Đề tài Sự hình thành và phát triển của phôi người

Từ trước đến nay, chúng ta chủ yếu nói về phát triển của ếch, chim và cả những nguyên tắc quy định nên bản chất sự tăng trưởng và biệt hóa của các loại động vật đó. Sự phát triển của động vật có vú nói chung và con người nói riêng cũng có những nét đặc trưng giống sự phát triển của ếch và chim. Nhưng đồng thời cũng có những nét đặc trưng riêng chỉ có người. Đó là lí do chúng tôi quyết định chọn đề tài: “ Sự hình thành và phát triển phôi người”

ppt32 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 16/11/2013 | Lượt xem: 1777 | Lượt tải: 10download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Sự hình thành và phát triển của phôi người, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề tài: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI NGƯỜI Nhóm thực hiện: Tạ Nhan Nữ Tú Anh Phạm Thị Bảo Châu Ngô Thị Mỹ Châu Nguyễn Cao Cường Ngô Đắc Dũng Lê Nguyễn Hồng Hạnh MỞ ĐẦU Từ trước đến nay, chúng ta chủ yếu nói về phát triển của ếch, chim và cả những nguyên tắc quy định nên bản chất sự tăng trưởng và biệt hóa của các loại động vật đó. Sự phát triển của động vật có vú nói chung và con người nói riêng cũng có những nét đặc trưng giống sự phát triển của ếch và chim. Nhưng đồng thời cũng có những nét đặc trưng riêng chỉ có người. Đó là lí do chúng tôi quyết định chọn đề tài: “ Sự hình thành và phát triển phôi người” Tóm tắt quá trình hình thành phôi, thai SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI NGƯỜI PHẦN II: QUÁ TRÌNH THỤ TINH PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI- THAI PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ -Ở người tinh trùng được tạo ra từ tuyến sinh dục đực nằm trong tinh hoàn. -Tinh hoàn gồm những ống sinh tinh, các ống sinh tinh này chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau mà quan trọng nhất là các tế bào mầm hay các tế bào sinh dục nguyên thủy. PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.1.1. Quá trình tạo tinh trùng -Vào 1 thời điểm nào đó, tế bào sinh dục nguyên thủy bắt đầu tăng lên về kích thước, gia tăng hoạt tính, sau đó các tế bào này bắt đầu phân chia nguyên nhiễm cho ra các tinh nguyên bào, tinh nguyên bào lại phân chia để cho các tinh bào bậc I(2n). -Các tinh bào 1 phân bào giảm nhiễm 2 lần, lần đầu cho các tinh bào bậc 2, lần 2 cho 4 tinh tử(n). Các tinh tử sẽ biệt hóa để cho 4 tinh trùng. PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.1.2.Cấu tạo tinh trùng PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.1.3.Cơ chế điều hoà sinh tinh: -Cơ chế bên trong:( Vai trò của thần kinh và thể dịch): +Có sự tham gia của vùng dưới đồi, tuyến yên và tinh hoàn. Vùng dưới đồi tiết ra hoormon GnRH tác động vào tuyến yên kích thích tuyến yên tiết ra LH và FSH. LH tác động vào tế bào Leidig tiết testosteron, còn FSH tác động vào tế bào Sertoli làm sản sinh tinh trùng và tinh dịch. +Các tế bào Sertoli còn tiết ra hoormon Inhibin có tác dụng điều hoà ngược đối với vùng dưới đồi và tuyến yên để điều chỉnh tiết các hoormon của hai tuyến này, từ đó điều chỉnh quá trình tiết testosteron và tạo tinh trùng. Ngoài ra hoormon GH còn tham gia kiểm soát chức năng chuyển hoá của tinh hoàn và thúc đẩy sự phân chia các tinh nguyên bào. PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.1.3.Cơ chế điều hoà sinh tinh: -Cơ chế bên ngoài:(Vai trò của nhiệt độ và ánh sáng): +Nhiệt độ: