Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại chi cục hải quan Gia Thụy

Theo Công ước Kyoto về đơng giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan ( Công ước Kyoto sửa đổi ): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm bảo đảm đảm tuân thủ Luật Hải quan. Theo luật Hải quan Việt Nam “ Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa ,phương tiện vận tải “. Trong xu thế hội nhập hiện nay thì Việt Nam đang phải đối pho với những thách thức ,và những cơ hội mới cho chúng ta vì vậy hàng hóa ,phương tiện vận tải ,hành khách xuât cảnh,nhập cảnh ngày càng nhiều nên việc làm thủ tục hải quan sẽ tăng lên,mà với hiện tại việc thực hiện thủ tục hải quan truyền thống không thể đáp ứng được nhu cầu hiện nay.Từ đó việc thay đổi từ thủ tục hải quan truyền thống sang thủ tục hải quan điện tử.Nhưng việc đòi hỏi chuyển đổi đó phải phù thuộc vào tình hình công nghệ thông tin hiện nay.Qua mấy năm gần đây trinh độ công nghệ thông tin của nước ta ngày càng phát triển.Nên việc thay đổi phương thức làm việc là tất yếu trong tất cả các ngành và không ngoại trừ trong ngành hải quan . Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải được hải quan được thực hiện bằng các thông điệp dữ liệu điện tử thông qua hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. Trong khái niệm trên thì thông điệp dữ liệu hải quan điện tử là những thông tin được tạo ra ,gửi đi ,được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung ,thống nhất ,được sử dụng để tiếp nhận ,lưu trữ ,xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giao dịch chứng khoán điện tử; báo cáo tài chính điện tử; báo cáo quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác phù hợp với từng loại giao dịch theo quy định của pháp luật.

doc44 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 15/04/2013 | Lượt xem: 2532 | Lượt tải: 19download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại chi cục hải quan Gia Thụy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG KINH DOANH 2 1.1..Khái niệm thủ ,đặc điểm thủ tục hải quan điện tử 2 1.2. bài học kinh nghiệm rút ra từ thực hiện áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại các nước đối với Việt Nam: 7 1.2. Những vấn đề chung về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng kinh doanh 8 1.2.1.Khái niệm về hàng kinh doanh 8 1.2.2. Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng kinh doanh 8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG KINH DOANH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY 15 2.1. Giới thiệu Chi cục Hải quan Gia Thụy 15 2.2. Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan Gia Thụy thời gian qua 16 2.2. Sơ lược về tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử thời gian qua 20 2.3.Công tác triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tư tại Chi cục Hải quan Gia Thụy trong thời gian qua 28 2.4.Kết quả áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan Gia Thụy 32 2.4.1. Kết quả đạt được 32 2.4.2. Đánh giá tình hình triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan Gia Thụy 35 2.4.3.Những hạn chế và nguyên nhân 36 CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN GIA THUỴ 39 3.1. Phướng hướng thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Gia Thuỵ 39 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Gia Thuỵ 40 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp (hoặc Kiến nghị để thực hiện giải pháp) 41 KẾT LUẬN 42 CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG KINH DOANH 1.1..Khái niệm thủ ,đặc điểm thủ tục hải quan điện tử Theo Công ước Kyoto về đơng giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan ( Công ước Kyoto sửa đổi ): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm bảo đảm đảm tuân thủ Luật Hải quan. Theo luật Hải quan Việt Nam “ Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa ,phương tiện vận tải “. Trong xu thế hội nhập hiện nay thì Việt Nam đang phải đối pho với những thách thức ,và những cơ hội mới cho chúng ta vì vậy hàng hóa ,phương tiện vận tải ,hành khách xuât cảnh,nhập cảnh ngày càng nhiều nên việc làm thủ tục hải quan sẽ tăng lên,mà với hiện tại việc thực hiện thủ tục hải quan truyền thống không thể đáp ứng được nhu cầu hiện nay.Từ đó việc thay đổi từ thủ tục hải quan truyền thống sang thủ tục hải quan điện tử.Nhưng việc đòi hỏi chuyển đổi đó phải phù thuộc vào tình hình công nghệ thông tin hiện nay.Qua mấy năm gần đây trinh độ công nghệ thông tin của nước ta ngày càng phát triển.Nên việc thay đổi phương thức làm việc là tất yếu trong tất cả các ngành và không ngoại trừ trong ngành hải quan . Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải được hải quan được thực hiện bằng các thông điệp dữ liệu điện tử thông qua hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. Trong khái niệm trên thì thông điệp dữ liệu hải quan điện tử là những thông tin được tạo ra ,gửi đi ,được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung ,thống nhất ,được sử dụng để tiếp nhận ,lưu trữ ,xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giao dịch chứng khoán điện tử; báo cáo tài chính điện tử; báo cáo quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác phù hợp với từng loại giao dịch theo quy định của pháp luật. Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Quy trình thủ tục hải quan điện tử có thể tóm tắt như sau Người khai hải quan được khai và truyền số liệu khai hải quan bằng phương tiện điện tử đến cơ quan hải quan thông qua tổ chức truyền nhận chứng từ điện tử (người khai hải quan không phải đến cơ quan hải quan để nộp đăng ký tờ khai như quy trình thủ tục hải quan hiện hành ) Cơ quan hải quan xử lý phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích ,xử lý thông tin Người khai hải quan tự khai ,tự nộp thuế và các khoản thu khác ,chịu trách nhiệm về nội dung khai hải quan của mình Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa dựa trên kết quả xử lý dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin. ● Đặc điểm thủ tục hải quan điện tử : Người khai hải quan và công chức hải quan không phải tiếp xúc trực tiếp khi thực hiện thủ tục hải mà chỉ cần thông qua hình thức truyền dữ liệu điện tử. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử , người khai hải quan sử dụng chữ ký số và phải có trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng khi giao dịch với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng Các chứng từ trong bộ sơ hải quan có thể hiện ở dạng văn bản giấy hoăc dạng điện tử chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy ,chứng từ điện tử có thể được chuyên đổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy ,chứng từ điện tử có thể được chuyển đổi từ chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy ,chứng từ điện tử có thể chuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản nếu đảm bảo các điều kiện sau: phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng tờ giấy ; có xác nhận trên chứng từ giấy “ ĐÃ CHUYỂN ĐỔI SANG DẠNG ĐIỆN TỬ “ theo ‘ mẫu dấu chứng nhận đã chuyển đổi sang dạng điện tử “ về việc đã được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử ,có chữ ký và họ tên của người khai hải quan .Chứng từ giấy đã được chuyển đổi sang chứng từ điện tử phải được kí nhận bởi người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận tờ khai hải quan điện được thực hiện lien tục vào bất cứ thời điểm nào ,tuy nhiên việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài goìư hành chính do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xem xét ,quyết định trên cơ sở đăng ký truớc của người khai hải quan Tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ đi kèm theo tờ khai ở dạng điện tử lưu giữ tại hệ thống xữ lý dữ liệu điên tử hải quan có đầy đủ giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan ,xử lý tranh chấp khi được người khai hải quan sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử * Lợi ích của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử - Thủ tục hải quan điện tử thực sự đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp lẫn cơ quan hải quan. Với quy trình thủ tục đơn giản, ít sử dụng giấy tờ, thời gian làm thủ tục hải quan cho một lô hàng đã được rút ngắn một cách đáng kể. Hiện tại, thời gian làm thủ tục trung bình đối với tờ khai luồng xanh từ 5 đến 10 phút , đối với tờ khai luồng vàng từ 20 đến 30 phút và đối với tờ khai luồng đỏ từ 1 đến 2 giờ. So với thủ tục hải quan thủ công, thời gian làm thủ tục hải quan điện tử giảm từ 4 - 8 giờ cho một lô hàng. Các doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử tiết kiệm rất nhiều thời gian, nhân lực và chi phí - Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu.Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã dánh dấu một bước dài trong quá trình hội nhập của nước ta - Việc thực hiện hải quan điện tử giúp cho hàng hóa,phương tiện vận tải, hành khách xuất cảnh nhập cảnh được thông quan một cách nhanh chóng. - Quy trình thủ tục hải quan điện tử rút ngắn được nhiều thời gian so với việc thực hiện quy trình hải quna giấy. * Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về thủ tục thực hiện hải quan điện tử: - Thủ tục Hải quan điện tử là nội dung cơ bản của hải quan hiện đại. Hải quan nhiều nước trong khu vực đều đã áp dụng thủ tục hải quan điện tử với mức độ khác nhau tuỳ theo điều kiện phát triển của từng quốc gia. Sau đây là tình hình áp dụng thủ tục hải quan điện tử của một số nước: Nhật Bản: Hệ thống làm thủ tục hải quan tự động của Hải quan Nhật bản (NACCS) gồm 02 hệ thống: SEA-NACCS và AIR-NACCS để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu qua đường biển và đường hàng không. Việc thông quan hàng hoá trong hệ thống NACCS được dựa vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định và hệ thống thông tin tình báo (CIS). Mọi khai báo của doanh nghiệp được lưu tại cơ sở dữ liệu của NACCS. Sau khi tiếp nhận khai điện tử của doanh nghiệp, NACCS gửi yêu cầu tới hệ thống hỗ trợ, hệ thống hỗ trợ ra quyết định truy vấn thông tin từ CIS để có thể ra quyết định hình thức kiểm tra hàng hoá. Sau khi ra quyết định kiểm tra, hệ thống hỗ trợ sẽ gửi thông điệp tới NACCS, hệ thống NACCS tiếp nhận sẽ gửi thông báo và lệnh giải phóng