Đề tài Quản lý bán hàng - Nguyễn Thị Yên

1.Lý do chọn đề tài -Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mua bán và trao đổi được diễn ra trên nhiều hình thức, và hình thức cơ bản nhất là mở các cửa hàng để thực hiện việc trao đổi và mua bán đó. -Để thực hiện quá trình mua bán giữa người mua và cửa hàng, giữa cửa hàng và nhà cung cấp thì chúng ta phải có công tác quản lý tốt, để đáp ứng được công tác đó thì rất cần những ứng dụng về tin học, mà đặc biệt nhất là các phần mềm quản lý và phần mềm quản lý bán hàng. 2.Phương pháp nghiên cứu - Khảo sát và thu thập các thông tin từ các tài liệu và cơ sở dữ liệu có liên quan. - Tiếp cận một số phần mềm Quản lý bán hàng sẵn có. - Dùng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống để tiến hành thực hiện đề tài. 3.Giả thiết khoa học - Sau khi hoàn thiện đề tài và tiến hành viết phần mềm thành công thì phần mềm bước đầu sẽ được triển khai tại một số của hàng vừa và nhỏ, nhằm giúp cho vấn đề quản lý và mua bán của các của hàng được diễn ra một cách thuận lợi. - Nếu bước đầu thử nghiệm thành công thì em sẽ tiếp tục phát triển phần mềm lên một phiên bản tốt hơn và có thể đáp ứng cho một hệ thống bán hàng lớn, ví dụ: siêu thị, nhà sách, . 4.Áp dụng thực tiễn - Sau khi hoàn thành thì phần mềm sẽ giúp cửa hàng những công việc sau:  Khách hàng có thể tìm kiếm hàng hóa, đơn giá.  Nhân viên thì lập các hóa đơn bán hàng cho khách và các phiếu thanh toán cho khách hàng.  Nhân viên cập nhật đơn giá cho hàng hóa, và có thể thêm, sửa, xóa thông tin của các loại hàng hóa.  Lãnh đạo có thể theo dõi công việc mua bán của cửa hàng thông qua báo cáo hàng tháng, quý, năm của nhân viên 5.Cấu trúc của đề tài - Đề tài gồm 2 phần  Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.  Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý bán hàng

doc39 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 20/05/2013 | Lượt xem: 1610 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Quản lý bán hàng - Nguyễn Thị Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển mình đi lên và phát triển tiếp nhận nhöõng thành tựu vaø khoa học mới. Töø khi nöôùc ta ra nhaäp WTO neàn kinh teá böôùc sang moät trang môùi, neàn kinh teá môû cöûa giao löu haøng hoaù thoâng thöông vôùi taát caû caùc nöôùc. Bên cạnh đó chuùng ta hoïc hoûi ñöôïc caùch quaûn lyù haøng hoaù caùc luaät trong quaûn lyù haøng hoaù. Với chính sách của nhà nước và sự đầu tư của nước ngoài, nền kinh tế của nước ta đã phát triển một cách nhanh chóng. Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh thương nghiệp tiêu thụ hàng hóa nhoû vaø leûlà vấn đề rất quan troïng. -Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mua bán và trao đổi được diễn ra trên nhiều hình thức, và hình thức cơ bản nhất là mở các cửa hàng để thực hiện việc trao đổi và mua bán đó. -Để thực hiện quá trình mua bán giữa người mua và cửa hàng, giữa cửa hàng và nhà cung cấp thì chúng ta phải có công tác quản lý tốt, để đáp ứng được công tác đó thì rất cần những ứng dụng về tin học, mà đặc biệt nhất