Nhiệt độ trong đường sinh dục nữ cao hơn trong bìu sẽ làm tăng chuyển hoá và tăng hoạt động tinh trùng và ngược lại. +Ánh sáng: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo và tiết tinh trùng. PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.2.Quá trình sinh trứng I.2.1.Quá trình tạo trứng -Tế bào sinh dục nguyên thuỷ (noãn bào nguyên thuỷ) nguyên nhiễm nhiều lần cho ra các noãn nguyên bào. -Noãn nguyên bào phân chia và tăng trưởng cho ra các noãn bào. -Noãn bào bắt đầu phân chia giảm nhiễm cho ra 2 tế bào: + Tế bào lớn có thể tích bằng tế bào trứng nên được gọi là tế bào trứng. +Tế bào nhỏ do cực động vật sinh ra nên gọi là cực cầu (Thể cực 1) PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.2.Quá trình sinh trứng I.2.1.Quá trình tạo trứng -Tế bào trứng phân chia lần 2 thành tế bào trứng chín và thể cực 2. Cùng lúc đó thể cực 1 cũng phân chia thành 2 thể cực 2. -Kết quả: Tạo ra 4 tế bào trong đó chỉ có 1 tế bào trứng có thể thụ tinh còn 3 tế bào thể cực không có khả năng nói trên. I.2. Quá trình sinh trứng I.2.2. Cấu tạo trứng PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ I.2.3. Sự rụng trứng -Thông thường mỗi tháng một lần một trứng sẽ rụng từ một trong hai buồng trứng. Quá trình này được gọi là phóng noãn (rụng trứng). Trứng sẽ rụng vào khoảng giữa chu kỳ kinh. Nếu phụ nữ có chu kỳ kinh 28 ngày đều đặn, trứng sẽ rụng vào khoảng ngày thứ 14. -Trứng trong buồng trứng được bao quanh bởi màng bao noãn sau khi chín trứng ra khỏi màng bao noãn và rơi vào thể xoang. -Khi đi qua ống dẫn trứng, trứng được phủ một lớp màng keo và cuối cùng rơi vào tử cung. -Tinh trùng và trứng sẽ phải kết hợp với nhau trong khoảng từ 12 đến 24 giờ, còn không, trong vòng 48 tiếng, trứng sẽ phân rã. PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIAO TỬ -Khái niệm: Sự thụ tinh là hiện tượng hợp nhất của tế bào trứng (n) và tinh trùng (n) hình thành nên hợp tử (2n). Tinh trùng đủ khả năng (thụ tinh) – Sự thay đổi sinh hóa xảy ra đối với tinh trùng nhằm tạo điều kiện cho phản ứng acrosome xảy ra (Hình 1 và 2). PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) Hình 1. Trạng thái “đủ khả năng thụ tinh”. Màng bọc của tinh trùng trong mào tinh được bao bọc bởi những phân tử bề mặt (protein và carbohydrate), sau đó được bọc thêm protein của tinh thanh. Khi tinh trùng đi vào môi trường trong đường sinh dục con cái, lớp vỏ bọc trên sẽ bị tháo bỏ để giúp cho tinh trùng kết hợp với noãn bào. PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) Hình 2. Trước khi phản ứng acrosome bắt đầu Tất cả các màng ở đầu không bị thay đổi. Khi phản ứng acrosome xảy ra, màng sinh chất nằm trên thể acrosome hòa trộn với màng acrosome. - Sự thụ tinh: • Xảy ra trong tử cung và ống dẫn trứng. • Trạng thái “đủ khả năng” sẽ dẫn đến sự hoạt hóa acrosome (thể đỉnh) chuẩn bị cho tinh trùng xâm nhập vào tế bào trứng. • Tránh được việc acrosome hoạt hóa trước khi đến vị trí thụ tinh và tiếp xúc với tế bào trứng. PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) 2. Sự xâm nhập của tinh trùng vào tế bào trứng • Tinh trùng xâm nhập qua vành phóng xạ của tế bào trứng nhờ enzyme hyaluronidaza. • Tinh trùng bám vào màng trong suốt (Zona Pellucida - ZP) tại những vị trí của cơ quan thụ quan được tìm thấy trên bề mặt của ZP. Quá trình liên kết trên là tiền đề cho phản ứng acrosome. PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) • Phản