Đề tài Phân tích tài chính công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Đã bao giờ bạn tự hỏi các nhà quản trị điều hành công ty như thế nào? Tại sao họ lại có những quyết định như vậy hay các cổ đông dựa vào những đặc điểm gì để đầu tư vào một công ty. Tại sao nhà cho vay này lại quyết định thu hồi vốn của công ty này nhưng lại gia hạn cho công ty kia? Tất cả các vấn đề trên đều được giải quyết bằng công cụ cực kì hiệu quả : phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép xử lí các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lí nhằm đánh giá tình hình tài chính, rủi ro, chất lượng hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp đó. Sau khi phân tích xong, các nhà quản trị sẽ biết được hoạt động của công ti ra sao, doanh thu, lợi nhuận , các chỉ số thanh toán, sinh lời từ đó có biện pháp điều chỉnh công ti. Các cổ đông cũng biết được tỉ lệ chia cổ tức, tỉ suất lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, giá cổ phiếu để có thể ra quyết định đầu tư, góp vốn. Còn nhà cho vay thấy được khả nănh thanh khoản, công ti có khả năng thanh toán nợ hay không để đưa ra những quyết định cho vay, gia hạn hay thu hôi vốn. Như vậy, phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng, cần thiết cho mỗi công ty và những ai quan tâm đến hoạt động công ty. Tại sao chúng tôi lại chọn công ty bánh kẹo Hải Hà là đối tượng để phân tích? Hải Hà là công ty sản xuất bánh kẹo lâu đời ở nước ta. Mặc dù mới chỉ chiếm 6,5 % thị phần bánh kẹo toàn quốc (trong khi Kinh Đô là 20%) nhưng những gì Hải Hà đã đạt đụợc rất đáng khích lệ. Được người tiêu dung biết đến với những sản phẩm như kẹo Chew, kẹo Jelly Hải Hà vẫn được coi là một công ti có tiếng ở Việt Nam. Từ 2007, Hải Hà đã chính thức lên sàn giao dịch. Đây là hướng đi mới rất tích cực ở Hải Hà. Tình hình cuối năm 2007 đã cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ti đều tăng đáng kể. Năm 2008 sẽ hứa hẹn là một năm phát triển hơn nữa của Hải Hà. Chúng tôi hy vọng rằng phân tích tài chính công ti bánh kẹo Hải Hà trong 3 năm 2005, 2006, 2007 sẽ phần nào giúp mội người thấy được sự phát triển của Hải Hà trong những năm qua cũng như tiềm năng của công ty để có những quyết định đúng đắn đối với Hải Hà.

doc29 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 26/03/2013 | Lượt xem: 9471 | Lượt tải: 53download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích tài chính công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời mở đầu Đã bao giờ bạn tự hỏi các nhà quản trị điều hành công ty như thế nào? Tại sao họ lại có những quyết định như vậy hay các cổ đông dựa vào những đặc điểm gì để đầu tư vào một công ty. Tại sao nhà cho vay này lại quyết định thu hồi vốn của công ty này nhưng lại gia hạn cho công ty kia? Tất cả các vấn đề trên đều được giải quyết bằng công cụ cực kì hiệu quả : phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép xử lí các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lí nhằm đánh giá tình hình tài chính, rủi ro, chất lượng hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp đó. Sau khi phân tích xong, các nhà quản trị sẽ biết được hoạt động của công ti ra sao, doanh thu, lợi nhuận , các chỉ số thanh toán, sinh lời…từ đó có biện pháp điều chỉnh công ti. Các cổ đông cũng biết được tỉ lệ chia cổ tức, tỉ suất lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, giá cổ phiếu…để có thể ra quyết định đầu tư, góp vốn. Còn nhà cho vay thấy được khả nănh thanh khoản, công ti có khả năng thanh toán nợ hay không…để đưa ra những quyết định cho vay, gia hạn hay thu hôi vốn. Như vậy, phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng, cần thiết cho mỗi công ty và những ai quan tâm đến hoạt động công ty. Tại sao chúng tôi lại chọn công ty bánh kẹo Hải Hà là đối tượng để phân tích? Hải Hà là công ty sản xuất bánh kẹo lâu đời ở nước ta. Mặc dù mới chỉ chiếm 6,5 % thị phần bánh kẹo toàn quốc (trong khi Kinh Đô là 20%) nhưng những gì Hải Hà đã đạt đụợc rất đáng khích lệ. Được người tiêu dung biết đến với những sản phẩm như kẹo Chew, kẹo Jelly…Hải Hà vẫn được coi là một công ti có tiếng ở Việt Nam. Từ 2007, Hải Hà đã chính thức lên sàn giao dịch. Đây là hướng đi mới rất tích cực ở Hải Hà. Tình hình cuối năm 2007 đã cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ti đều tăng đáng kể. Năm 2008 sẽ hứa hẹn là một năm phát triển hơn nữa của Hải Hà. Chúng tôi hy vọng rằng phân tích tài chính công ti bánh kẹo Hải Hà trong 3 năm 2005, 2006, 2007 sẽ phần nào giúp mội người thấy được sự phát triển của Hải Hà trong những năm qua cũng như tiềm năng của công ty để có những quyết định đúng đắn đối với Hải Hà. I. Một số nét chính về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà 1.1.Quá trình hình thành và phát triển  Trụ sở chính của Haihaco: Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà Số 25 - Ðường Trương Ðịnh - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội Ðiện thoại: (84-4)8632956 - 8632041 Fax: (84-4) 8631683- 8638730 Email: haihaco@hn.vnn.vn. Ðịa chỉ website: www.haihaco.com.vn Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint-Stock Company (HAIHACO), là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam. Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 40 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng. Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm. Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm. HAIHACO có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân trên 10%/năm, đạt 17,472 tỷ đồng năm 2006 và 14,756 tỷ đồng năm 2005. Tỷ lệ cổ tức duy trì ổn định trên 12%. 1.2. Lĩnh vực hoạt động: - Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm. - Kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác. - Ðầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại. - Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật. 1.3. Các sản phẩm chính của HAIHACO: Sản phẩm của Haihaco rất đa dạng về kiểu dáng và phong phú về chủng loại đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Có những sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới như: nho đen ,dâu, cam, chanh… Có những sản phẩm mang hương vị sang trọng Chew cà phê, chew caramen,sôcola… lại có những sản phẩm mang hương vị đồng quê như: Chew Taro, chew đậu đỏ,cốm... Mặt khác các sản phẩm của bánh kẹo Hải Hà luôn có chất lượng đồng đều, ổn định nên được người tiêu dùng đặc biệt là ở miền Bắc rất ưa chuộng. Nhờ thiết bị hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước. Hiện nay công ty có các nhóm sản phẩm chính sau: Kẹo chew : Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹo chew Hải Hà với sản lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn, doanh thu tăng từ 27,7% năm 2004 lên 32% năm 2006. Xét về dòng kẹo chew, HAIHACO giữ vị trí số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường. Trong tương lai gần sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh như Bibica, Perfectti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối với HAIHACO. Sản phẩm kẹo chew Hải Hà có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn, nhân sôcôla, nhân cam… với công suất 20 tấn/ngày. Kẹo mềm : Trong cơ cấu doanh thu 2006 sản phẩm kẹo mềm chiếm 24,7%. HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước. Bánh kem xốp : Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên 2 dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày. Sản phẩm của HAIHACO vẫn có ưu thế về giá cả, chất lượng cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác từ các doanh nghiệp trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hải Châu, Wonderfarm và hàng nhập khẩu. Doanh thu từ bánh kem xốp đạt 36,1 tỷ đồng trong năm 2006 tăng 5,2 tỷ đồng. Về tỷ trọng, dòng sản phẩm này chiếm 10,9%, tăng từ 9% năm 2005. Sản lượng tiêu thụ đạt mục tiêu chất lượng đề ra. Kẹo Jelly : Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, từ 6,0% năm 2004 đến 8,6% năm 2006, kẹo jelly đem lại cho HAIHACO 28,6 tỷ đồng doanh thu (tăng 22,8% so với năm 2005) và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận (tăng 8% so với năm 2005). Trong năm 2006, kẹo Jelly Chip Hải Hà đã được tiêu thụ với khối lượng 786,8 tấn. Bánh Trung thu : HAIHACO luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng. Sản phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon. Bánh Trung thu của HAIHACO gần đây được đổi mới về mẫu mã sản phẩm đẹp, sang trọng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu khác. Hiện nay, bánh Trung thu Hải Hà cạnh tranh rất mạnh với bánh trung thu của Hữu Nghị và Bibica, đặc biệt là trên thị trường miền Bắc. Tuy nhiên tỷ trọng của bánh Trung thu trên tổng doanh thu chưa cao do tính chất mùa vụ của sản phẩm. Bánh Quy & Cracker: chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Các doanh nghiệp trong nước có thế mạnh về công nghệ bên cạnh đó hàng ngoại nhập ngày càng xuất hiện nhiều ở những siêu thị lớn, chủng loại khá phong phú, phù hợp nhiều loại đối tượng người tiêu dùng. 4. 1.4. Thị trường Những thành tích đã đạt được của Haihaco trong thời gian qua cho phép công ty tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nội địa. Tuy nhiên công ty cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển không chỉ giữ vững vị trí của mình mà còn nhắm đến cả thị trường dành cho những người có thu nhập cao. Ngoài ra HAIHACO cũng hướng tới sản xuất để xuất khẩu sang các nước châu Á và một số nước châu Âu. 1.5.Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của Hải Hà HAIHACO sở hữu một trong những thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà liên tục được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam chất lượng cao" trong nhiều năm liền từ 1996 đến nay. Gần đây nhất, HAIHACO được bình chọn vào danh sách 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam. Thương hiệu HAIHACO đã được đăng ký sở hữu bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam và một số nước châu Á như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaysia, Nga, Singapore…. Nhiều sản phẩm của HAIHACO chiếm lĩnh thị trường từ khi mới xuất hiện, có hương vị thơm ngon đặc trưng như kẹo chew, kẹo mềm, kẹo jelly. Công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ và vấn đề bảo hộ độc quyền cho các dòng sản phẩm như ChewHaiha, Haihapop, Miniwaf, ChipHaiha, Snack -Mimi và dòng sản phẩm mới sắp tung ra thị trường như Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie… khiến lĩnh vực sản xuất bánh kẹo của HAIHACO có ưu thế vượt trội. 1.6. Tình hình chung ngành bánh kẹo của thị trường Việt Nam và một số đối thủ cạnh tranh chính của Hải Hà a. Tình hình chung ngành bánh kẹo của thị trường Việt Nam Bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định (khoảng 2%/năm). Dân số phát triển nhanh khiến nhu cầu về bánh kẹo cũng tăng theo. Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát triển khá ổn định. Tổng giá trị của thị trường ước tính năm 2005 khoảng 5.400 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua, theo tổ chức SIDA, ước tính đạt 7,3-7,5%/năm. Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởng cao và trở thành một trong những thị trường lớn trong khu vực châu Á – thái Bình Dương. Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời điểm sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp, các loại mứt, hạt… được tiêu thụ mạnh. Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc chiếm khoảng 20% và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng 6 - 7%. Kể từ khi việc giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng bánh kẹo, các doanh nghiệp trong nước dưới sức ép cạnh tranh từ hàng nhập khẩu phải không ngừng đổi mới về công nghệ. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn là thách thức đối vối các doanh ngiệp trong nước. Một số doanh nghiệp đã có thương hiệu ở Việt Nam như bánh kẹo hai ha Bibica (BBC), Kinh Đô miền Bắc (NKD) và Kinh Đô miền Nam (KDC). Tràng An, Hải Châu, Hữu Nghị… b. Một số đối thủ cạnh tranh chính của HAIHACO Ngành bánh kẹo là một ngành có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt la trong thời kỳ hiện nay nước ta đang trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế quốc tế thì việc cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, không chỉ với những doanh nghiệp nội địa mà còn với những doanh nhiêp nước ngoài. HAIHACO, một công ty có bề dày hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, được thành lập từ năm 1960. Trải qua hơn 40 năm, Công ty đã không ngừng lớn mạnh và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh. Công ty này chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theo doanh thu. Kinh đô chiếm khoảng 20%, Bibica chiếm khoảng 7%. Và 2 công ty cũng chính là đối thủ chính của Hải Hà trong thị trường nội địa. Công ty Cổ Phần Bibica là công ty sản xuất bánh kẹo được người tiêu dùng bình chọn là doanh nghiệp nằm trong danh sách năm Công ty hàng đầu của ngành bánh kẹo Việt Nam. 11 năm liên tiếp đạt được danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao" (từ 1997-2007) với các chủng loại chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha... Mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của người tiêu dung. Điểm mạnh cua Bibica đó chính là sự phát triển một cách ổn định, có ưu thế về ngành kẹo và bánh bông lan. Tuy nhiên, công ty này có một số yếu điểm đó là quy mô của công ty vẫn còn nhỏ. Việc quản lý điều hành còn nhiều mặt hạn chế dẫn đến kết quả kinh doanh không được tốt đẹp như kế hoạch đề ra cũng như mong muốn của các cổ đông và các nhà đầu tư. Chính điều này đã gây ra tâm lý nghi ngờ cho các nhà đầu tư và cổ đông. Công ty cổ phần Kinh Đô được thành lập vào tháng 9/2002 từ tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô. Vốn điều lệ của Cty vào thời điểm thành lập là 150 tỷ đồng, sau lần tăng vốn thứ hai lên 200 tỷ đồng vào năm 2003 thì vào tháng 8/2005, cty thực hiện phát hành thêm 5 triệu cổ phiếu nâng tổng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng, trong đó Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô góp 15% vốn. Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thành phố. Những ngành sản xuất chính của Kinh Đô như chế biến nông sản thực phẩm; sản xuất kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây; mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống; dịch vụ thương mại; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; dịch vụ quảng cáo. Phương châm hoạt động của công ty Kinh Đô là: “CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÀ TIÊU CHUẨN HÀNG ĐẦU”. Kinh Đô là một thương hiệu mạnh. Đa dạng các măt hàng, thị phần lớn trong ngành bánh kẹo(20%), kinh doanh đa ngành. Đây có thể nói là điểm mạnh của Kinh Đô. II. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 2.1. Phân tích khái quát Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bảng cân đối kế toán HHC (CTCP Bánh kẹo Hải Hà) - HASTC    ĐVT : Triệu đồng  Năm 2003  Năm 2004  Năm 2005  Năm 2006  Năm 2007     Tài sản          157,177     166,853     194,764       Tài sản ngắn hạn         108,364     120,227     110,334          Tiền          12,688     19,614     25,992          Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn          -     -     -          Các khoản phải thu          28,158     36,027     26,021             Phải thu của khách hàng             25,740    35,034    23,380            Trả trước cho người bán             1,488    356    2,347            Phải thu nội bộ             430    229    178            Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng            -    -    -            Các khoản phải thu khác             500    408    116            Dự phòng các khoản phải thu khó đòi             -    -    -         Hàng tồn kho          65,866     63,456     56,490             Hàng mua đang đi đường             -    -    -            Nguyên liệu, vật liệu tồn kho             -    -    -            Công cụ, dụng cụ trong kho             -    -    -            Chi phí sản xuất dở dang             -    -    -            Thành phẩm tồn kho             -    -    -            Hàng hóa tồn kho             65,866    63,456    56,490            Hàng gởi đi bán             -    -    -            Dự phòng giảm giá hàng tồn kho             -    -    -         Tài sản ngắn hạn khác          1,652     1,130     1,831       Tài sản dài hạn         48,814     46,627     84,429          Các khoản phải thu dài hạn         -     -     -          Tài sản cố định          48,526     42,599     80,624             TSCĐ hữu hình             44,838    42,599    80,624             Nguyên giá             117,723    128,095    179,273             Giá trị hao mòn lũy kế             (72,885)    (85,496)    (98,649)            TSCD thuê tài chính            -    -    -             Nguyên giá             -    -    -             Giá trị hao mòn lũy kế             -    -    -            TSCĐ vô hình             3,606    -    -             Nguyên giá             3,751    95    95             Giá trị hao mòn lũy kế             (146)    (95)    (95)            Chi phí xây dựng cơ bản dở dang             82    -    -         Bất động sản đầu tư          -     -     -          Tài sản dài hạn khác         287     4,027     3,805       Nguồn vốn         157,177     166,853     194,764       Nợ phải trả         93,944     94,083     95,610          Nợ ngắn hạn          73,023     77,088     76,234             Vay ngắn hạn             16,607    16,942    10,718            Nợ dài hạn đến hạn trả             -    -    -            Phải trả cho người bán             29,566    33,662    32,611            Người mua trả tiền trước             58    723    393            Thuế và các khoản phải nộp nhà nước             1,614    4,305    3,516            Phải trả công nhân viên             12,721    19,394    12,623            Chi phí phải trả             1,631    1,478    2,315            Phải trả nội bộ             64    -    4            Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng            -    -    -            Các khoản phải trả, phải nộp khác             10,764    585    14,053         Nợ dài hạn          20,921     16,994     19,376             Phải trả dài hạn người bán            -    -    -            Phải trả dài hạn nội bộ            -    -    1,251            Vay và nợ dài hạn            -    -    18,125            Thuế thu nhập hoãn lại phải trả            -    -    -         Nợ khác          -     -     -       Nguồn vốn chủ sở hữu          63,233     72,771     99,153          Nguồn vốn - Quỹ          59,874     68,578     93,834             Vốn điều lệ             40,156    40,156    54,750            Cổ phiếu quỹ             -    -    -            Thặng dư vốn             -    -    -            Chênh lệch đánh giá lại tài sản             -    -    -            Chênh lệch tỷ giá             -    -    -            Quỹ đầu tư phát triển             14,261    21,246    30,286            Quỹ dự phòng tài chính             1,077    1,701    2,527            Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu            -    -    3,656            Lợi nhuận chưa phân phối             4,380    5,475    2,614         Nguồn kinh phí, quỹ khác          3,359     4,193     5,320     Báo cáo kết quả kinh doanh    ĐVT : Triệu đồng  Năm 2003  Năm 2004  Năm 2005  Năm 2006  Năm 2007     Tổng doanh thu          332,839     329,840     344,275          Trong đó: DT hàng xuất khẩu             -    -    -      Các khoản giảm trừ             2,781    4,010    3,027      Doanh thu thuần             330,058    325,830    341,248      Giá vốn hàng