là các phần mềm quản lý và phần mềm quản lý bán hàng. 2.Phương pháp nghiên cứu - Khảo sát và thu thập các thông tin từ các tài liệu và cơ sở dữ liệu có liên quan. - Tiếp cận một số phần mềm Quản lý bán hàng sẵn có. - Ra caùc cöûa haøng maø ngöôøi ta coù caùch quaûn lyù baèng phöông phaùp maø em ñang caàn tìm hieåu hoïc hoûi theâm. - Dùng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống để tiến hành thực hiện đề tài. 3.Giả thiết khoa học - Sau khi hoàn thiện đề tài và tiến hành viết phần mềm thành công thì phần mềm bước đầu sẽ được triển khai tại một số của hàng vừa và nhỏ, nhằm giúp cho vấn đề quản lý và mua bán của các của hàng được diễn ra một cách thuận lợi. - Nếu bước đầu thử nghiệm thành công thì em sẽ tiếp tục phát triển phần mềm lên một phiên bản tốt hơn và có thể đáp ứng cho một hệ thống bán hàng lớn, ví dụ: siêu thị, nhà sách, ….. 4.Áp dụng thực tiễn - Sau khi hoàn thành thì phần mềm sẽ giúp cửa hàng những công việc sau: Khách hàng có thể tìm kiếm hàng hóa, đơn giá. Nhân viên thì lập các hóa đơn bán hàng cho khách và các phiếu thanh toán cho khách hàng. Nhân viên cập nhật đơn giá cho hàng hóa, và có thể thêm, sửa, xóa thông tin của các loại hàng hóa. Lãnh đạo có thể theo dõi công việc mua bán của cửa hàng thông qua báo cáo hàng tháng, quý, năm của nhân viên… 5.Cấu trúc của đề tài - Đề tài gồm 2 phần Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài. Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý bán hàng Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng: - Trong thời điểm công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì mỗi cửa hàng đều áp dụng những ứng dụng của công nghệ thông tin vào công việc mua bán của mình, nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cửa hàng mình. - Mỗi cửa hàng đều có những phần mềm quản lý và tính tiền riêng, từ đó mỗi phần mềm này cũng phải phù hợp với đặc điểm của từng cửa hàng đó. - Trong từng mục chính của chương trình thì nó sẽ thể hiện được những công việc chính của mục đó, ví dụ như mục Quản lý nhân viên thì nó sẽ thực hiện công việc là quản lý tất cả các thông tin về các nhân viên trong cửa hàng đó. - Công việc quản lý được phân bố như sau: Thông tin nhân viên: Mã nhân viên để phân biệt với những nhân viên khác, tên nhân viên, ngoài ra cửa hàng còn quản lý thêm một số thông tin khác của nhân viên như là địa chỉ, điện thoại, ngày vào làm…. Thông tin hàng hóa: Bao gồm Mã hàng hóa, tên hàng hóa, mã loại hàng, trong đó thì mã loại hàng để giúp nhân viên phân biệt hàng hóa đó thuộc loại hàng hóa nào. Thông tin về kho: Mã kho, tên kho, trong mỗi mặt hàng đều phải có mã kho để cho nhân viên của cửa hàng biết được hàng hóa nào. Thông tin mua bán: bao gồm các thông tin của quá trình mua bán giữa khách hàng và cửa hàng. Thông tin khách hàng: chứa thông tin của các khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng. Hệ thống quản lý điểm được xây dựng với các chức năng dành cho người quản lý điểm: + Tạo, thay đổi, xóa thông tin về kho. + Tạo, thay đổi, xóa thông tin về khách hàng . + Tạo, thay đổi, xóa thông tin về nhân viên. + Tạo, thay đổi, xóa thông tin về mua bán. + Tạo, thay đổi, xóa thông tin về hàng hóa. 1.2 Vai trò của hệ thống Quản lý bán hàng 1.2.1 Chức năng hệ thống - Bắt đầu một ngày mới thì nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống để thực hiện quá trình mua bán của cửa hàng, và quản lý các thông tin về khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng. - Khi đăng nhập vào hệ thống thì mỗi user có một quyền riêng mà hệ thống đã cấp, từ đó mỗi user sẽ thực hiện công việc của mình . - Khi một user khác có nhu cầu đăng nhập thì user đã đăng nhập phải thoát(Logout) để user đó có thể đăng nhập vào hệ thống. 1.2.2 Chức năng thông tin - Công việc liên quan đến việc thêm dữ liệu: Nhập thông tin về Hàng hóa Nhập thông tin về Khách hàng Nhập thông tin về Nhân viên Nhập thông tin về Kho Nhập thông tin về Bộ phận Nhập thông tin về việc Mua bán Nhập thông tin về Nhà cung cấp Tạo các hóa đơn bán hàng cho khách hàng Tạo mới user và phân quyền lại cho hệ thống Sau một thời gian cửa hàng phát triển và có nhu cầu mở rộng thì có thể các thông tin trước không còn hợp lí và còn tác dụng thì chúng ta có thể thực hiện các công việc như xóa, sửa Xóa, thay đổi thông tin Khách hàng. Xóa, thay đổi thông tin về Hàng hóa. Xóa, thay đổi thông tin về Nhân viên. Xóa, thay đổi thông tin về Kho. Xóa, thay đổi thông tin về Nhà cung cấp. Xóa, thay đổi thông tin về Bộ phận. Xóa user và các quyền của user đó trong hệ thống 1.2.3 Chức năng in, báo cáo - Thống kê các thông tin trong quá trình mua bán của cửa hàng theo thời gian nhất định hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo. Báo cáo danh sách khách hàng đã mua hàng trong một tháng hoặc một quý.. Báo cáo những mặt hàng bán chạy nhất trong tháng. Thống kê doanh thu của cửa hàng theo từng tháng, quý, năm. Thống kê những mặt hàng không được bán trong tháng, quý, năm. 1.2.4 Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý bán hàng - Khi áp dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin cho công việc mua bán của cửa hàng thì sẽ làm giảm phần nào số lượng nhân viên trong cửa hàng. - Khi có phần mềm quản lý bán hàng thì sẽ giúp cho các nhân viên thực hiện các công việc của mình như là: Cập nhật thông tin về khách hàng, nhân viên, kho, hàng hóa.. được thực hiện một cách dễ dàng và chính xác. 1.2.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài quản lý bán hàng - Khi moät mình thöïc hieän ñeà taøi em ñaõ gaëp raát nhieàu khoù khaên nhöng em ñaõ nhaän ñöôïc söï quan taâm giuùp ñôõ cuûa Coâ giaùo cuõng nhö caùc baïn. Töø söï höôùng daãn nhieät tình cuûa coâ cuõng nhö caùc baïn em ñaõ ruùt ra raát nhieàu kinh nghieäm trong công việc nghiên cứu đề tài và biết cách áp dụng những kiến thức đã học vào công việc nghiên cứu. - Những mặt yếu và thiếu sót trong lần nghiên cứu này thì sẽ được em rút kinh nghiệm và tìm hướng giải quyết trong những đề tài sắp tới, những kinh nghiệm đó sẽ là hành trang để chúng em bước vào cuộc sống với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay. Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG 1.Sơ đồ ngữ cảnh. 2.Sơ đồ phân rã chức năng 3. Sơ đồ luồng dữ liệu 4. Mô hình phân rã chức năng mức 1 4.1 Quản lý thông tin 4.2 Cập nhật thông tin 4.3 Tìm kiếm thông tin 4.4 Lập báo cáo 5. Tổ chức dữ liệu 5.1 Các tập thực thể HANGHOA(Mahh, Tenhh, DVT, Ghichu) NHACUNGCAP(Mancc, Tenncc, Diachi, Dienthoai, Fax, Ghichu) KHACHHANG(Makh, Tenkh, Diachi, Dienthoai, Email, Ghichu) NHANVIEN(Manv, Tennv, Ngaysinh, Dienthoai, Diachi, Gioitinh, Ngayvaolam, Ghichu) HANGTON(Mahh, Tenhh, Soluong, Dongia) LOAIHANG(Malh, Tenlh, Ghichu) KHO(Mak, Tenk, Ghichu) BOPHAN(Mabp, Tenbp, Ghichu) PHIEUXK(Mapxk, Ngaylap, Ghichu) CHITIETPXK(Mapxk, Soluong, Dongia, DVT, Ghichu) PHIEUNK(Mapnk, Ngaynk, Ghichu) CHITIETPNK(Mapnk, Soluong, Dongia, DVT, Ghichu) 5.2 Dữ liệu sơ cấp STT Tên dữ liệu Ký hiệu 1 Mã hàng hóa Mahh 2 Tên hàng hóa Tenhh 3 Đơn vị tính Donvitinh 4 Mã loại hàng Malh 5 Mã nhà cung cấp Mancc 6 Mã kho Mak 7 Ghi chú Ghichu 8 Mã nhà cung cấp Mancc 9 Tên nhà cung cấp Tenncc 10 Địa chỉ Diachi 11 Điện thoại Dienthoai 12 Fax Fax 13 Ghi chú Ghichu 14 Mã khách hàng Makh 15 Tên khách hàng Tenkh 16 Địa chỉ Diachi 17 Điện thoại Dienthoai 18 Ghi chú Ghichu 19 Mã nhân viên Manv 20 Tên nhân viên Tennv 21 Ngày sinh Ngaysinh 22 Mã bộ phận Mabp 23 Điện thoại Dienthoai 24 Giới tính Gioitinh 25 Ngày vào làm Ngayvaolam 26 Ghi chú Ghichu 27 Mã hàng hóa Mahh 28 Tên hàng hóa Tenhh 29 Số lượng Soluong 30 Đơn giá Dongia 31 Mã kho Mak 32 Tên kho Tenk 33 Ghi chú Ghichu 34 Mã bộ phận Mabp 35 Tên bộ phận Tenbp 36 Ghi chú Ghichu 37 Mã phiếu xuất kho Mapxk 38 Ngày lập Ngaylap 39 Mã nhân viên Manv 40 Mã khách hàng Makh 41 Mã kho Mak 42 Ghi chú Ghichu 43 Mã phiếu xuất kho Mapxk 44 Mã hàng hóa Mahh 45 Số lượng Soluong 46 Đơn giá Dongia 47 Đơn vị tính Donvitinh 48 Ghi chú Ghichu 49 Mã phiếu nhập kho Mapnk 50 Ngày nhập kho Ngaynk 51 Mã nhân viên Manv 52 Mã kho Mak 53 Ghi chú Ghichu 54 Mã phiếu nhập kho Mapnk 55 Mã hàng hóa Mahh 56 Số lượng Soluong 57 Đơn giá Dongia 58 Đơn vị tính Donvitinh 59 Ghi chú Ghichu 60 Mã loại hàng Malh 61 Tên loại hàng Tenlh 62 Ghi chú Ghichu 5.3 Từ điển dữ liệu STT Tên dữ liệu Loại dữ liệu Kiểu dữ liệu Giải thích 1 Mahh Kiểu kí tự Text(7) Mã hàng hóa 2 Tenhh Kiểu kí tự Text(30) Tên hàng hóa 3 Donvitinh Kiểu số Text(15) Đơn vị tính 4 Malh Kiểu kí tự Text(7) Mã loại hàng 5 Mancc Kiểu kí tự Text(7) Mã nhà cung cấp 6 Mak Kiểu kí tự Text(7) Mã kho 7 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 8 Mancc Kiểu kí tự Text(7) Mã nhà cung cấp 9 Tenncc Kiểu kí tự Text(30) Tên nhà cung cấp 10 Diachi Kiểu kí tự Text(50) Địa chỉ 11 Dienthoai Kiểu kí tự Text(15) Điện thoại 12 Fax Kiểu kí tự Text(15) Fax 13 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 14 Makh Kiểu kí tự Text(7) Mã khách hàng 15 Tenkh Kiểu kí tự Text(30) Tên khách hàng 16 Diachi Kiểu kí tự Text(50) Địa chỉ 17 Dienthoai Kiểu kí tự Text(15) Điện thoại 18 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 19 Manv Kiểu kí tự Text(7) Mã nhân viên 20 Tennv Kiểu kí tự Text(30) Tên