hàng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần xuất trình những giấy tờ này để làm thủ tục thông quan hàng hoá. Tại Nhật Bản, tỷ lệ làm thủ tục hải quan qua hệ thống hải quan điện tử chiếm 95%, chỉ có 5% là thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức thủ công (khai bằng tay, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan trực tiếp cho công chức hải quan để làm thủ tục). Philippin: Hệ thống tự động hoá của Hải quan Philippin được đưa vào hoạt động từ năm 1999. Hệ thống này sau khi tiếp nhận hồ sơ điện tử do doanh nghiệp chuyển đến sẽ tự động kiểm tra, nếu đáp ứng các tiêu chí sẽ chấp nhận và phân luồng tờ khai và gửi thông báo cho người khai hải quan, sau khi được hệ thống khai điện tử chấp nhận, người khai hải quan tự in tờ khai trong máy của mình ra và ký tên, đóng dấu để đến cửa khẩu làm thủ tục hải quan. Hàn Quốc: Qua nhiều giai đoạn triển khai hiện đại hoá hải quan, đến thời điểm hiện nay có thể nói, hải quan Hàn Quốc đã phát triển thành cơ quan hải quan hiện đại với 100% hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đựơc thực hiện thông quan điện tử, 96% hàng xuất khẩu không cần nộp giấy tờ, đối với hàng nhập khẩu tỷ lệ này là 80%. Về hệ thống thông tin của hải quan được kết nối với nhiều đơn vị có liên quan như hãng tàu, ngân hàng, cơ quan quản lý chuyên ngành để cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác hải quan thông qua hình thức EDI. Thời gian làm thủ tục cho lô hàng còn 2 phút đối với hàng xuất khẩu và 1.5 giờ đối với hàng nhập khẩu (thời gian thông quan được Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển UNCTAD kiến nghị là 4 giờ), thời gian thông quan hành khách là 25 phút (kiến nghị của tổ chức hàng không quốc tế ICAO là 40 phút). Thủ tục hải quan Hàn quốc đựơc thực hiện với sự trợ giúp của hệ thống tự động hoá được xây dựng và vận hành theo mô hình tập trung. Toàn bộ hệ thống được vận hành tập trung tại 1 trung tâm xử lý dữ liệu đặt tại cơ quan Hải quan Trung ương Deajoon được vận hành 24/24. Các địa điểm làm thủ tục hải quan (Customs House) kết nối với hệ thống thông qua mạng diện rộng và chạy chương trình tại trung tâm xử lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. hệ động hoá của Hải quan Hà quốc kết nối với đơn vị truyền nhận chứng từ điện tử (hay còn gọi là VAN) KT-NET để trao đổi chứng từ điện tử với các bên liên quan như người vận tải, giao nhận, ngân hàng, chủ hàng, kho ngoại quan, cơ quan quản lý chuyên ngành để cấp giấy phép, cảnh sát, hải quan các nước… Hệ thống được thiết kế dựa trên công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI (ứng dụng chuẩn UN/EDIFACT nhưng có sửa đổi lại cho phù hợp với yêu cầu đặc thù của Hải quan Hàn quốc. 1.2. bài học kinh nghiệm rút ra từ thực hiện áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại các nước đối với Việt Nam: Từ thực tiễn thực hiện thủ tục hải quan điện tử của Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin về thủ tục hải quan điện tử. Việt Nam đã rút ra những kinh nghiệm mới cho mình. Bài học mà nước ta rút ra trong thời gian tới là phải xây dựng hoàn thiện các trung tâm thu nhận dữ liệu trung tâm tình báo hải quan. Phải xây dựng hệ thống mạng cục bộ LAN, mạng diện rộng WAN, đường truyền kết nối giữa địa điểm làm thủ tục hải quan với các trung tâm kể trên, giữa hệ thống tự động hải quan và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là rất cần thiết.điều này đảm bảo cho việc thu nhận thông tin của cơ quan hải quan được dễ dàng và chính xác. Đối với một cơ quan hải quan ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin hay bất kỳ một nước nào cần có đội ngũ cán bộ công chức. ở các nước này đã thực hiện tốt chế độ ưu đãi lương bổng đối với công chức hải quan, đồng thời cũng có kỷ cương và chế độ làm việc chặt chẽ, khắt khe nên hiệu quả làm việc được cao do vậy đối với nước ta cần quan tâm đến vấn đề này. Trình độ ở Việt Nam là khác so với các nước trên thế giới nên không thể áp dụng như nhau về cơ bản nên chúng ta cần có một cơ sở tốt thì mới thực hiện được thành công. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, cũng như trao đổi thương mại thì các nước đều phải hiện đại hóa hải quan mà thực tiễn bây giờ là thực hiện thủ tục hải quan điện tử. việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nước trong khu vực có thể rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam như sau: - Cần có một chiến lược kế hoạch phù hợp với thực tế phát triển Việt Nam - Cần nâng cao nhận thức sự ủng hộ và sự tham gia tích cực của các cơ quan chính phủ, của các tổ chức liên quan, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp - Cần tìm kiếm và lựa chọn được đối tác có đủ khả năng, năng lực xây dựng và triển khai công nghệ thông tin - Triển khai tổ chức cung cấp dịch vụ mạng giá trị gia tăng 1.2. Những vấn đề chung về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng kinh doanh 1.2.1.Khái niệm về hàng kinh doanh Hàng kinh doanh xuất khẩu ,nhập khẩu là hang hóa mua bán giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng ngoại thương ,bao gồm cả hàng kinh doing tạm nhập tái xuất ,tạm xuất tại nhập và hàng hóa chuyển khẩu. 1.2.2. Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng kinh doanh Đối với người khai hải quan: Bước 1: Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định. Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền. Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan: -. Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan. - Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiện các công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận: + Thực hiện các yêu cầu tại “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử”; + In tờ khai (02 bản) theo Mẫu số 5a đối với hàng xuất khẩu hoặc Mẫu số 5b đối với hàng nhập khẩu +. Đối với hàng hóa được Chi cục cho phép thông quan ngay trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử thì người khai hải quan mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận “Đã thông quan điện tử”; + Đối với hàng hóa Chi cục yêu cầu phải xuất trình, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan thì doanh nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo yêu cầu; + Đối với hàng hóa Chi cục yêu cầu phải xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa thì doanh nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để Chi cục tử kiểm tra theo yêu cầu; +. Đối với hàng hóa được Chi cục chấp nhận giải phóng hàng hoặc cho phép mang hàng hoá về bảo quản thì người khai hải quan mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận "Giải phóng hàng" hoặc "Hàng mang về bảo quản".  Sau khi được chấp nhận giải phóng hàng hoặc cho phép mang hàng hoá về bảo quản người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan để hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa; +. Việc xác nhận đã thông quan điện tử, giải phóng hàng, hàng mang về bảo quản,  được thực hiện tại Chi cục hải quan điện tử nơi đăng ký tờ khai hải quan hoặc bộ phận thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cửa Đối với cơ quan hải quan: Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử    Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan trong hệ thống. - Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa dữ liệu điện tử về tên hàng và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do doanh nghiệp khai báo. - Kiểm  tra sự  đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai quy định tại. - Nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ thì chấp nhận đăng ký tờ khai điện tử, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống để hệ thống cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai. + Trường hợp lô hàng được Hệ thống chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì hệ thống chuyển tự động sang bước 4 của Quy trình này. +. Đối với lô hàng hệ thống yêu cầu phải xuất trình chứng từ hoặc xuất trình chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa thì hệ thống tự động chuyển sang bước 2 để kiểm tra chi tiết  hồ sơ. -. Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chức kiểm tra thông qua hệ thống hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng ký và nêu rõ lý do bằng “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”. - Trường hợp doanh nghiệp khai tờ khai chưa hoàn chỉnh, nợ chứng từ, và các vướng mắc (nếu có) công chức vẫn thực hiện các công việc kiểm tra Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử -.  Kiểm tra chi tiết hồ sơ điện tử - Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra hồ sơ quyết định thông quan trên hệ thống. - Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung. Trường hợp có nghi vấn, công chức báo cáo đề xuất thay đổi mức độ hình thức kiểm tra trình lãnh đạo Đội, lãnh đạo Chi cục quyết định theo thẩm quyền. -. Trường hợp qua kiểm tra có nghi vấn về trị giá tính thuế nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá và cần làm rõ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng về bảo quản/giải phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghi nhận kết quả kiểm tra và nội dung nghi vấn vào hệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảo quản/ giải phóng hàng theo quy định. Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan thì công chức ghi nhận kết quả và nội dung nghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ hồ sơ sang bước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá) hoặc bộ phận chuyên trách về trị giá để kiểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo qui định.  Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm tiếp các thủ tục theo quy định. - Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quy trình. Trường hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa tại khu vực cửa khẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan chuyển đến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công chức kiểm tra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa.  Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa: - Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều 42, Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và quyết định hình thức mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy. Trườ
Luận văn liên quan