Đề tài Sử dụng di sản trong giảng dạy môn địa lý ở trường trung học phổ thông

Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hoá của cộng đồng các dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được trao truyền, kế thừa và sáng tạo từ nhiều thế hệ cho tới ngày nay là bức tranh đa dạng văn hoá. Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và kế thừa từ các nền văn hoá và văn minh của nhân loại. Những giá trị đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn hoá và văn minh của nhân loại với nền văn hoá bản địa lâu đời của các dân tộc Việt Nam.

pdf40 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Ngày: 12/07/2016 | Lượt xem: 1657 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Sử dụng di sản trong giảng dạy môn địa lý ở trường trung học phổ thông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN -----oOo----- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG DI SẢN TRONG GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Người thực hiện: NGUYỄN THỊ KIM THOA Năm học 2013 -2014 1 PHẦN MỞ ĐẦU Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hoá của cộng đồng các dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được trao truyền, kế thừa và sáng tạo từ nhiều thế hệ cho tới ngày nay là bức tranh đa dạng văn hoá. Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và kế thừa từ các nền văn hoá và văn minh của nhân loại. Những giá trị đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn hoá và văn minh của nhân loại với nền văn hoá bản địa lâu đời của các dân tộc Việt Nam. Di sản văn hoá Việt Nam, đặc biệt là di sản văn hoá phi vật thể có sức sống mạnh mẽ, đang được bảo tồn và phát huy trong đời sống cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Để giúp học sinh có những hiểu biết về những giá trị của di sản, qua đó giáo dục học sinh ý thức giữ gìn, bảo vệ các di sản , đồng thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tổ chức triển khai chương trình tập huấn “Sử dụng Di sản trong dạy học ở trường phổ thông” ở các bộ môn Lịch sử, Địa lý và Âm nhạc. Bản thân tôi là một giáo viên Địa lý nên rất quan tâm đến vấn đề này và tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng di sản trong dạy học Địa lý ở trường Trung học phổ thông” 2 PHẦN NỘI DUNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DI SẢN 1.1. Khái niệm di sản Di sản văn hoá Việt Nam bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể (bao gồm di sản văn hoá và di sản thiên nhiên) và sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. 