nhân viên 21 Ngaysinh Kiểu Datetime Datetime Ngày sinh 22 Mabp Kiểu kí tự Text(7) Mã bộ phận 23 Dienthoai Kiểu kí tự Text(15) Điện thoại 24 Gioitinh Kiểu Yes/No Yes/No Giới tính 25 Ngayvaolam Kiểu Datetime Datetime Ngày vào làm 26 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 27 Mahh Kiểu kí tự Text(7) Mã hàng hóa 28 Tenhh Kiểu kí tự Text(30) Tên hàng hóa 29 Soluong Kiểu số Numeric Số lượng 30 Dongia Kiểu số Money Đơn giá 31 Mak Kiểu kí tự Text(7) Mã kho 32 Tenk Kiểu kí tự Text(30) Tên kho 33 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 34 Mabp Kiểu kí tự Text(7) Mã bộ phận 35 Tenbp Kiểu kí tự Text(50) Tên bộ phận 36 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 37 Mapxk Kiểu kí tự Text(7) Mã phiếu xuất kho 38 Ngaylap Kiểu Datetime Datetime Ngày lập 39 Manv Kiểu kí tự Text(7) Mã nhân viên 40 Makh Kiểu kí tự Text(7) Mã khách hàng 41 Mak Kiểu kí tự Text(7) Mã kho 42 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 43 Mapxk Kiểu kí tự Text(7) Mã phiếu xuất kho 44 Mahh Kiểu kí tự Text(7) Mã hàng hóa 45 Soluong Kiểu số Numeric Số lượng 46 Dongia Kiểu số Money Đơn giá 47 Donvitinh Kiểu kí tự Text(15) Đơn vị tính 48 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 49 Mapnk Kiểu kí tự Text(7) Mã phiếu nhập kho 50 Ngaynk Kiểu Datetime Datetime Ngày nhập kho 51 Manv Kiểu kí tự Text(7) Mã nhân viên 52 Mak Kiểu kí tự Text(7) Mã kho 53 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 54 Mapnk Kiểu kí tự Text(7) Mã phiếu nhập kho 55 Mahh Kiểu kí tự Text(7) Mã hàng hóa 56 Soluong Kiểu số Numeric Số lượng 57 Dongia Kiểu số Money Đơn giá 58 Donvitinh Kiểu kí tự Text(15) Đơn vị tính 59 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 60 Malh Kiểu kí tự Text(7) Mã loại hàng 61 Tenlh Kiểu kí tự Text(50) Tên loại hàng 62 Ghichu Kiểu kí tự Text(100) Ghi chú 5.4 Mô hình ER 5.5 Mô hình quan hệ giữa các thực thể HANG_HOA(Mahh, Tenhh, DVT, Malh, Mancc, Mak, Ghichu) NHA_CUNG_CAP(Mancc, Tenncc, Diachi, Dienthoai, Fax, Ghichu) KHACH_HANG(Makh, Tenkh, Diachi, Dienthoai, Email, Ghichu) NHAN_VIEN(Manv, Tennv, Mabp, Ngaysinh, Dienthoai, Diachi, Gioitinh, Ngayvaolam, Ghichu) HANG_TON(Mahh, Tenhh, Soluong, Dongia) LOAI_HANG(Malh, Tenlh, Ghichu) KHO(Mak, Tenk, Ghichu) BO_PHAN(Mabp, Tenbp, Ghichu) PHIEU_XUAT_KHO(Mapxk, Ngaylap, Manv, Makh, Mak, Ghichu) CHI_TIET_PXK(Mapxk, Mahh, Soluong, Dongia, DVT, Ghichu) PHIEU_NHAP_KHO(Mapnk, Ngaynk, Manv, Mak, Ghichu) CHI_TIET_PNK(Mapnk, Mahh, Soluong, Dongia, DVT, Ghichu) 5.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu Bo phan Khóa tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Giá trị Diễn giải PK MaBP Nchar(7) Not null mã bộ phận TenBP Nvarchar(50) Null Tên bộ phận GhiChu Nvarchar(50) Null Ghi chú NhanVien Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaNV Nchar(7) Not Mã nhân viên TenNV Nvarchar(50) Allow Tên nhân viên FK MaBP Nchar(7) Allow Mã bộ phận NgaySinh Datetime Allow Ngày sinh của nhân viên DienThoai Nvarchar(50) Allow Điện thoại của nhân viên DiaChi Nvarchar(50) Allow Địa chỉ liên lạc