Đề tài Lập trình windows - Quản lý ký túc xá sinh viên Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường

Trong thời đại hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành. Đặc biệt là việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý của các hệ thống như bến xe, công ty, ngân hàng, ký túc xá đã giảm thiểu được số lượng phí đầu tư cho nguồn nhân công, đồng thời còn giúp tăng hiệu quả tính chính xác trong việc quản lý. Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường với số lượng sinh viên tương đối nhiều. Việc quản lý ký túc xá sinh viên của trường là rất khó khăn nếu không có sự ứng dụng của tin học. Vì vậy để có thể quản lý được ký túc xá sinh viên một cách chặt chẽ hiệu quả cần xây dựng một hệ thống quản lý bằng tin học. Đây là vấn đề rất bức thiết đối với nhà trường. Dựa vào mô hình cụ thể, quản lý ký túc xá sinh viên Đại học Tài Nguyên và Môi Trường chúng em đã tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hệ thống quản lý ký túc xá sinh viên trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Đỗ Ngọc Sơn phụ trách bộ môn Lập trình Windows. Trong bài tập chúng em còn có nhiều sai sót, rất mong thầy giáo và các bạn chỉ bảo thêm.

doc56 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 28/05/2013 | Lượt xem: 2480 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Lập trình windows - Quản lý ký túc xá sinh viên Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN &œ BÀI TẬP LỚN MÔN: LẬP TRÌNH WINDOWS Đề tài: Quản lý ký túc xá sinh viên Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Giáo viên hướng dẫn: Th.s Đỗ Ngọc Sơn Sinh viên thực hiện: Nhóm 9+10-Lớp CĐ Tin2-K11 1: Phạm Ích Nam 2: Lê Văn Hưởng 3. Hoàng Công Thuận 4: Lê Huy Lân 5: Đặng Thị Hà 6: Nguyễn Tiến Đạt Hà Nội 05/2011 Lời nói đầu Trong thời đại hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành. Đặc biệt là việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý của các hệ thống như bến xe, công ty, ngân hàng, ký túc xá…đã giảm thiểu được số lượng phí đầu tư cho nguồn nhân công, đồng thời còn giúp tăng hiệu quả tính chính xác trong việc quản lý. Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường với số lượng sinh viên tương đối nhiều. Việc quản lý ký túc xá sinh viên của trường là rất khó khăn nếu không có sự ứng dụng của tin học. Vì vậy để có thể quản lý được ký túc xá sinh viên một cách chặt chẽ hiệu quả cần xây dựng một hệ thống quản lý bằng tin học. Đây là vấn đề rất bức thiết đối với nhà trường. Dựa vào mô hình cụ thể, quản lý ký túc xá sinh viên Đại học Tài Nguyên và Môi Trường chúng em đã tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hệ thống quản lý ký túc xá sinh viên trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Đỗ Ngọc Sơn phụ trách bộ môn Lập trình Windows. Trong bài tập chúng em còn có nhiều sai sót, rất mong thầy giáo và các bạn chỉ bảo thêm. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!!! MỤC LỤC PHẦN 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ ĐỀ TÀI I - Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý ký tác xá sinh viên trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Gồm 6 bộ phận: - Quản lý hợp đồng - Quản lý sinh viên - Quản lý phòng - Quản lý nhân viên - Quản lý điện nước - Báo cáo thống kê II - Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống quản lý ký túc xá sinh viên trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Quản lý hợp đồng - Kiểm tra hồ sơ sinh viên - Nhập hợp đồng - Sửa hợp đồng - Xóa hợp đồng 2. Quản lý sinh viên - Nhập thông tin sinh viên - Sửa thông tin sinh viên - Xóa thông tin sinh viên 3. Quản lý phòng - Nhập mới thông tin phòng - Sửa thông tin phòng - Xoá thông tin phòng 4. Quản lý nhân viên - Nhập thông tin nhân viên - Sửa thông tin nhân viên - Xoá thông tin nhân viên 5. Quản lý điện nước - Nhập thông tin điện nước - Sửa thông tin điện nước - Xoá thông tin điện nước - Lập báo cáo hoá đơn 6. Báo cáo thống kê - Báo cáo doanh thu - Thống kê số hợp đồng - Thống kê tình trạng phòng PHẦN 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 1. Hoạt động của hệ thống quản lý ký túc xá Quản lý hợp đồng: Khi sinh viên có nhu cầu tạm trú trong ký túc xá phải thực hiện thủ tục đăng ký với tổ công tác sinh viên, bộ phận quản lý hợp đồng sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký của sinh viên. Nếu hồ sơ được đáp ứng thì hệ thống sẽ nhập hợp đồng. Khi cần thiết có thể sửa và xóa hợp đồng . Thông tin hợp đồng gồm: Mã hợp đồng, mã phòng, tên sinh viên, địa chỉ sinh viên, giới