tin đến các khách hàng tiềm năng, giúp tăng doanh số bán của các sản phẩm hiện hữu, thiết lập nhận thức và thuận lợi đối với sản phẩm mới, giúp tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu nơi khách hàng và xa hơn nữa là xây dựng một thương hiệu vững mạnh trên thị trường cạnh tranh. Việt Nam là một nước đang phát triển, số lượng các công ty mới thành lập ngày càng nhiều, để hội nhập và lấp được khoảng cách với các nước phát triển, thì ngồi việc phát huy các hoạt động kinh tế khoa học kỹ thuật, hoạt động giáo dục và đào tạo đã trở thành một trong những điều kiện cần và không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Chiêu thị được sử dụng ở tất cả các công ty thuộc tất cả các ngành nghề từ kinh doanh đến dịch vụ, trong đó không thể không kể đến ngành đào tạo và tư vấn nguồn nhân lực một ngành kinh doanh dịch vụ trong đó sản phẩm là vô hình liên quan đến việc bổ sung những kỹ năng, kiến thức về những vấn đề liên quan đến con người. BCC – một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và phát triển nguồn nhân lực, chuyên đào tạo các khóa ngắn hạn về lĩnh vực nhân sự và quản lý kinh doanh, doanh thu của một số sản phẩm tuy có phần tăng theo từng năm nhưng không đạt được những chỉ tiêu đề ra, đó cũng là một trong những nguyên nhân chưa đầu tư đúng mức vào việc hoạch định các kế hoạch thực hiện. Bên cạnh đó vào tháng 1/2005 công ty sẽ cho ra mắt chương trình đào tạo “Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp” với thời gian đào tạo là 12 tháng . Vấn đề đặt ra cho công ty hiện nay là làm sao để khách hàng biết đến sản phẩm và xa hơn nữa là xây dựng được hình ảnh của sản phẩm mới này ngày càng trở nên quen thuộc đối với khách hàng khi nhắc đến BCC. Với tình hình và nhu cầu thực tế, thiết nghĩ cần phải lập một kế hoạch chiêu thị. Đó cũng chính là lý do hình thành đề tài : “Lập kế hoạch chiêu thị cho sản phẩm Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp tại công ty BCC” nhằm giúp công ty có được những chương trình truyền thông thật cụ thể và đạt được sự hỗ trợ hiệu quả của bốn thành phần cơ bản trong chiêu thị. 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Phân tích, đánh giá hoạt động chiêu thị của công ty. Phân tích nhu cầu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của khách hàng mục tiêu. Hoạch định kế hoạch chiêu thị cho chương trình “Hành chánh nhân sự” 1.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Thị trường thành phố Hồ Chí Minh, khu vực nội thành. Đối tượng khách hàng : Các doanh nghiệp trong “Hiệp hội doanh nghiệp Trẻ thành phố HCM”. Lập kế hoạch năm 2005 1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Thông qua những hoạt động chiêu thị được xây dựng, đề tài sẽ góp phần vào việc giới thiệu chương trình “Hành chánh nhân sự chuyên nghiệp” trên thị trường đào tạo nguồn nhân lực, kết quả mang lại cho công ty sẽ là tăng tỷ lệ người đăng ký theo học. Đồng thời, qua đó củng cố thêm hình ảnh và thương hiệu của BCC. 1.5 MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN Hình 1.1: Quá trình lập kế hoạch chiêu thị CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cơ sở lý thuyết sẽ là tổng quan về khái niệm những thành phần chiêu thị, những phương tiện truyền thông phổ biến, những phương pháp, cơ sở để phân bổ ngân sách cho kế hoạch chiêu thị,…Nội dung của các phần cụ thể như sau : 2.1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó (Philip Kotler, 2000). Bốn đặc điểm vốn có của dịch vụ : Tính không sờ thấy được Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc Tính không ổn định về chất lượng Tính không lưu giữ được 2.2 KHÁI NIỆM CHIÊU THỊ DỊCH VỤ 2.2.1 Khái niệm Chiêu thị trong dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong tiếp thị hỗn hợp, nó cung cấp thông tin cho khách hàng và những giải pháp về những mối quan hệ nội bộ cũng như mối quan hệ thị trường. Chiêu thị thiết lập sự rõ ràng, sự định vị và giúp khách hàng nhận thức đầy đủ hơn giá trị dịch vụ. Chiêu thị sản phẩm cũng bao gồm 4 thành phần như chiêu thị dịch vụ. Bản thân khi nói tên của hai lĩnh vực thì rõ ràng ta cũng thấy sự khác nhau. Sản phẩm nói đơn giản là một dạng vật chất sờ, nghe, ngửi, thấy,… được. Trong khi đó dịch vụ lại mang tính chất vô hình không sờ cũng không nghe, thấy được. Tuy nhiên con người mua sản phẩm và dịch vụ là mua sự hiện hữu, mua những tiện ích và giá trị của chúng. Vì thế muốn chúng tiếp cận được thị trường thì những chiêu thức sử dụng chắc chắn cũng phải khác nhau. Sau đây là một vài sự khác nhau giữa một số sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ đào tạo. Bảng 2.1 : Bảng so sánh các thành phần chiêu thị của sản phẩm và dịch vụ đào tạo Thành phần chiêu thị  Sản phẩm tiêu dùng  Dịch vụ đào tạo   Quảng cáo Khuyến mãi Giao tiếp cá nhân Giao tế  Quảng cáo rộng rãi trên tivi Bao phủ cho mọi đối tượng Thời gian quảng cáo thường theo định kỳ Khách hàng dễ dàng quyết định mua khi nhìn thấy sản phẩm, quá trình ra quyết định ngắn. Hình thức khuyến mãi phong phú, đa dạng Trực tiếp người với người Giao nhận bằng vật chất hữu hình Giao tế nhằm quảng bá hình ảnh và thúc đẩy mua hàng  Ít thấy quảng cáo trên tivi Đối tượng có chọn lọc Thời gian linh hoạt, khi nào khai giảng khóa mới thì quảng cáo. Quá trình tìm hiểu thông tin và ra quyết định của khách hàng không ngắn như mua sản phẩm. Không thể sử dụng tất cả những công cụ khuyến mãi cho sản phẩm ví dụ : sổ xố, phiếu mua hàng, tặng thêm dung tích sử dụng,... Trực tiếp nhưng khách hàng khó mua ngay Đặc thù các dịch vụ đào tạo, phần lớn là khách hàng tự tìm đến và đăng ký. Giao tế nhằm quảng bá hình ảnh và thúc đẩy đăng ký khóa học   (Nguồn : Hồng Trọng, 1994 Lưu Văn Nghiêm, 2001) Nói tóm lại muốn sử dụng thành công một phương tiện thì nhà quản lý cần phải linh hoạt, biết cách biến hóa. Tùy môi trường kinh doanh, tùy hồn cảnh mà quyết định những công cụ nào là phù hợp không thể áp dụng một cách rập khuôn và máy móc. Điều này đôi khi không những có hiệu quả mà còn mang lại những kết quả không mong muốn. 2.2.2 Mục tiêu chiêu thị Việc xác định mục tiêu có thể nói là quan trọng nhất trong quá trình quyết định thông tin. Các mục tiêu cũng chính là các tiêu chuẩn để xác định sự thành