của nhân viên GhiChu Nvarchar(50) Allow Ghi chú thông tin thêm về nhân viên NhaCungCap Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaNCC Nchar(7) Not Mã nhà cung cấp TenNCC Nvarchar(50) Allow Tên nhà cung cấp DiaChi Nvarchar(50) Allow Địa chỉ của nhà cung cấp DienThoai Nvarchar(20) Allow Điện thoại của nhà cung cấp Fax Nvarchar(20) Allow Số Fax của nhà cung cấp GhiChu Nvarchar(50) Allow Ghi chú thêm thông tin về nhà cung cấp LoaiHang Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaLoaiHang Nchar(7) Not Mã loại hàng TenLoaiHang Nvarchar(100) Allow Tên loại hàng GhiChu Nvachar(100) Allow Ghi chú thêm thông tin về chủng loại hàng hóa HangHoa Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaHH Nchar(7) Not Mã hàng hóa TenHH Nvarchar(30) Allow Tên hàng hóa DVTinh Nvarchar(30) Allow Đơn vị tính của hàng hóa FK MaLoaiHang Nchar(7) Allow Mã loại hàng FK MaNCC Nchar(7) Allow Mã nhà cung cấp FK MaK Nchar(7) Allow Mã Kho GhiChu Nvarchar(30) Allow Ghi chú thêm về hàng hóa PhieuNK Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaPNK Nchar(7) Not Mã phiếu nhập kho NgayNK Datetime Allow Ngày lập phiếu nhập kho FK MaNV Nvarchar(30) Allow Mã nhân viên lập phiếu nhập kho FK MaNCC Nchar(7) Allow Mã nhà cung cấp FK MaK Nchar(7) Allow Mã Kho GhiChu Nvarchar(250) Allow Ghi chú về phiếu nhập kho PhieuNK_CT Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaPNK Nvarchar(30) Allow Mã phiếu nhập kho FK MaHH Nvarchar(30) Allow Mã hàng hóa SoLuong Numeric Allow Số lượng nhập Dongia Money Allow Giá nhập hàng DVTinh Nchar(15) Allow Đơn vị tính GhiChu Nvarchar(50) Allow Ghi chú PhieuXK Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaPX Nchar(7) Not Mã phiếu xuất kho NgayLapPhieu Datetime Allow Ngày lập phiếu xuất kho FK MaNV Nchar(7) Allow Mã nhân viên lập lập phiếu xuất kho FK MaKH Nchar(7) Allow Mã khách hàng FK MaK Nchar(7) Allow Mã Kho GhiChu Nvarchar(100) Allow Ghi chú về phiếu xuất kho PhieuXK_CT Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaPX Nchar(7) Allow Mã phiếu xuất kho FK MaHH Nchar(7) Allow Mã hàng hóa SoLuongXK Int Allow Số lượng xuất kho ĐonGia Money Allow Đơn giá của từng lọai hàng hóa DVTinh Int Allow Đơn vị tính Ghi chú Nvarchar(100) Allow Ghi chú về chi tiết phiếu xuất kho Khach hang Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaKH Nchar(7) Allow Mã khách hàng TenKH Nvarchar(50) Allow Tên khách hàng Diachi Nvarchar(100) Allow Địa chỉ Dienthoai Nchar(20) Allow Điện thoại Email Nvarchar(50) Allow Email Ghichu Nvarchar(100) Allow Ghi chú về khách hàng Kho Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK MaK Nchar(7) Allow Mã kho TenK Nvarchar(50) Allow Tên kho Ghichu Nvarchar(100) Allow Ghi chú về khách hàng Hangton Khóa Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Diễn giải PK Mahh Nchar(7) Allow Mã hàng hóa Tenhh Nvarchar(50) Allow Tên hàng hóa Soluong Nvarchar(100) Allow Số lượng Dongia Money Allow Đơn giá 2.6 Câu truy vấn. Câu 1: Lấy ra thông tin hàng hóa do nhà cung cấp đó cung cấp create proc cau1 @mancc nchar(7) as declare @loi nvarchar(100) if not exists(select mancc from hang_hoa where hang_hoa.mancc=@mancc) begin set @loi='ma nha cung cap'+@mancc+'khong co' raiserror(@loi,16,1) return end select distinct hang_hoa.mahh,hang_hoa.tenhh,hang_hoa.dvt,hang_hoa.malh,hang_hoa.mancc,hang_hoa.ghichu from hang_hoa where hang_hoa.mancc=@mancc go exec cau1 'ncc001' Câu 2: lấy ra thông tin những nhân viên có năm làm việc bằng điều kiện. create proc cau2 @namlamviec int as declare @loi nvarchar(100) if not exists(select manv from nhan_vien where year(ngayvaolam)=@namlamviec) begin set @loi='nam lam viec'+@namlamviec+'nay khong co trong so nam cua ngayvaolam' raiserror(@loi,16,1) return end select * from nhan_vien where year(ngayvaolam)=@namlamviec go exec cau2 '2009' Câu 3:Lấy ra thông tin những hàng hóa mà có số lượng >?, đơn giá >? create proc cau3 @soluong int, @dongia int as declare @loi nvarchar(100) if not exists(select mapxk from chi_tiet_pxk where (chi_tiet_pxk.soluong=@soluong) and (chi_tiet_pxk.dongia=@dongia)) begin set @loi='so luong: '+cast(@soluong as varchar(20))+' va don gia: '+cast(@dongia as varchar(20))+' khong co trong bang' raiserror(@loi,16,1) return end select hang_hoa.mahh,hang_hoa.tenhh,hang_hoa.malh,chi_tiet_pxk.mapxk,chi_tiet_pxk.soluong,chi_tiet_pxk.dongia from hang_hoa inner join chi_tiet_pxk on hang_hoa.mahh=chi_tiet_pxk.mahh where chi_tiet_pxk.soluong >= @soluong and chi_tiet_pxk.dongia >= @dongia go exec cau3 20,32311 Câu 4:Lấy ra thông tin hàng hóa và tên nhà cung cấp tương đương. create proc cau4 as select hang_hoa.mahh,hang_hoa.tenhh,hang_hoa.mancc, nha_cung_cap.tenncc from hang_hoa inner join nha_cung_cap on hang_hoa.mancc=nha_cung_cap.mancc go exec cau4 Câu 5:Lấy ra thông tin nhà cung cấp mà cung cấp hàng hóa là bánh kẹo. create proc cau5 @tenlh nvarchar(50) as declare @loi nvarchar(100) if not exists(select malh from loai_hang where loai_hang.tenlh=@tenlh) begin set @loi='ten loai hang'+@tenlh+'nay khong ton tai' raiserror(@loi,16,1) return end select nha_cung_cap.mancc,nha_cung_cap.tenncc,nha_cung_cap.diachi,nha_cung_cap.dienthoai,nha_cung_cap.fax from nha_cung_cap where nha_cung_cap.mancc in ( select hang_hoa.mancc from hang_hoa where hang_hoa.malh in(select loai_hang.malh from loai_hang where tenlh=@tenlh)) go exec cau5 'banh keo' Câu 6:Lấy ra thông tin của những khách hàng đã mua mặt hàng là “kẹo mút”. create proc cau6 @tenhh nvarchar(30) as declare @loi nvarchar(100) if not exists(select mahh from hang_hoa where hang_hoa.tenhh=@tenhh) begin set @loi='ten hang hoa'+@tenhh+'nay khong ton tai' raiserror(@loi,16,1) return end select khach_hang.makh,khach_hang.tenkh,khach_hang.diachi,khach_hang.dienthoai,khach_hang.email from khach_hang where khach_hang.makh in (select phieu_xuat_kho.makh from phieu_xuat_kho where phieu_xuat_kho.mapxk in (select chi_tiet_pxk.mapxk from chi_tiet_pxk where chi_tiet_pxk.mahh in (select hang_hoa.mahh from hang_hoa where hang_hoa.tenhh=@tenhh))) go exec cau6 'keo mut' Câu 7: Xóa những nhân viên có số năm làm việc lớ
Luận văn liên quan