1.2. Đặc diểm của di sản văn hoá Việt Nam Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hoá của cộng đồng 54 dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được trao truyền, kế thừa và tái sáng tạo từ nhiều thế hệ cho tới ngày nay. Di sản văn hoá Việt Nam là bức tranh đa dạng văn hoá, là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hoá nhân loại. Di sản văn hoá Việt Nam có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và kế thừa từ các nền văn hoá và văn minh của nhân loại. Những giá trị đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn hoá và văn minh của nhân loại với nền văn hoá bản địa lâu đời của các dân tộc Việt Nam. Di sản văn hoá Việt Nam, đặc biệt là di sản văn hoá phi vật thể có sức sống mạnh mẽ, đang được bảo tồn và phát huy trong đời sống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Nhà nước Cộng đồng xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá thông qua Luật di sản văn hoá được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 2001 và được sửa đổi năm 2009. 1.3. Phân loại di sản Di sản văn hoá Việt Nam được chia thành hai loại: di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể. 1.3.1. Di sản văn hoá vật thể: Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm có giá trị vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học bao gồm di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật quốc gia. 3 Di sản văn hoá vật thể bao gồm: - Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, giáo dục. - Danh lam thắng cảnh còn gọi là di sản thiên nhiên là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên vời công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học. - Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. - Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu lịch sự, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên. - Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học. 1.3.2. Di sản văn hoá phi vật thể : Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề và các hình thức khác. Di sản văn hoá phi vật thể bao gồm: - Tiếng nói, chữ viết của của các dân tộc Việt Nam: Ngữ văn dân gian, bao gồm sử thi, ca dao, dân ca, tục ngữ, hò, vè, câu đố, truyện cổ tích, truyện trạng, truyện cười, truyện ngụ ngôn, hát ru và các biểu đạt khác được chuyển tải bằng lời nói hoặc ghi chép bằng chữ viết; - Nghệ thuật trình diễn dân gian, bao gồm âm nhạc, múa, hát, sân khấu và các hình thức trình diễn dân gian khác; - Tập quán xã hội, bao gồm luật tục, hương ước, chuẩn mực đạo đức, nghi lễ và các phong tục khác. - Lễ hội truyền thống; - Nghề thủ công truyền thống; - Tri thức dân gian. 4 II . SỬ DỤNG DI SẢN QUỐC GIA TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1.Di sản văn hoá vật thể 2.1.1. Vườn Quốc gia Vùng Tên vườn Năm thành lập Diện tích (ha) Địa điểm Bái Tử Long 2001 15.783 Quảng Ninh Ba Bể 1992 7.610 Bắc Kạn Tam Đảo 1986 36.883 Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang Xuân Sơn 2002 15.048 Phú Thọ Trung du và miền núi phía Bắc Hoàng Liên 1996 38.724 Lai Châu, Lào Cai Cát Bà 1986 15.200 Hải Phòng Xuân Thủy 2003 7.100 Nam Định Ba Vì 1991 6.986 Hà Nội Đồng bằng Bắc Bộ Cúc Phương 1966 22.200 Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình Bến En 1992 16.634 Thanh Hóa Pù Mát 2001 91.113 Nghệ An Vũ Quang 2002 55.029 Hà Tĩnh Phong Nha-Kẻ Bàng 2001 85.754 Quảng Bình Bắc Trung Bộ Bạch Mã 1991 22.030 Thừa Thiên-Huế Phước Bình 2006 19.814 Ninh Thuận Nam Trung Bộ Núi Chúa 2003 29.865 Ninh Thuận Chư Mom Ray 2002 56.621 Kon Tum Kon Ka Kinh 2002 41.780 Gia Lai Yok Đôn 1991 115.545 Đăk Lăk Chư Yang Sin 2002 58.947 Đăk Lăk Tây Nguyên Bidoup Núi Bà 2004 64.800 Lâm Đồng Cát Tiên 1992 73.878 Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước Bù Gia Mập 2002 26.032 Bình Phước Lò Gò Xa Mát 2002 18.765 Tây Ninh Đông Nam Bộ Côn Đảo 1993 15.043 Bà Rịa-Vũng Tàu Tràm Chim 1994 7.588 Đồng Tháp Mũi Cà Mau 2003 41.862 Cà Mau U Minh Hạ 2006 8.286 Cà Mau U Minh Thượng 2002 8.053 Kiên Giang Đồng bằng sông Cửu Long Phú Quốc 2001 31.422 Kiên Giang 5 2.1.2. Khu bảo tồn thiên nhiên Vùng Tên khu bảo tồn Năm thành lập Diện tích (ha) Địa điểm Đồng Sơn-Kỳ Thượng 2003 14.851 Quảng Ninh Tây Yên Tử 2002 13.023 Bắc Giang Hữu Liên 8.293 Lạng Sơn Núi Pia Oắc 10.261 Cao Bằng Kim Hỷ 2003 14.772 Bắc Kạn Thần Sa-Phượng Hoàng 18.859 Thái Nguyên Chạm Chu 2001 15.902 Tuyên Quang Na Hang 22.402 Tuyên Quang Bắc Mê 1994 9.043 Hà Giang Bát Đại Sơn 2000 4.531 Hà Giang Du Già 1994 11.540 Hà Giang Phong Quang 1998 7.911 Hà Giang Tây Côn Lĩnh 2002 14.489 Hà Giang Văn Bàn 25.173 Lào Cai Mường Tè 33.775 Lai Châu Mường Nhé 1996 44.940 Điện Biên Copia 11.996 Sơn La Sốp Cộp 17.369 Sơn La Tà Xùa 13.412 Sơn La Xuân Nha 16.317 Sơn La Nà Hẩu 16.400 Yên Bái Hang Kia-Pà Cò 5.258 Hoà Bình Ngọc Sơn-Ngổ Luông 15.891 Hoà Bình Phu Canh 5.647 Hoà Bình Trung du và miền núi phía Bắc Thượng Tiến 5.873 Hoà Bình Tiền Hải 1994 3.245 Thái Bình Đồng bằng sông Hồng Vân Long 2002 1.974 Ninh Bình Pù Hu 23.028 Thanh Hóa Pù Luông 16.902 Thanh Hóa Xuân Liên 23.475 Thanh Hóa Pù Hoạt 35.723 Nghệ An Pù Huống 40.128 Nghệ An Kẻ Gỗ 21.759 Hà Tĩnh Bắc Hướng Hóa 25.200 Quảng Trị Đakrông 37.640 Quảng Trị Bắc Trung Bộ Phong Điền 30.263 Thừa Thiên-Huế Sơn Trà 3.871 Đà Nẵng Duyên hải Nam Trung Bộ Bà Nà-Núi Chúa 30.206 2.753 Đà Nẵng và Quảng Nam 6 Ngọc Linh 17.576 Quảng Nam Sông Thanh 79.694 Quảng Nam An Toàn 22.545 Bình Định Hòn Bà 19.164 Khánh Hòa Krông Trai 13.392 Phú Yên Núi Ông 24.017 Bình Thuận Tà Kóu 8.468 Bình Thuận Ngọc Linh 38.109 Kon Tum Kon Cha Răng (Kon Chư Răng) 15.446 Gia Lai Ea Sô 24.017 Đắk Lắk Nam Kar 21.912 Đắk Lắk Nam Nung 10.912 Đắk Nông Tây Nguyên Tà Đùng 17.915 Đắk Nông Bình Châu-Phước Bửu 10.905 Bà Rịa - Vùng Tàu Đông Nam Bộ Vĩnh Cửu 53.850 Đồng Nai Láng