công hay thất bại của chiến lược chiêu thị. Mục tiêu phải có những đặc trưng sau đây : Phải dựa trên sự hiểu biết của công ty về mục đích của tiếp thị Phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ ràng đối tượng mục tiêu và các khuynh hướng đáp ứng của họ đối với các mức độ thông tin khác nhau. Có thể lượng hóa được Phản ánh càng nhiều cành tốt hiệu quả thực tế của hoạt động chiêu thị Phải có tính khả thi Có thể thực hiện được trong khuôn khổ thời gian hiệu lực Dựa vào các điều kiện hồn cảnh đã xác định trong phần phân tích hiện trạng để từ đó quyết định mục tiêu cho chiêu thị. Mục tiêu cuối cùng của nhà các nhà quản lí tìm kiếm là sự mua hàng của người tiêu dùng. Tuy vậy để thực hiện được điều này, các nhà quản lí có thể tìm một thứ gì đó để đưa vào trí nhớ của người tiêu thụ, thay đổi thái độ của họ và buộc họ phải hành động. 2.2.3 Tổng ngân sách chiêu thị Bước kế tiếp là dựa vào mục tiêu công ty, mục tiêu của kế hoạch chiêu thị đã được xác định, đồng thời dựa vào nguồn vốn, nhân lực trong các điều kiện tình hình thị trường của công ty từ đó phân bổ một ngân sách hợp lý cho tồn bộ kế hoạch. Có nhiều cách xác định ngân sách chiêu thị như : Phương pháp không thay đổi Phương pháp phần trăm doanh thu Phương pháp theo khả năng tối đa Phương pháp vị thế cạnh tranh Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhu cầu công việc Trong một cuộc điều tra được tiến hành tại Mỹ thì có tới 27% các công ty trả lời cho biết là họ đã sử dụng phương pháp “ phần trăm theo doanh thu” (Hồng Trọng, 1994). Về việc phân bổ tổng ngân sách chiêu thị cho các thành phần có hai phương pháp áp dụng : phân bổ ngân sách từ trên xuống và phân bổ ngân sách từ dưới lên, dựa vào đó tùy theo từng trường hợp và nguồn lực cụ thể nhà quản lý sẽ chọn lựa phương pháp nào là phù hợp để áp dụng. 2.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TY Bước đầu tiên phân tích đánh giá hiện trạng công ty là rất cần thiết để tạo ra và quyết định tiến hành kế hoạch chiêu thị. Những công việc phải thực hiện trong bước này : Đánh giá các hoạt động chiêu thị của công ty Đánh giá hoạt động quảng cáo : Trong quảng cáo có rất nhiều khoản tiền bị chi tiêu vô ích nếu công ty không định rõ mục tiêu quảng cáo, ngân sách, thông điệp quảng cáo và phương tiện truyền thông, vì thế cần phải tiến hành đánh giá chi phí của quảng cáo so với doanh thu để biết được mức độ hiệu quả. Có nhiều phương pháp để đánh giá vì vậy khi phân tích phải chọn lựa phương pháp nào sao cho phù hợp. Đánh giá các hoạt động khuyến mãi : Kỹ thuật đánh giá thường dùng cho khuyến mãi sản phẩm tiêu dùng là so sánh sự thay đổi doanh số bán trong quá trình thực hiện và sau khi kết thúc chương trình. Trong thị trường các khóa đào tạo thì các hình thức khuyến mãi không rầm rộ và đa dạng như trong thị trường các loại sản phẩm. Hình thức khuyến mãi trong dịch vụ đào tạo là giảm tiền học phí, học bổng,...thường kéo dài trong suốt các khóa học, không như sản phẩm là hoạt động khuyến mãi diễn ra trong một thời gian nhất định. Đánh giá các hoạt động bán hàng : Trong thị trường này thì bán hàng là