ứng acrosome được định rõ bởi sự mất đi của màng bọc ở đầu tinh trùng do sự kết dính của nó với lớp màng ngoài acrosome giải phóng enzyme acrozin tinh trùng xâm nhập màng trong suốt qua lỗ đơn để vào màng noãn hoàng. PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) • Khi đầu tinh trùng bám và ăn sâu vào màng sinh chất tế bào trứng, sẽ kích thích sự hoàn tất quá trình phân chia giảm nhiễm lần hai và sự đi ra của thể cực thứ hai. 3. Ngăn cản thụ tinh nhiều tinh trùng • Sau quá trình đồng nhất giữa tinh trùng và tế bào trứng, những hạt vỏ (từ vành phóng xạ) được giải thoát và đi sâu vào trong màng noãn hoàng tạo nên một vùng ngăn cản. Khi đó sẽ có những thay đổi sinh hóa ở màng trong suốt, làm thay đổi các cơ quan thụ cảm với tinh trùng ở đây, do đó tinh trùng không thể bám vào và xâm nhập vào tế bào trứng nữa. • Thêm vào đó, phản ứng màng vỏ được coi như là nguyên nhân dẫn đến việc đóng cửa màng noãn hoàng, làm giảm khả năng màng nguyên chất của tế bào trứng đồng nhất với những tinh trùng tiếp theo. PHẦN II: THỤ TINH (Fertilization ) 4. Hình thành nhân chung • Sau khi nhân của tinh trùng đi vào trong tế bào chất, tiền nhân lớn của tinh trùng và tiền nhân nhỏ của tế bào trứng di chuyển đến gần nhau, nhân của chúng phát tán để các nhiễm sắc thể kết cặp. • Hình thành hợp tử và khôi phục tình trạng lưỡng bội. 1. Sự phân chia và hình thành túi phôi, màng thai - Sự phân chia của hợp tử không có sự gia tăng về kích thước. • Nguồn dinh dưỡng đầu tiên lấy từ tế bào chất và sau đó là dịch tiết của ống dẫn trứng và tử cung được gọi là sữa tử cung. 3 ngày đầu: Hợp tử dịch chuyển theo vòi và tiến hành quá trình phân cắt PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI • Sau quá trình phân chia thứ nhất, những tế bào đó được coi như là phôi bào. • Khi hợp tử đạt đến giai đoạn 8 đến 16 tế bào thì được gọi là phôi tang (morula). PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI Ngày thứ 4: Bắt đầu hình thành túi phôi Ngày thứ 6: Túi phôi dính bám vào nội mạc Ngày thứ 7: Túi phôi làm tổ trong nội mạc. Giai đoạn này ở mặt bụng của đĩa phôi có thể phân biệt được nội bì ở dạng 1 lớp tế bào mỏng; xoang màng ối xuất hiện Ngày thứ 7 đến ngày thứ 14: Lớp dưỡng bào được phân hoá thành lớp dưỡng bào – tế bào và lớp dưỡng bào – hợp bào; nhau thai bắt đầu hình thành. Túi noãn hoàng được bao bởi trung bì PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI A) Nội bì nguyên thủy hình thành phía dưới khối nội bào, bắt đầu phát triển hướng xuống (theo mũi tên). B) Khi nội bào nguyên thủy phát triển, phần bụng của khối nội bào lộn từ trong ra hình thành nên túi noãn hoàng. C) Nội bào nguyên thủy mới hình thành sẽ đồng nhất với lá nuôi phôi tạo ra lớp màng kép gọi là màng đệm. D) Túi noãn hoàng thoái hóa và túi niệu được mở rộng. Màng nhung bao quanh lấy phôi (bào thai). E) Khi gờ trước của màng nhung đồng nhất, một túi hoàn chỉnh được gọi là màng ối bao quanh lấy phôi và hình thành nên xoang ối. Túi noãn hoàng sẽ tiếp tục thoái hóa trong khi túi niệu lớn dần và tiếp giáp với màng đệm. Màng niệu và màng nhung đồng nhất hình thành nên màng niệu nhung. 