Sen 5.030 Long An Thạnh Phú 2.584 Bến Tre Ấp Canh Điền 363 Bạc Liêu Đồng bằng sông Cửu Long Hòn Chông 965 Kiên Giang 2.1.3. Khu bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm: Vùng Tên khu bảo tồn Diện tích (ha) Địa điểm Khu bảo tồn loài vượn Cao vít Trùng Khánh 2.261 Cao Bằng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 1.788 Bắc Kạn Khu bảo tồn loài và sinh cảnh voọc mũi hếch Khau Ca 2.010 Hà Giang Trung du và miền núi phía Bắc Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Chế Tạo 20.293 Yên Bái Khu bảo tồn Hương Nguyên 10.311 Thừa Thiên-Huế Bắc Trung Bộ Khu bảo tồn Sao La Thừa Thiên-Huế Thừa Thiên-Huế Duyên hải Nam Trung Bộ Khu bảo tồn Sao La Quảng Nam Quảng Nam 7 Khu bảo tồn Đắk Uy 660 Kon Tum Khu bảo tồn sinh cảnh Ea Ral 49 Đắk Lắk Tây Nguyên Khu bảo tồn Trấp Ksơ 100 Đắk Lắk Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng 791 Hậu Giang Khu bảo tồn thiên nhiên vườn Chim Bạc Liêu 385 Bạc Liêu Đồng bằng sông Cửu Long Sân Chim đầm Dơi 130 Cà Mau 2.2. Di sản văn hoá phi vật thể: 2.2.1. Lễ hội truyền thống: Ngày âm lịch Tháng Lễ hội truyền thống Địa phương Ghi chú ngày 1 tháng 1 Tết Nguyên đán Cả nước ngày 5 tháng 1 Lễ hội Đống Đa Hà Nội, quận Đống Đa ngày 5-10 tháng 1 Hội vật Liễu Đôi Hà Nam, huyện Thanh Liêm tại làng Liễu Đôi ngày 6 tháng 1 hội Gióng Sóc Sơn Hà Nội, Sóc Sơn ngày 6-16 tháng 1 Lễ hội Cổ Loa Hà Nội, Đông Anh ngày 6-1 tháng 1-3 Lễ hội chùa Bái Đính Ninh Bình, Gia Viễn ngày 7 tháng 1 Chợ Viềng Nam Định, Vụ Bản ngày 7 tháng 1 Lễ hội đầm Ô Loan Phú Yên, Ô Loan ngày 9 tháng 1 Đại lễ Đức Chí Tôn Tây Ninh, Đạo Cao Đài ngày 10 tháng 1 Hội xuân Yên Tử Quảng Ninh, núi Yên Tử Thiền phái Trúc Lâm, đến hết tháng 3 ngày 12-13 tháng 1 Hội phết Hiền Quan Phú Thọ, huyện Tam Nông ngày 13 tháng 1 Hội Lim Bắc Ninh, huyện Tiên Du ngày 6 tháng 1 Lễ hội chùa Hương Hà Nội, huyện Mỹ Đức ngày 15-22 tháng 1 Hội chùa Côn Sơn Hải Dương, huyện Chí Linh tưởng nhớ sư Huyền Quang và Nguyễn Trãi 8 Ngày âm lịch Tháng Lễ hội truyền thống Địa phương Ghi chú ngày 15 tháng 1 Lễ hội làm chay Long An, thị trấn Tầm Vu ngày 15 tháng 1 Tết Nguyên tiêu - ngày 17 tháng 1 Lễ hội chọi trâu Vĩnh Phúc, huyện Lập Thạch không tổ chức từ 1947-2002 ngày 18-19 tháng 1 Hội Xuân núi Bà Tây Ninh, Núi Bà Đen ngày 10 tháng 2 Lễ hội đình Yên Phụ Hà Nội, Hồ Tây khôi phục từ 2003 ngày 10, 11, 12 tháng 2 Lễ hội Miếu Mạch Lũng Hà Nội, Đông Anh ngày 19 tháng 2 Lễ hội Quán Thế Âm Đà Nẵng, Ngũ Hành Sơn Ngũ Hành Sơn tháng 3 Tiết Thanh minh tháng 3 Hội đua voi Tây Nguyên lớn nhất ở Đắc Lắc, bản Đôn ngày 3 tháng 3 Tết Hàn thực ngày 5 tháng 3 Hội Phủ Giầy Nam Định, Vụ Bản thờ Mẫu Liễu Hạnh tháng 3 và 7 Lễ hội Điện Hòn Chén Thừa Thiên - Huế, huyện Hương Trà thờ Thiên Y A Na ngày 5-7 tháng 3 Lễ hội Chùa Thầy Hà Tây, Quốc