hoạt động bán các loại sản phẩm vô hình, đánh giá hoạt động này cần căn cứ trên các yếu tố : đối diện với khách hàng – tức khả năng tạo mối quan hệ ngay lập tức, trực diện với khách hàng, phát triển quan hệ và đáp ứng. Đánh giá các hoạt động PR : Cách dễ dàng và thông dụng nhất là xem số lượng các thông điệp được truyền trên phương tiện truyền thông, hay đánh giá nhờ sự hiểu biết của khách hàng về công ty ở mức độ nào, có thể đánh giá qua doanh thu và lợi nhuận. Hoạt động cạnh tranh trên thị trường Mô tả tổng quan thị trường đào tạo và tư vấn nguồn nhân lực bao gồm : tổng quan về sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, các hoạt động chiêu thị của các đối thủ từ đó đánh giá chung các hoạt động chiêu thị của thị trường. Nhu cầu, thái độ của khách hàng Thực hiện một nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng mục tiêu, lý thuyết này sẽ nói rõ hơn trong phần chương IV : Thiết kế nghiên cứu. Mô tả các đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ Tóm lại, qua những phân tích, đánh giá chúng ta sẽ có được những thông tin đầy đủ và cơ bản để từ đó xác định được những mục tiêu thích hợp và những hoạt động chiêu thị thích hợp. Nói tóm lại việc thực hiện phân tích hiện trạng càng hồn chỉnh thì cơ sở thông tin cho các quyết định sẽ càng hợp lý. Sau đây là tổng quan về các thành phần khi lập kế hoạch chiêu thị. 2.4 CÁC THÀNH PHẦN CỦA CHIÊU THỊ 2.4.1 Quảng cáo 2.4.1.1 Định nghĩa Quảng cáo trong dịch vụ là một trong những hình thức chính của giao tiếp, mang tính phổ biến mà các doanh nghiệp dịch vụ sử dụng. Chức năng của quảng cáo trong dịch vụ là xác định thông tin về dịch vụ, định vị dịch vụ, phát triển khái niệm dịch vụ, nhận thức tốt hơn về chất lượng và số lượng dịch vụ, hình thành mức độ mong đợi và thuyết phục khách hàng mua hàng.( Lưu Văn Nghiêm, 2001) 2.4.1.2 Tổng quan về hoạch định quảng cáo Thông tin phản hồi Hình 2.1 : Tổng quan về quản trị quảng cáo (Nguồn : Hồng Trọng, Phương Thảo, 1994) Hoạt động đánh giá và kiểm sốt sẽ không đề cập trong đề tài. Hoạt động phân tích tình huống có thể xem là hoạt động phân tích hiện trạng đã đề cập ở trên. Sau đây là các thành phần trong quá trình hoạch định quảng cáo. a. Xác định mục tiêu quảng cáo Mục tiêu quảng cáo là những nội dung yêu cầu cần phải thực hiện của hoạt động quảng cáo. Đó là những vấn đề đặt ra ban đầu gắn với ý tưởng quảng cáo, là cụ thể hóa ý tưởng quảng cáo. Mục đích quảng cáo chính là điểm khởi đầu cho việc thiết kế tồn bộ chương trình hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp. Nó quyết định hiệu quả của quảng cáo và ngân sách dành cho quảng cáo. Ví dụ mục tiêu quảng cáo có thể là : Truyền thông điệp đến đối tượng nhận ít nhất năm lần một tuần trong thời gian một tháng,... Ngân sách trong quảng cáo Người đặt kế hoạch quảng cáo trước khi hình thành chiến dịch chỉ cần trả lời được hai câu hỏi đơn giản : Nên chi tiêu bao nhiêu tiền để đạt được mục tiêu đã định ? Phải chi tiêu bao nhiêu tiền để đạt được mục tiêu đã định ? Ngồi mục tiêu quảng cáo, cần biết kết hợp với mục tiêu và nguồn tài chính của công ty để