tính, lớp, khoa, ngành, điện thoại, số CMND. Quản lý sinh viên: Trong thời gian tạm trú ở ký túc xá bộ phận quản lý sinh viên sẽ nhập và lưu trữ toàn bộ thông tin về sinh viên. Khi cần thiết có thể sửa và xóa thông tin về sinh viên.Thông tin sinh viên bao gồm: mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, địa chỉ sinh viên, giới tính, điện thoại, mô tả khác. Quản lý phòng: Nhập mới thông tin phòng, sửa thông tin phòng, xóa thông tin phòng. Thông tin về phòng bao gồm: mã phòng, tình trạng phòng, số lượng sinh viên, khu nhà, mô tả khác. Quản lý nhân viên: Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc ký túc xá thực hiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên được tuyển, sửa thông tin khi có những biến đổi xảy ra và xóa thông tin nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị xa thải. Các thông tin nhân viên bao gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, điện thoại liên hệ, mô tả khác. Quản lý điện nước: Khi sinh viên ở ký túc xá các phòng sẽ sử dụng điện nước, hàng tháng bộ phận quản lý điện nước có trách nhiệm lập hóa đơn điện nước của mỗi phòng. Hóa đơn bao gồm các thông tin: số hóa đơn, mã phòng, ngày lập, tổng tiền. Thông tin điện nước gồm: mã công tơ, mã phòng, ngày thu, chỉ số đầu, chỉ số cuối.Ngoài ra bộ phận này còn phải nhập thông tin điện nước, xóa thông tin điện nước khi có sự thay đổi mức giá điện nước khi có điều chỉnh. Báo cáo thống kê: Lấy thông tin từ các bộ phận khác và có nhiệm vụ thống kê số lượng hợp đồng, thống kê tình trạng phòng, báo cáo doanh thu để đưa lên nhà quản lý khi nhận được yêu cầu từ nhà quản lý ký túc xá. 2. Lập từ điển dữ liệu * Bảng sinh viên * Bảng nhân viên * Bảng phòng * Bảng hợp đồng * Bảng hóa đơn * Bảng điện nước 3. Mô hình dữ liệu vật lý 4. Thiết kế giao diện 4.1 Hệ thống quản lý * Giao diện đăng nhập Code: using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Text; using System.Windows.Forms; namespace QLKTX { public partial class frmDangNhap : DevComponents.DotNetBar.Office2007Form { int dem; public frmDangNhap() { InitializeComponent(); } private void butok_Click(object sender, EventArgs e) { if (txtuser.Text == "") { MessageBox.Show("Nhập User Name", "Thông Báo",MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtuser.Focus(); return; } if (txtpass.Text == "") { MessageBox.Show("Nhập Pass Word", "Thông Báo",MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtpass.Focus(); return; } if ((txtpass.Text == "admin") && (txtuser.Text == "admin")) { MessageBox.Show("Đăng nhập thành công!", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); Form frm = new frmMain(); this.Hide(); frm.Show(); } else { dem = dem + 1; if (dem < 3) { if (txtuser.Text != "admin") { MessageBox.Show("Sai User Name!", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtuser.Text = ""; txtuser.Focus(); return; } if (txtpass.Text != "admin") { MessageBox.Show("Sai Pass Word!", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtpass.Text = ""; txtpass.Focus(); return; } } else { MessageBox.Show("Bạn đã nhập sai 3 lần. Chương trình sẽ bị đóng!", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); this.Close(); } } } private void butthoat_Click(object sender, EventArgs e) { this.Close(); } private void frmDangNhap_Load(object sender, EventArgs e) { } } } * Giao diện chính Code: using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Text; using System.Windows.Forms; using DevComponents.DotNetBar; using DevComponents.DotNetBar.Controls; using System.Data.SqlClient; namespace QLKTX { public partial class frmMain : DevComponents.DotNetBar.Office2007RibbonForm { public frmMain() { InitializeComponent(); } private void frmMain_Load(object sender, EventArgs e) { } private void tabControlPanel1_Click(object sender, EventArgs e) { } #region Tab Hệ Thống Quản Lý private void butQLSV_Click_1(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Sinh Viên"); frmQLSV k = new frmQLSV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butQLNV_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Nhân Viên"); frmQLNV k = new frmQLNV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butQLP_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Phòng"); frmQLP k = new frmQLP(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butQLHopDong_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Hợp Đồng"); frmQLHopDong k = new frmQLHopDong(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butQLHoaDon_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Hóa