Oai ngày 6 tháng 3 Lễ hội cố đô Hoa Lư Ninh Bình, huyện Hoa Lư tên cũ: Lễ hội Trường Yên ngày 14-17 tháng 3 Lễ hội đền Thái Vi Ninh Bình, huyện Hoa Lư ngày 9 tháng 3 Lễ hội Nam Trì Hưng Yên, huyện Ân Thi ngày 10 tháng 3 Giỗ tổ Hùng Vương Nhiều nơi lớn nhất tại Đền Hùng, Phú Thọ ngày 10-15 tháng 3 Lễ hội đền Mẫu Hưng Yên, Phố Hiến thờ Dương Quý Phi ngày 01 tháng 4 Lễ hội Làng cá Cát Bà Hải Phòng, huyện Cát Hải, Thị trấn Cát Bà ngày 6-10 tháng 4 Hội Gióng Phù Đổng Hà Nội, huyện Gia Lâm ngày 15 tháng 4 Lễ Phật Đản - Phật giáo ngày 15 tháng 4 Lễ hội Chol Chnam Thmay Nam Bộ Tết người Khmer 9 Ngày âm lịch Tháng Lễ hội truyền thống Địa phương Ghi chú ngày 18-20 tháng 4 Lễ khao lề thế lính Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn ngày 23-27 tháng 4 Lễ hội miếu Bà Chúa Xứ An Giang, Châu Đốc tại Miếu Bà Chúa Xứ, Núi Sam ngày 5 tháng 5 Tết Đoan ngọ - Tết giết sâu bọ ngày 7 tháng 7 Thất Tịch Ngày lễ tình nhân Đông phương ngày 15 tháng 7 Lễ Vu Lan, Tết Trung Nguyên - báo hiếu cha mẹ sau rằm tháng 7 Lễ hội Nghinh Ông (Quan Thánh Đế Quân) Phan Thiết (Bình Thuận) của Người Hoa, tổ chức vào năm chẵn Tây Lịch tháng 8 Lễ hội Katê Bình Thuận Lễ hội người Chăm, 1 tháng 7 theo lịch Chăm ngày 9 tháng 8 Lễ hội chọi trâu Hải Phòng, Đồ Sơn ngày 15 tháng 8 Tết Trung Thu - Tết thiếu nhi ngày 15-20 tháng 8 Hội Đền Kiếp Bạc Hải Dương, huyện Chí Linh thờ Trần Hưng Đạo ngày 15 tháng 8 Hội Yến Diêu Trì Tây Ninh, Tòa Thánh Tây Ninh Đạo Cao Đài ngày 16 tháng 8 Lễ hội Nghinh Ông (Cá Voi) Vàm Láng, Tiền Giang ngày 27 tháng 8 Lễ hội AHDT Nguyễn Trung Trực Rạch Giá, Kiên Giang ngày 13-15 tháng 9 Lễ hội Chùa Keo Thái Bình, Vũ Thư ngày 10 tháng 10 Tết cơm mới Tết song thập ngày 14-16 tháng 11 Lễ hội đền Nguyễn Công Trứ Ninh Bình, huyện Kim Sơn ngày 23 tháng 12 Tiễn Ông Táo về trời - 2.2.2. Các làng nghề thủ công truyền thống: Dù nhiều làng nghề truyền thống đã biến mất cùng với thời gian, nhưng hiện nay, Việt Nam còn có gần 2.000 làng nghề thuộc các nhóm nghề chính như: sơn mài, gốm sứ, vàng bạc, thêu ren, mây tre đan, cói, dệt, giấy, tranh dân gian, gỗ, đá... 10 STT Tên làng nghề truyền thống Sản phẩm chính Quận/Huyện Tỉnh/Thành 1 Làng Lâm Xuân chiếu cói Gio Linh Quảng Trị 2 Làng Thổ Hà gốm mỹ nghệ Việt Yên Bắc Giang 3 Làng Ninh Vân đá mỹ nghệ Hoa Lư Ninh Bình 4 Làng Kiêu Kỵ dát vàng quỳ Gia Lâm Hà Nội 5 Làng Phù Lãng gốm mỹ nghệ Quế Võ Bắc Ninh 6 Làng Phước Tích gốm mỹ nghệ Hương Điền Thừa Thiên Huế 7 Làng hoa Ninh Phúc trồng hoa thành phố Ninh Bình Ninh Bình 8 Làng Đồng Kỵ gỗm mỹ nghệ Từ Sơn Bắc Ninh 9 Làng Đông Hồ tranh dân gian Thuận Thành Bắc Ninh 10 Làng cói Kim Sơn Làng nghề cói Kim Sơn Ninh Bình 11 Làng Non Nước đá mỹ nghệ Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 12 Làng Châu Khê trang sức Bình Giang