có được một khoảng chi phí quảng cáo hợp lí. Tuy có nhiều phương pháp tính tốn ngân sách, nhưng tùy vào hồn cảnh mà chọn lựa phương pháp cho phù hợp. Sau đây là bốn phương pháp tính tốn ngân sách quảng cáo phổ biến để lựa chọn. Phương pháp căn cứ vào quỹ tiền mặt : Xây dựng ngân sách quảng cáo theo khả năng tài chính của mình. Phương pháp phần trăm doanh thu : Xác định chi phí quảng cáo bằng một tỷ lệ cố định của doanh thu (hiện tại hoặc dự báo) hoặc theo tỷ lệ dự báo của giá bán. Phương pháp theo đối thủ cạnh tranh : Chi phí quảng cáo dựa vào đối thủ Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ : Ước lượng chi phí theo các mục tiêu và nhiệm vụ đã được xác định trước đó một cách chi tiết. c. Xây dựng thông điệp quảng cáo Đây là một bước khá quan trọng, thông điệp nếu được truyền đúng đối tượng và đối tượng hiểu được thông tin mà quảng cáo mang lại, lúc đó có thể xem như các nhà quảng cáo đã thành công. Có thể tách quá trình xây dựng thông điệp thành 3 giai đoạn Hình 2.2: Các bước xây dựng thông điệp quảng cáo (Nguồn : Phan Thăng - Phan Đình Quyền, NXB Thống kê) d. Các giai đoạn trong quyết định về phương tiện truyền tin Giai đoạn 1 : Thông qua quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ tác động của quảng cáo Giai đoạn 2 : Lựa chọn những phương tiện truyền tin chủ yếu Giai đoạn 3 : Lựa chọn phương tiện mang quảng cáo cụ thể và chỉ tiêu giá cả Giai đoạn 4 : Thông qua các quyết định về lịch sử dụng các phương tiện quảng cáo e. Các loại phương tiện quảng cáo Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật những phương tiện quảng cáo ngày nay cũng rất phong phú và đa dạng, cả về phương tiện quảng cáo chuyên dụng và thông dụng. Sau đây là một số phương tiện quảng cáo chính. Quảng cáo trực tiếp : Thư trực tiếp, điện thoại, tờ bướm, email. Nhóm phương tiện in ấn : Báo chí, ấn phẩm thương mại, tạp chí,... Nhóm phương tiện điện tử : Truyền thanh, truyền hình, phim,... Nhóm phương tiện ngồi trời : Panô, áp phích, bảng hiệu, phương tiện giao thông công cộng (xe bus, xe lửa, tàu thuyền,…), các vật dụng tại điểm bán (đèn điện, bàn ghế, dù, …) Bảng 2.2: Ưu và nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo chính Phương tiện  Ưu điểm  Nhược điểm   Báo chí  - -Bao quát được thị trường nội địa -Linh hoạt về thời gian -Được sử dụng rộng rãi -Mức độ tin tưởng cao  -Tùy theo báo có thể có ít độc giả -Chất lượng màu sắc, hình ảnh đôi khi không đúng yêu cầu.   Tạp chí  -Hình ảnh rõ đẹp, nhắm trực tiếp vào khách hàng mục tiêu -Gắn bó với độc giả thời gian dài  -Thời gian gián đoạn dài giữa hai lần xuất bản   Truyền thanh  -Sử dụng rộng rãi -Linh động về khu vực địa lý -Chi phí thấp  -Chỉ qua duy nhất âm thanh để thu hút thính giả nghe đài   Truyền hình  -Kết hợp tốt giữa âm thanh và hình ảnh, màu sắc sống động -Số lượng khán giả bao quát -Dễ gây chú ý về tâm lý, hấp dẫn, thú vị người xem  -Chi phí cao -Thời gian phát sóng ngắn   Thư quảng cáo  -Chủ động vào khách hàng mục tiêu -Ít bị tác động cạnh tranh  -Người đọc dễ bỏ qua và ít chú ý -Chi phí cao   Sách, niên giám  -Chi phí thấp -Có thể dùng cho