Đề tài Luật phá sản

Thuật ngữ phá sản là gì? Bắt nguồn từ chữ “ruin” trong tiếng Latin: sự khánh tận. Theo từ điển Tiếng Việt: “Phá sản” là lâm vào tình trạng tài sản chẳng còn gì và thường là vỡ nợ, do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại. “Vỡ nợ” là lâm vào tình trạng thua lỗ liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản vẫn không đủ trả nợ. Dưới góc độ pháp lý: “Phá sản” là hiện tượng người mắc nợ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố phá sản và phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ theo quy định pháp luật.

pptx55 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 26/07/2014 | Lượt xem: 4211 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Luật phá sản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level ‹#› Click to edit Master title style GVHD: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn LUẬT PHÁ SẢN Nhóm thuyết trình Nguyễn Đình Bình Lê Thị Ngọc Hà Lê Thanh Sang Lê Hồ Ngọc Uyên 4 1 2 3 2 Tài liệu tham khảo Luật phá sản 1993, 2004; Luật kinh doanh 2005; Bộ Luật dân sự 2004; Nghị định 189/CP, Nghị định 50/CP, Nghị quyết số 03/2005/NQ-TANDTC, Quyết định số 01/2005/QĐ-TANDTC, Nghị định số 94/2005/NĐ-CP, Nghị định số 67/2006/NĐ-CP, Nghị định 114/2008/NĐ-CP, Nghị định 10/2009/NĐ-CP, Nghị đinh 05/2010/NĐ-CP; “Chuyên đề khoa học xét xử”, viện KHXX, TANDTC, 2010; “Thực trạng Pháp luật về phá sản và việc hoàn thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam”, Bộ tư pháp, 2008; www.toaan.gov.vn, www.gso.gov.vn, www.google.com 3 4 NỘI DUNG 1 Tổng quan về Phá sản Quá trình xây dựng Luật phá sản 2 3 Giới thiệu Luật phá sản 2004 So sánh phá sản và giải thể 4 5 Nhận xét, đánh giá Luật phá sản 6 Kết luận 1. Tổng quan về phá sản Thuật ngữ phá sản là gì? Bắt nguồn từ chữ “ruin” trong tiếng Latin: sự khánh tận. Theo từ điển Tiếng Việt: “Phá sản” là lâm vào tình trạng tài sản chẳng còn gì và thường là vỡ nợ, do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại. “Vỡ nợ” là lâm vào tình trạng thua lỗ liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản vẫn không đủ trả nợ. Dưới góc độ pháp lý: “Phá sản” là hiện tượng người mắc nợ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố phá sản và phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ theo quy định pháp luật. 5 6 PHÁ SẢN – SẢN PHẨM TẤT YẾU CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NỀN KINH TẾ TẬP TRUNG Text in here Nền kinh tế nhiều thành phần Tự do cạnh tranh nhau theo Cơ chế thị trường. DN thua lỗ, không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn Chấm dứt hoạt động, rút khỏi thị trường Phá sản Không có nhiều thành phần KT Không có nhiều hình thức sở hữu Không có tự do kinh doanh Không có cạnh tranh thực sự Nhà nước (NN) lãnh đạo nền KT NN thành lập, điều hành DNNN DNNN thua lỗ, NN bù lỗ / giải thể NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Không thể có phá sản Nhà nước can thiệp: xử lý con nợ, bảo đảm ít gây hậu quả xấu cho chủ nợ, xã hội LUẬT Phá sản => Luật phá sản Hiện tượng Phá sản là gì? 7 Phá sản 1 4 2 3 5 Ảnh hưởng đến trật tự trị an tại địa phương, lãnh thổ nhất định Là hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị trường Là sự xung đột lợi ích giữa con nợ mất khả năng thanh toán và chủ nợ Ảnh hưởng đến lợi ích chung của xã hội Là xung đột lợi ích giữa người lao động với con nợ Các tác động của phá sản? Tiêu cực Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều bạn hàng, nhiều công ty con khi phá sản sẽ gây phá sản dây chuyền Phá sản dây chuyền, dẫn đến suy thoái, khủng hoảng kinh tế dẫn đến khủng hoảng chính trị Làm tăng lượng người thất nghiệp, gây sức ép lớn về việc làm, nảy sinh tệ nạn xã hội, tội phạm tăng Về kinh tế Về chính trị Về xã hội 8 Pháp luật về phá sản là gì? 9 Trình tự tiến hành giải quyết phá sản Trình tự ưu tiên thanh toán từ tài sản phá sản Quy định về tình trạng phá sản Điều kiện áp dụng các thủ tục phá sản Địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia tố tụng phá sản Các vấn đề khác liên quan đến giải quyết 1 vụ phá sản cụ thể Pháp luật về phá sản là tổng thể các văn bản do Nhà nước ban hành 2. Quá trình