Đơn"); frmQLHoaDon k = new frmQLHoaDon(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butQLDN_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Quản Lý Điện Nước"); frmQLDN k = new frmQLDN(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } #endregion #region Tab Tìm Kiếm private void butTKSV_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Sinh Viên"); frmTKSV k = new frmTKSV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butTKNV_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Nhân Viên"); frmTKNV k = new frmTKNV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butTKP_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Phòng"); frmTKP k = new frmTKP(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butTKHopDong_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Hợp Đồng"); frmTKHopDong k = new frmTKHopDong(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butTKHoaDon_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Hóa Đơn"); frmTKHoaDon k = new frmTKHoaDon(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void buttkDN_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Tìm Kiếm Điện Nước"); frmTKDN k = new frmTKDN(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } #endregion #region Tab Báo Cáo private void butBCSV_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Sinh Viên"); frmBCSV k = new frmBCSV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butBCNV_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Nhân Viên"); frmBCNV k = new frmBCNV(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butBCP_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Phòng"); frmBCP k = new frmBCP(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butBCHopDong_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Hợp Đồng"); frmBCHopDong k = new frmBCHopDong(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butBCHoaDon_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Hóa Đơn"); frmBCHoaDon k = new frmBCHoaDon(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } private void butBCDN_Click(object sender, EventArgs e) { TabItem t = tabControl1.CreateTab("Báo Cáo Điện Nước"); frmBCDN k = new frmBCDN(); k.TopLevel = false; k.Dock = DockStyle.Fill; t.AttachedControl.Controls.Add(k); k.Show(); tabControl1.SelectedTabIndex = tabControl1.Tabs.Count - 1; } #endregion private void ribbonControl1_Click(object sender, EventArgs e) { } } } * Quản lý thông tin sinh viên: Code: using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Text; using System.Windows.Forms; using DevComponents.DotNetBar; using System.Data.SqlClient; namespace QLKTX { public partial class frmQLSV : DevComponents.DotNetBar.Office2007Form { string strCon = "Data Source = localhost;Database = QLKTX;Integrated Security=true"; //Khai báo biến private SqlConnection myConnection; private SqlDataAdapter myDataAdapter; private DataSet myDataSet; private DataTable myTable; private SqlCommand myCommand; private int pos; private SqlDataAdapter myDataAdapter1; private DataSet myDataSet1; private DataTable myTable1; public frmQLSV() { InitializeComponent(); } //Phương thức kiểm tra bảng dữ liệu có rỗng không private bool kt_rong() { string SqlStr = "SELECT * FROM Bangsinhvien"; myDataAdapter = new SqlDataAdapter(SqlStr, strCon); myDataSet = new DataSet(); myDataAdapter.Fill(myDataSet, "dssv"); myTable = myDataSet.Tables["dssv"]; return myTable.Rows.Count == 0; } //Phương thức hiển thị dữ liệu lên lưới private void hienthi() { string SqlStr = "SELECT * FROM Bangsinhvien"; myDataAdapter = new SqlDataAdapter(SqlStr, strCon); myDataSet = new DataSet(); myDataAdapter.Fill(myDataSet, "dssv"); myTable = myDataSet.Tables["dssv"]; // Chuyển dữ liệu lên lưới dataGridView_QLSV.DataSource = myTable; dataGridView_QLSV.AutoGenerateColumns = false; } private void frmQLSV_Load(object sender, EventArgs e) { myConnection = new SqlConnection(strCon); myConnection.Open(); string SqlStr = "SELECT * FROM Bangsinhvien"; myDataAdapter = new SqlDataAdapter(SqlStr, strCon); myDataSet = new DataSet(); myDataAdapter.Fill(myDataSet, "dssv"); myTable = myDataSet.Tables["dssv"]; //Chuyển dữ liệu lên lưới dataGridView_QLSV.DataSource = myTable; dataGridView_QLSV.AutoGenerateColumns = false; //Hiển thị bản ghi dữ liệu đầu tiên lên hộp Text if (myTable.Rows.Count == 0) return; pos = 