cả năm  -Thời gian hạn chế -Tác động không mạnh   (Nguồn : Hồng Trọng – Phương Thảo, 1994 Vũ Thế Phú, 1994) Trong loại hình kinh doanh dịch vụ đào tạo, phần lớn các quảng cáo xuất hiện trên báo là chính, ngồi ra còn có trên tạp chí, niên giám, quảng cáo trên truyền hình và truyền thanh thì ít được sử dụng. Ở BCC thì quảng cáo bằng thư trực tiếp rất được quan tâm. 2.4.2 Khuyến mãi 2.4.2.1 Định nghĩa Khuyến mãi là bất kỳ hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngồi các lợi ích vốn có của sản phẩm, theo “Hiệp hội các công ty quảng cáo” của Mỹ. (Phan Thăng - Phan Đình Quyền, NXB Thống kê). Hoạt động khuyến mãi trong dịch vụ bao gồm việc sử dụng các công cụ cùng những giải pháp thích hợp trong từng điều kiện, hồn cảnh cụ thể của công ty và đẩy mạnh tiêu thụ trong thời gian ngắn hạn 2.4.2.2 Xác lập mục tiêu của khuyến mãi Mặc dù khuyến mãi rất đa dạng về hình thức, nhưng chúng được chia thành 3 loại chính theo đối tượng mục tiêu và 3 mục tiêu cơ bản của khuyến mãi đó là : Khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán hàng của lực lượng bán hàng. Khuyến mãi nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệt tình và tích cực trong việc tiếp thị các sản phẩm của công ty. Khuyến mãi nhằm khuyến khích người tiêu dùng tiếp tục sử dụng những sản phẩm cụ thể của công ty. Để đạt được hiệu quả tối đa, chương trình khuyến mãi nên bao hàm các hoạt động khuyến mãi được thiết kế, phối hợp, sắp xếp thời gian, và thực hiện cẩn thận ở cả 3 mức độ này. Cũng như quảng cáo, khuyến mãi cũng có rất nhiều loại hình nhưng tùy vào ngành nghề kinh doanh mà sử dụng các hình thức khuyến mãi sao cho phù hợp. Ví dụ không thể áp dụng các hoạt động khuyến mãi như sổ xố, cào trúng thưởng, tặng hàng mẫu, thử sản phẩm, đổi hàng cũ lấy hàng mới,…cho hoạt động kinh doanh đào tạo. 2.4.2.3 Ba đối tượng khuyến mãi trong dịch vụ Khách hàng : Khuyến khích khách hàng tiêu dùng nhiều hơn dịch vụ cuả công ty bằng cách tạo ra những lợi ích phụ như : cải tiến hình thức tiếp cận, quy chế, quy tắc dịch vụ, hướng dẫn sử dụng, giải thưởng, các cuộc thi và chăm sóc khách hàng sau dịch vụ miễn phí. Lực lượng trung gian : Khuyến khích lực lượng này tham gia phân phối nhiều dịch vụ hơn, nhất là đối với dịch vụ mới bằng cách thực hiện chiết khấu chức năng cao hơn, phối hợp quảng cáo, thực hiện những cuộc thi về phân phối,… Nhân viên cung ứng : Tăng cường các phần thưởng ( tăng lương, bậc, cho đi nghỉ mát, du lịch,…) các giải thưởng cho những người cung ứng giỏi nhằm thúc đẩy họ nâng cao hiệu suất bán hơn nữa vì giao tiếp cá nhân trong dịch vụ giữ vị trí quyết định trong cung ứng dịch vụ cho khách hàng. 2.4.2.4 Một số hình thức khuyến mãi có thể áp dụng trong dịch vụ đào tạo Tặng quà kèm theo Quà tặng kèm theo là những món quà được tặng kèm khi khách mua dịch vụ. Quà tặng kèm theo có thể là một trong những sản phẩm của công ty hay những món quà chỉ là tặng phẩm. Ví dụ có thể tặng kèm cây viết, cuốn sổ,áo thun,... Trong kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng thì tặng quà kèm theo thích hợp cho các chương trì
Luận văn liên quan