2. Sự biệt hóa (Differentiation) - Là giai đoạn mà phôi hình thành nên các lớp mô đặc trưng, từ đó hình thành nên các màng ngoại phôi và cơ quan trong cơ thể. PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI PHẦN III:PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI Trước khi được sinh ra thai nhi phát triển qua nhiều giai đoạn. -Tuần thứ 2: Dải nguyên thuỷ hình thành, bắt đầu tạo thành trung bì phôi. -Tuần thứ 3: +Tấm thần kinh được tạo thành, bắt đầu biến thành ống thần kinh. +Xuất hiện sự phân tiết trung bì trục thành các thể tiết. Trong trung bì phôi tạo thành các xoang (Xoang quanh tim, thể xoang trong phôi), mầm tim, tuyến giáp, mạch máu rốn 3. Thời kỳ phát triển phôi (tuần lễ thứ hai đến thứ tám) -Tuần thứ 4-5: Xuất hiện mầm tay, chân Phát sinh cơ quan +Phôi tăng trưởng nhanh, bắt đầu biệt hoá các mầm cơ quan cơ bản và hình thành tính trạng bên ngoài.Ống thần kinh đã khép lại dọc chiều dài cho tới bọng não sau, chỉ còn phần trước và phần sau mở ra. Não chưa phân hoá rõ, dây sống chưa hoàn toàn tách khỏi nội bì. +Có sự phân biệt ruột trước, ruột giữa và ruột sau +Tính mạch và động mạch rốn theo túi niệu trong ruột sau đi vào nhau thai. Mầm tim dạng kép dính lại thành ống nội mạc tim. +Bắt đầu xuất hiện mầm thận vào cuối tuần thứ 4 3. Thời kỳ phát triển phôi (tuần lễ thứ hai đến thứ tám) +Cuối tuần 5: Mắt đã hình thành bọng, tất cả các sản phẩm của biểu bì của túi đã xuất hiện; có thể phân biệt được gan, túi mật, tuỵ tạng; tim có sự chia ngăn và co bóp -Tuần thứ 6: +Đầu phát triển rõ, phân biệt được hàm trên và hàm dưới; lỗ mũi và tai được hình thành; tay phát triển phía bên ngực và bắt đầu xuất hiện ngón +Đuôi phát triển tối đa, có chứa ống thần kinh và dây sống. +Ống tiêu hoá phân hoá mạnh, xuất hiện các cơ trong thực quản, dạ dày, tá tràng +Thận thứ sinh được hình thành 3. Thời kỳ phát triển phôi (tuần lễ thứ hai đến thứ tám) -Tuần thứ 7 - 8, phôi bắt đầu tượng hình, mặc dù còn nhỏ xíu nhưng cánh tay, chân có các ngón, mắt và tai bắt đầu hình thành. Có điều, nó chưa thể tự sống, nghĩa là chưa thể sống ngoài môi trường tử cung. +Bắt đầu có sự biệt hoá cơ quan sinh dục và thận bắt đầu quá trình hoàn chỉnh +Cuối tuần 8 bắt kết thúc giai đoạn phát triển phôi, các cấu trúc và cơ quan cơ bản đã biệt hoá xong 3. Thời kỳ phát triển phôi (tuần lễ thứ hai đến thứ tám) -Chúng ta bắt đầu nói về thời kỳ phát triển cơ thể thai nhi khi được ba tháng. Khi phần lớn các cơ quan đã được hình thành, thời kỳ bào thai dành hết hoàn toàn cho sự tăng trưởng và hoàn chỉnh các bộ phận. -Bào thai có thể phát triển và sống được (có khả năng sống ngoài tử cung) khoảng 24 đến 26 tuần lễ (180 ngày sau khi thụ thai), Mặc dù các kỹ thuật tân tiến có thể giúp bào thai sinh non sống sót, nhưng phần lớn trẻ sinh quá non bị chết. 4. Thời kỳ bào thai (tuần lễ thứ chín đến khi sinh) -Bào thai lớn nhanh, đặc biệt ba tháng cuối thai kỳ. Lúc sáu tháng, bào thai có chiều dài trung bình từ 25 đến 30cm và cân nặng từ 454g hoặc 681g cân Anh. -Thai nhi lên cân nhanh khoảng 900g mỗi tháng và tiếp tục lên để trẻ sinh ra bình quân cân nặng từ 2,7kg đến 3,8kg, chiều dài khoảng 52,5cm. Trọng lượng trên 2,2 kg được coi là bình thường. 4. Thời kỳ bào thai (tuần lễ thứ chín đến khi sinh) C¶m ¬n thÇy c« vµ c¸c b¹n ®· chó ý theo dâi TÀI LIỆU THAM KHẢO Charles W.B (ng­êi dÞch: NguyÔn Méng Hïng) - Ph«i sinh häc hiÖn ®¹i - NXB KH&KT Hµ Néi - 1978 Ng« §¾c Chøng - Gi¸o tr×nh Sinh s¶n vµ ph¸t triÓn c¸ thÓ ®éng vËt - NXB §¹i Häc HuÕ - 2007 NguyÔn BÝch Liªn - Gi¸o tr×nh Sinh häc ph¸t triÓn ng­êi - §H §µ L¹t – 2005 NguyÔn Nh­ HiÒn; Chu V¨n MÉn – C¬ së sinh häc ng­êi – NXB §HQG Hµ Néi – 2008 C¸c website tham kh¶o: -www.forum.bacsi.com -www.webtretho.com