0; txtMaSV_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["MaSinhVien"].ToString(); txtGioiTinh_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["GioiTinh"].ToString(); txtNgaySinh_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["NgaySinh"].ToString(); txtHoTen_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["TenSinhVien"].ToString(); txtMaPhong_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["MaPhong"].ToString(); txtLop_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["Lop"].ToString(); txtQueQuan_QLSV.Text = myTable.Rows[pos]["QueQuan"].ToString(); } private void butThem_QLSV_Click(object sender, EventArgs e) { if (butThem_QLSV.Text == "&Thêm") { //Đổi nhãn nút lệnh butThem_QLSV.Text = "&Lưu"; //Khóa các nút khác butSua_QLSV.Enabled = false; butXoa_QLSV.Enabled = false; butTien_QLSV.Enabled = false; butLui_QLSV.Enabled = false; dataGridView_QLSV.Enabled = false; //Xóa dữ liệu hộp Text txtMaSV_QLSV.Clear(); txtGioiTinh_QLSV.Clear(); txtNgaySinh_QLSV.Clear(); txtHoTen_QLSV.Clear(); txtMaPhong_QLSV.Clear(); txtLop_QLSV.Clear(); txtQueQuan_QLSV.Clear(); } else // Kiểm tra trùng mã { string strsql = "SELECT * FROM Bangsinhvien WHERE MaSinhVien = '" + txtMaSV_QLSV.Text + "'"; myDataAdapter1 = new SqlDataAdapter(strsql, strCon); myDataSet1 = new DataSet(); myDataAdapter1.Fill(myDataSet1, "dssv"); myTable1 = myDataSet1.Tables["dssv"]; if (myTable1.Rows.Count != 0) { MessageBox.Show("Mã nhập vào đã tồn tại. Vui lòng nhập mã khác.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtMaSV_QLSV.Clear(); txtMaSV_QLSV.Focus(); return; } //Kiểm tra hợp lệ dữ liệu vào if (txtMaSV_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Mã Sinh Viên.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtMaSV_QLSV.Focus(); return; } if (txtGioiTinh_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Giới Tính.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtGioiTinh_QLSV.Focus(); return; } if (txtNgaySinh_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Ngày Sinh.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtNgaySinh_QLSV.Focus(); return; } if (txtHoTen_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Họ Tên Sinh Viên.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtHoTen_QLSV.Focus(); return; } if (txtMaPhong_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Mã Phòng.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtMaPhong_QLSV.Focus(); return; } if (txtLop_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Lớp.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtLop_QLSV.Focus(); return; } if (txtQueQuan_QLSV.Text.Trim().Length == 0) { MessageBox.Show("Vui lòng nhập Quê Quán.", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); txtQueQuan_QLSV.Focus(); return; } //Thực Hiện Thêm bool a = true; string s = " exec SP_THEM_SINHVIEN '" + txtMaSV_QLSV.Text + "','" + txtMaPhong_QLSV.Text + "',N'" + txtHoTen_QLSV.Text + "','" + txtNgaySinh_QLSV.Text + "',N'" + txtLop_QLSV.Text + "',N'" + txtQueQuan_QLSV.Text + "',N'" + txtGioiTinh_QLSV.Text + "'"; myCommand = new SqlCommand(s, myConnection); try { myCommand.ExecuteNonQuery(); } catch (Exception ex) { a = false; MessageBox.Show(ex.Message, "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Warning); } if (a == true) MessageBox.Show("Thêm Thành Công", "Thông Báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information); //Đổi nhãn nút lệnh butThem_QLSV.Text = "&Thêm"; butSua_QLSV.Enabled = true; butXoa_QLSV.Enabled = true; butTien_QLSV.Enabled = true; butLui_QLSV.Enabled = true; } hienthi(); } private void butXoa_QLSV_Click(object sender, EventArgs e) { DialogResult t2; t2 = (MessageBox.Show("Bạn có chắc chắn muốn xóa dữ liệu không?", "Thông Báo", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question)); if (t2 == DialogResult.No) return; string strSql; strSql = "DELETE FROM Bangsinhvien WHERE MaSinhVien='" + txtMaSV_QLSV.Text + "'"; myCommand = new SqlCommand(strSql, myConnection); myCommand.ExecuteNonQuery(); //Nếu đã xóa hết thì khóa nút Xóa if (kt_rong()) { butXoa_QLSV.Enabled = false; txtMaSV_QLSV.Clear(); txtGioiTinh_QLSV.Clear(); txtNgaySinh_QLSV.Clear(); txtHoTen_QLSV.Clear(); txtMaPhong_QLSV.Clear(); txtLop_QLSV.Clear(); txtQueQuan_QLSV.Clear(); } hienthi(); } private void butSua_QLSV_Click(object sender, EventArgs e) { if (butSua_QLSV.Text == "&Sửa") { //Kiểm tra mã cần sửa có tồn tại không string strsql = "SELECT * FROM Bangsinhvien WHERE MaSinhVien='" + txtMaSV_QLSV.Text + "'"; myDataAdapter1 = new SqlDataAdapter(strsql, strCon); myDataSet1 = new DataSet(); myDataAdapter1.Fill(myDataSe
Luận văn liên quan