Hải Dương 13 Làng Đồng Xâm chạm bạc Kiến Xương Thái Bình 14 Làng Vạn Phúc lụa Hà Đông Hà Nội 15 Làng Sơn Đồng gỗ mỹ nghệ Hoài Đức Hà Nội 16 Làng Kiên Lao sản phẩm cơ khí Xuân Trường Nam Định 17 Làng Diệc gỗ mỹ nghệ Hưng Hà Thái Bình 18 Làng Văn Lâm thêu ren Hoa Lư, Ninh Bình Ninh Bình 19 Làng La Xuyên chạm khảm gỗ Ý Yên Nam Định 20 Làng Đại Nghiệp mộc mỹ nghệ Phú Xuyên Hà Nội 21 Làng Cao Thôn hương trầm thành phố Hưng Yên Hưng Yên 22 Làng Đông Giao chạm khắc gỗ Cẩm Giàng Hải Dương 23 Làng Xuân Lai tre trúc Gia Bình Bắc Ninh 24 Làng đào Đông Sơn Nghề trồng hoa đào Thị xã Tam Điệp Ninh Bình 25 Làng Hồi Quan dệt Từ Sơn Bắc Ninh 26 Làng Đại Bái đúc đồng Gia Bình Bắc Ninh 27 Làng Hương Mạc chạm khảm gỗ Từ Sơn Bắc Ninh 11 STT Tên làng nghề truyền thống Sản phẩm chính Quận/Huyện Tỉnh/Thành 28 Làng Tam Tảo dệt Tiên Du Bắc Ninh 29 Làng Phúc Lộc Nghề mộc thành phố Ninh Bình Ninh Bình 30 Làng Mai Động gỗ mỹ nghệ Từ Sơn Bắc Ninh 31 Làng Phù Khê chạm khắc gỗ Từ Sơn Bắc Ninh 32 Làng Vọng Nguyệt dệt tơ tằm Yên Phong Bắc Ninh 33 Bản Đỉnh Sơn mây tre đan lát Kỳ Sơn Nghệ An 34 Làng Tân Châu lụa lãnh Tân Châu An Giang 35 Làng Tăng Tiến mây tre Việt Yên Bắc Giang 36 Làng An Hội đúc đồng Gò Vấp TPHCM 37 Làng Bảy Hiền dệt vải Tân Bình TPHCM 38 Làng nem Thủ Đức chế biến nem chả Thủ Đức TPHCM 39 Làng Bát Tràng gốm mỹ nghệ Gia Lâm Hà Nội 40 Làng Nga Sơn chiếu cói Nga Sơn Thanh Hóa 41 Làng Cót vàng mã Cầu Giấy Hà Nội 42 Làng Phong Khê giấy đống cao thành phố Bắc Ninh Bắc Ninh 43 Làng Trường Yên nghề xây dựng Hoa Lư Ninh Bình 44 Làng Đa Hội kim khí Từ Sơn Bắc Ninh 45 Làng Nội Duệ lụa Tiên Du Bắc Ninh 46 Làng nấu rượu Kim Sơn Nghề nấu rượu Kim Sơn Ninh Bình 47 Làng Bạch Liên Nghề gốm Yên Mô Ninh Bình 48 Cự Khê Nghề làm miến Thanh Oai Hà Nội 49 Làng gốm Gia Thủy Nghề gốm Nho Quan Ninh Bình 50 Làng Nghề rượu Phú Lộc Nghề nấu Rượu Cẩm Giàng Hải Dương 51 Làng Vòng Cốm Cầu Giấy Hà Nội 52 Làng An Thái Giấy Tây Hồ Hà Nội 53 Làng La Khê the lụa Hà Đông Hà Nội 54 Bàu Trúc gốm Ninh Phước Ninh Thuận 55 Chuôn Ngọ khảm xà cừ Phú Xuyên Hà Nội 12 III. SỬ DỤNG DI SẢN ĐỊA PHƯƠNG TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 3.1. Di tích lịch sử 3.1.1. Mộ Thủ Khoa Huân Mộ Thủ Khoa Huân (xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang) thuộc loại hình di tích lịch sử dân tộc. Lúc đầu mộ được lắp bằng đất, đến năm 1927 con cháu của ông và nhân dân địa phương xây lại bằng đá xanh. Đây là nơi chôn cất Phó đề đốc, nhà thơ, nhà trí thức yêu nước Thủ Khoa - Nguyễn Hữu Huân. Khu di tích Đền thờ Thủ Khoa Nguyễn Hữu Huân với diện tích 3.500 m2. Hiện nay, tại đây đã thành lập Ban bảo vệ Đền thờ Thủ Khoa Nguyễn Hữu Huân, hằng ngày có người bảo vệ, chăm sóc khu di tích và đón tiếp khách tham quan. 3.1.2. Chiến Lũy Pháo Đài Luỹ Pháo Đài