xây dựng luật phá sản tại Việt Nam Hoàn cảnh ra đời: 10 Bộ luật thương mại Sài gòn LPS trong Luật thương mại trung phần 1942 LPS trong luật thương mại miền nam VN 1973 Pháp đô hộ, Mỹ xâm lăng Trước 1975 Sau Đại hộ Đảng toàn quốc VI 1986 Luật phá sản Ban hành NĐ 189/CP Hiệu lực NĐ 50/CP Ban hành 1996 1994 1993 11 114/2008/NĐ-CP 67/2006/NĐ-CP 2005 2006 2008 Ban haønh Luật phá sản Ban hành 2004 05/2010/NĐ-CP 2010 Ban hành Ban hành Ban hành Ban hành NQ3, QDD1 TANDTC 94/2005/NĐ-CP 10/2009/NĐ-CP 2009 Ban hành 3. Giới thiệu Luật phá sản 2004 12 3.1. Khái niệm phá sản DN,HTX 3.2. Mục đích phá sản DN,HTX 3.3. Trình tự, thủ tục phá sản 3. Giới thiệu Luật phá sản 2004 LUẬT PHÁ SẢN 2004 Thay thế Luật phá sản 1993 Ban hành 15/6/2004 Hiệu lực 15/10/2004 9 chương 95 điều 13 3.1 Khái niệm phá sản DN, HTX Theo đ.3 Luật phá sản thì “Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh tóan được các khỏan nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản” 14 Đến thời hạn trả nợ Chủ nợ yêu cầu trả nợ Không trả được nợ DN, HTX phá sản 3.2 Mục đích việc phá sản DN, HTX 15 Mục đích 1 4 2 3 5 Giữ gìn kỷ cương kinh doanh, cơ cấu lại nền kinh tế Bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của chủ nợ Bảo vệ lợi ích của con nợ, tạo cơ hội để con nợ rút khỏi thương trường một cách trật tự Bảo đảm an toàn, trật tự xã hội Bảo vệ lợi ích của người lao động 3.3 TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DN, HTX: 16 DN,HTX lâm vào trình trạng phá sản TÒA ÁN Nộp đơn Trả lại đơn Thụ lý đơn (từ khi nộp lệ phí) Tuyên bố Phá sản Quyết định mở thủ tục phá sản QĐ không mở thủ tục phá sản Thông báo QĐ mở thủ tục phá sản Kiểm kê tài sản Lập DS chủ nợ Lập DS con nợ Hội nghị chủ nợ Thủ tục phục hồi Thủ tục thanh lý tài sản Đình chỉ phục hồi Đặc biệt Đặc biệt 17 3.3 TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DN, HTX (tt): 3.3.1 Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản: Theo điều 2, LPS được áp dụng đối với DN, HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể: DNTN, Cty hợp danh, Cty TNHH, Cty CP, DNNN, HTX, Cty liên doanh, Cty 100% vốn nước ngoài … (Theo Nghị quyết 03/2005/NQ-HĐTP v/v hướng dẫn thi hành một số quy định của LPS) 18 Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản: Trường hợp đặc biệt: Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụng Luật phá sản NĐ số 67/2006/NĐ-CP: DN phục vụ Quốc phòng, an ninh  NĐ số 114/2008/NĐ-CP: Bảo hiểm, chứng khoán và tài chính khác NĐ số 05/2010/NĐ-CP: TCTD 19 3.3.2. Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN Theo Điều 13,14,15,16,17,18 LPS 2004: 1. Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần 2. Đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động 3. Chính doanh nghiệp, HTX mắc nợ 4. Chủ sở hữu Doanh nghiệp Nhà nước 5. Cổ đông Công ty cổ phần 6. Thành viên hợp danh công ty hợp danh 20 3.3.3 Thủ tục phá sản NỘP ĐƠN (Điều 13,14,15,16,17,18 LPS) Tòa án nhận đơn, xem xét đơn Thụ lý đơn kể từ ngày nộp lệ phí phá sản (Điều 22 LPS) Trả lại đơn (Điều 24 LPS) Tuyên bố DN, HTX bị phá sản trong TH đặc biệt (Điều 87 LPS) 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (Điều 28 LPS) Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 29 LPS) Kiểm kê TS (Điều 50 LPS), Lập DS chủ nợ (Điều 51 & 52 LPS), Lập DS người mắc nợ (Điều 53 LPS) 7 ngày * Sơ đồ thủ tục phá sản theo LPS 2004 21 3.3.4 Các biện pháp bảo toàn tài sản Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, nghiêm cấm DN, HTX: a) Cất giấu, tẩu tán tài sản; b) Thanh toán nợ không có bảo đảm; c) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của DN. Điều 31 LPS 2004 22 Theo điều 43 LPS 2004, Các giao dịch sau đây của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trong khoảng thời gian 03 tháng trước ngày Toà án thụ lý đơn bị coi là vô hiệu. VÔ HIỆU TT các khoản nợ chưa đến hạn Tặng cho ĐS và BĐS Thế chấp, cầm cố TS đối với các khoản nợ TT hợp đồng song vụ trong đó phần nghĩa vụ của DN, HTX lớn hơn THU HỒI 3.3.5 Thứ tự phân chia tài sản Phí phá sản Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả các chủ nợ Chủ sở hữu 1 2 3 4 Điều 37 LPS 2004 23 3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ Những người có quyền tham gia Người có nghĩa vụ tham gia Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: DN, đại diện chủ sở hữu DNNN,.. hoặc người được ủy quyền. Trường hợp không có người đại diện DN, HTX thì Thẩm phán phụ trách sẽ chỉ định người đại diện. Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ hoặc người được ủy quyền. Đai diện cho người lao động, đại diện công đoàn. Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho DN, HTX. a. Thành phần tham dự Hội nghị chủ nợ bao gồm: Căn cứ theo Điều 62, 63 Luật Phá sản 2004 24 3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt) b. Điều kiện để Hội nghị chủ nợ hợp lệ Căn cứ theo điều 65 Luật Phá sản năm 2004: Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia. Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị. 25 3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt) c. Hoãn Hội nghị chủ nợ (HNCN) Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia. Người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị vắng mặt với lý do chính đáng. HNCN có thể hoãn một lần 26 Căn cứ theo điều 66 Luật Phá sản 2004 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị. 3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt) d. Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất: Điều 64 Luật Phá sản 27 Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo Tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của DN, HTX. Kết quả kiểm kê tài sản. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ và những nội dung cần thiết khác. Chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX Có ý kiến về các nội dung trên. Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh. Đề xuất khả năng và thời hạn thanh toán nợ. Từ đó, Hội nghị chủ nợ sẽ: Thảo luận các nội dung đã nêu trên. Thông qua Nghị quyết HNCN. Bầu người thay thế đại diện cho các chủ nợ trong Tổ quản lý, thanh lý tài sản nếu cần thiết. Đề nghị Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của DN, HTX. 3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt) Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản e. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản: Căn cứ theo Điều 67 Luật Phá sản năm 2004 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện người lao động không tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại sau khi đã hoãn 1 lần. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sở hữu DN Nhà Nước, cổ đông công ty cổ phần, thành viên công ty hợp danh vắng mặt trong Hội nghị chủ nợ không có lý do chính đáng. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút lại yêu cầu. 28 3.3.7 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Hội nghị chủ nợ DN, HTX Thẩm phán 29 HNCN lần 1 Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh 30 ngày Xét duyệt Xem xét thông qua P.A phục hồi hoạt động kinh doanh Ra quyết định công nhận Nghị quyết HNCN Thực hiện phương án 6 tháng/ lần gửi báo cáo về tình hình thực hiện phương án Ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hđ kinh doanh Hoãn HNCN Không đồng ý Đồng ý Đồng ý Trong vòng 10 ngày tiến hành triệu tập HNCN Không đồng ý Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung Thời gian thực hiện tối đa: 3 năm 3.3.8. THỦ TỤC THANH LÝ TÀI SẢN c. Khiếu nại, kháng nghị b. Nội dung quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản a. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản 30 d. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 30 a. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt (Điều 78. LPS 2004) Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi Hội nghị chủ nợ không thành (Điều 79) Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần nhất Toà án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản 31 Quyền khiếu nại; kháng nghị và thời hạn khiếu nại, kháng nghị Phương án phân chia tài sản của DN, HTX Căn cứ của việc áp dụng thủ tục thanh lý tài sản Tên, địa chỉ của DN, HTX Tên của Tòa án; họ, tên Thẩm phán b. Nội dung quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản (Điều 81) 32 Ngày, tháng, năm ra quyết định 32 c. Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản. Thời hạn khiếu nại, 20 ngày Doanh nghiệp, HTX Những người mắc nợ (nghĩa vụ trả nợ) Các chủ nợ VKSND cùng cấp (kháng nghị) - Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày hết thời hạn kiếu nại, kháng nghị, Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản DN, HTX phải gửi hồ sơ kèm theo đơn kiếu nại, quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết khiếu nại, kháng nghị này 33 34 Nhận HS về phá sản, đơn khiếu nại Chánh án Toà án cấp trên chỉ định tổ 3 Thẩm phán Xem xét, giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định Tổ Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kháng nghị->quyết định Không chấp nhận khiếu nại, kháng nghị Sửa quyết định của Toà án cấp dưới Huỷ quyết định của Toà án cấp dưới Quyết định giải quyết khiếu nại, kháng nghị của Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định c. Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản (tt) 34 d. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản Phương án phân chia tài sản đã thực hiện xong DN, HTX không còn tài sản để thực hiện phương án phân chia tài sản Thẩm phán đình chỉ 35 3.3.9. Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản a Nội dung của quyết định tuyên bố DN , HTX bị phá sản b Nghĩa vụ về tài sản 3 c Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị 4 d Chế tài, xử lý vi phạm e 36 a. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt Trong thời hạn 30 ngày, hết hạn nộp tạm ứng phí. Chủ DN hoặc đại diện hợp pháp không còn tiền và tài sản khác để nộp tạm ứng phí Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu DN, HTX không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ thanh toán phí Tòa án ra quyết định 37 Điều 87 b. Nội dung của quyết định tuyên bố DN , HTX bị phá sản 1.Ngày, tháng năm 6.Cấm đảm nhiệm chức vụ Nội dung 2.Tên tòa án; họ, tên Thẩm phán 3.Tên, địa chỉ DN, HTX 5.Quyền và thời hạn khiếu nại 4.Căn cứ 38 c. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản Không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan 39 d. Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị Những người quy định tại Điều 29 VKSND cùng cấp Kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kháng nghị quy định tại Khoản 2 Đ.91 20 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo 05 ngày, phải gửi hồ sơ cho Toà án cấp trên trực tiếp Đối tượng Hiệu lực pháp luật Thời hạn 40 d. Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị (tt) Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực Trong 45 ngày, Tổ Thẩm phán phải xem xét, giải quyết và ra quyết định Xem xét, giải quyết Hiệu lực pháp luật Thời hạn 41 e. Chế tài, xử lý vi phạm Giám đốc, Tổng giám đốc Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước Không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào Chủ DN tư nhân, thành viên hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc) Chủ tịch và các thành viên HĐQT, Hội đồng thành viên của DN, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã Không được quyền thành lập DN, HTX Không được làm người quản lý DN, HTX trong thời hạn từ 01 đến 03 năm 42 4. So sánh Phá sản và giải thể 43 DN ngừng hoạt động sản xuất KD Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận Phải thực hiện nghĩa vụ tài sản Sự giống nhau So sánh Khác nhau 44   GIẢI THỂ PHÁ SẢN 1) Nguyên nhân - Xuất phát từ ý chí chủ quan của chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân, tất cả các thành viên hợp danh, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu Công ty TNHH, Đại hội đồng cổ đông. - Khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu. - Phá sản theo quyết định của Tòa án. 2) Trình tự/thẩm quyền giải quyết - Thủ tục của luật doanh nghiệp - Giải quyết dứt điểm tình trạng công nợ, Thanh lý tài sản chia cho các cổ đông.  - Thủ tục của luật phá sản - Toà án quản lý để giải quyết tình trạng công nợ trên cơ sở phân chia toàn bộ tài sản của doanh nghiệp sau khi thanh lý. Khác nhau (tt) 45   GIẢI THỂ PHÁ SẢN 3) Hệ quả/ hậu quả pháp lý - Chủ DN có thể chuyển sang một hình thức kinh doanh khác. - Giám đốc có thể đứng ra thành lập, điều hành công ty mới - Chủ doanh nghiệp sau khi phá sản hầu như không có quyền gì liên quan đến tài sản của doanh nghiệp. - Giám đốc không được làm quản lý DN từ 1 đến 3 năm. 4) Nghĩa vụ về tài sản - Phải thanh toán xong nợ và các nghĩa vụ về tài sản khác.  - Loại hình DN chịu trách nhiệm hữu hạn được miễn trừ trách nhiệm đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ 5. Nhận xét, đánh giá Luật phá sản 46 5.1 Đánh giá tình hình thụ lý, giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản 5.2 Những hạn chế của Luật phá sản 2004 5.1 Tình hình thụ lý, giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản 47 Thống kê tình hình thụ lý, giải quyết phá sản (Chu Hiền – Tòa án nhân dân tối cao – www.toaan.gov.vn) Tính đến 31/12/2011 Có: 55.114 DN không hoạt động, chờ phá sản, giải thể. Cả nước có 541.103 DN đang hoạt động (Tổng cục thống kê) 5.2 Những hạn chế của Luật phá sản 2004 48 Điều 3, LPS : “DN, HTX không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản” -Không có tiêu chí cụ thể hướng dẫn nợ bao nhiêu? (1 triệu ???) - 1 số DN lợi dụng quyền nộp đơn để hạ uy tín của DN khác. Tòa án ko thể từ chối. - DN cảnh giác với LPS Điều 19, LPS: “Nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, HĐKD của DN, HTX...nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật” Chưa rõ ràng vì: Thế nào là không khách quan? Thế nào là gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, HĐKD của DN? 5.2.1. Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 5.2.2 Về việc nộp đơn mở thủ tục phá sản 49 Theo điều 15 có quy định nhưng không có chế tài. Giảm hiệu lực của Luật phá sản Chủ nợ nộp đơn không được ưu tiên so với các chủ nợ khác, nguy cơ chia phần tài sản còn lại  không nộp đơn yêu cầu phá sản. NLĐ không được nộp đơn, thủ tục cử đại diện phức tạp, khó thực thi. LPS đã vô hiệu quyền NLĐ. Chủ DN lâm vào PS không nộp đơn Quyền nộp đơn của chủ nợ, người LĐ Chủ nợ có đảm bảo mất quyền chọn cách đòi nợ thông qua phá sản. Tòa án, thanh tra chuyên ngành, kiểm toán  nhiều DN thua lỗ kéo dài vẫn ung dung tồn tại. Chủ thể có quyền nộp đơn bị hạn chế 5.2.3. Về việc thụ lý đơn; quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; tạm ứng phí Khi không xác định được địa chỉ của DN và của chủ DN Chủ thể nộp đơn không có đủ tài liệu theo quy định thì phải bổ sung Thời hạn để tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản là 30 ngày kể từ ngày thụ lý (Điều 28 LPS) Tòa thường trả lại đơn theo Điểm 5 Điều 24. Khó khăn và kéo dài thời gian mở thủ tục phá sản. Quá ngắn so với thực tế. Chưa có hướng dẫn cụ thể về việc tạm ứng phí phá sản từ ngân sách nhà nước khi Người yêu cầu mở thủ tục phá sản không có tiền Tòa án gặp khó khăn khi thực hiện 50 5.2.4. Vai trò của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản là quá lớn, không hợp lý Theo điều 9, 10, 11 LPS 2004 và theo quy định của Nghị quyết 03/2005/HĐTP thì vụ phá sản nào cũng phải do Tổ Thẩm phán gồm ba người tiến hành và nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ thẩm phán rất nhiều (tổ quản lý, tổ thanh lý tài sản). Nguồn nhân lực không đáp ứng đủ; Không đủ chuyên môn; Thời gian giải quyết thủ tục lâu; Không đảm bảo hết các yêu cầu theo quy định của luật phá sản. 51 5.2.5. Về giao dịch vô hiệu Điều 43, Trong thời hạn 3 tháng trước ngày có quyết định thụ lý đơn, các giao dịch nhằm tẩu tán TS đều bị vô hiệu Điều 31, kể từ ngày Tòa thông báo quyết định mở thủ tục phá sản, các giao dịch nhằm tẩu tán TS đều bị nghiêm cấm  Như vậy, các giao dịch trong 30 ngày từ khi có quyết định thụ lý đến khi có quyết định mở thủ tục phá sản không được bàn đến  Con nợ lợi dụng để tẩu tán tài sản. Sơ hở của LPS 2004. QĐ thụ lý đơn QĐ mở thủ tục PS 30 ngày 52 5.2.6. Về mối quan hệ giữa thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản LPS 2004 xem 2 thủ tục thanh lý và phá sản độc lập với nhau và “Thanh lý” được xét trước “Tuyên bố phá sản”.  Gây cảm tưởng rằng thanh lý tài sản quan trọng hơn tuyên bố phá sản.  Có 2 quyết định của tòa án, và chúng đều có thể bị khiếu nại và kháng nghị gây mất nhiều thời gian. 53 6. Kết luận 54 CẦN SỬA ĐỔI Không phù hợp với thực tại của nền kinh tế Luật Phá
Luận văn liên quan