thuộc ấp Pháo Đài, xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Di tích nằm ngay Cửa Tiểu trên cù lao Phú Tân nên đường đi đến chủ yếu bằng đường thuỷ hoặc đường bộ. Luỹ Pháo Đài xung quanh là thành đất đắp cao, dày có 06 cạnh cân đối khá đều nhau, thành hình lục lăng (lục giác), diện tích khoảng 3.000m vuông,trên thành đất trồng me, chính giữa có cây trôm to và giếng nước. Theo hướng Đông-Nam pháo đài có một gò tròn cao 21m, đường kính 15-20m. Đó là Gò Thổ Sơn có thể đó là đài quan sát của nghĩa quân. Bao bọc bên ngoài thành luỹ là rừng kè, đước, dừa nước, bần. Dưới lòng sông, để bảo vệ cửa sông và ngăn chặn tàu chiến của địch có ủi bải xung phong lên bờ. Đồng thời, làm tàu địch giảm tốc độ làm bia cho những khẩu thần công và đẩy địch dạt sang bờ Trại Cá cho nghĩa quân tiêu diệt, cho nên Trương Định đã đổ đá hàn một đoạn theo chiều rộng của sông Cửa Tiểu trước chiến luỹ về hướng Tây mặt khẩu thần công chừng 120m đến 150m gọi là Đập đá hàn, ngày nay Đập đá hàn vẫn còn và đã được đánh dấu để tàu bè ra vào không vướng phải 3.1.3. Đền thờ Trương Định ở Gia Thuận Đền thờ Trương Định toạ lạc tại ấp 2, xã Gia Thuận, huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Đền thờ thuộc loại hình di tích lịch sử dân tộc, nơi thờ cúng vị anh hùng dân tộc Trương Định-người có công khai phá mở mang vùng đất Gò Công. Ông là một trong những người lãnh đạo nhân dân Nam Kỳ đứng lên chống quân xâm lược Pháp 13 trong giai đoạn đầu 1858-1864 trước sự nhu nhược của Triều Đình nhà Nguyễn. Để tưởng nhớ công đức của Ông, nhân dân Gò Công thường gọi là “Trương Công Định” hoặc “Ông Trương”, có nơi ở Gò Công gọi là “Ông Lớn”. 3.1.4. Lăng mộ và đền thờ Trương Định Đền thờ Trương Định toạ lạc tại phường 1, thị xã Gò Công, di tích nằm ngay trung tâm thị xã Gò Công . Mộ Trương Định là di tích lịch sử dân tộc, thuộc loại hình di tích lịch sử nơi lưu niệm danh nhân lịch sử nước ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp giữa những năm 1860 của thế kỷ 19. Ngôi mộ tuy không nguy nga, lộng lẫy vì chính sách phản dân tộc của kẻ xâm lược và chế độ cũ, nhưng nói lên sự tôn kính và ngưỡng mộ công đức của nhân dân địa phương đối với người anh hùng. Ngày nay trong miếu thờ, ảnh của vị anh hùng dân tộc đặt ngay bàn thờ chính, hai bên tả, hữu "TẢ VĂN BAN, HỮU VÕ BÁ" và nhiều câu đối do nhân dân địa phương viết để thờ các vị quan văn và quan võ của Trương Định. 3.1.5. Chợ Giữa Vĩnh Kim Chợ Giữa xưa nằm ở làng Vĩnh Kim Đông thuộc tổng Thuận Bình - tỉnh Mỹ Tho, nay thuộc ấp Vĩnh Hoà, xã Vĩnh Kim, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang. Cách thành phố Mỹ Tho 20 km về phía Đông, cách quốc lộ 1A 6km về phía Bắc. Di tích Chợ Giữa Vĩnh Kim là di tích lịch sử cách mạng nơi ghi dấu tội ác c
Luận văn liên quan