Đề tài Tìm hiểu về hệ nhận dạng mặt người

Khoa học là quá trình nghiên cứ u nhằm khám phá ra n hững kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội để thay thế dần những cái cũ, cái không còn ph ù hợp nữa. Do đó, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật ch ất v à sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nh iên, xã hội và tư duy. Hệ thống tri thức này h ình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thự c tiễn xã hộ i, phân biệt ra hai hệ thống tri thức là tri thức kin h nghiệm và tri thức khoa học.

pdf41 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 28/05/2014 | Lượt xem: 1842 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tìm hiểu về hệ nhận dạng mặt người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ HỆ NHẬN DẠNG MẶT NGƯỜI Học viên: Thái Huy Tân MSHV: 1211064 Lớp: Khoa Học Máy Tính GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Lời Cảm Ơn Để có thể hoàn thành bài tiểu luận này, em xin chân thành cám ơn thầy GS.TSKH.Hoàng Kiếm, người đã truyền cảm hứng cho em, thầy đã chỉ dẫn tận tình, giúp em có được định hướng một cách rõ ràng hơn về con đường làm khoa học, làm nghiên cứu, đặc biệt là sự chân thật và tâm huyết đối với khoa học. Thông qua bài t iểu luận này đã giúp em hiểu hơn về các phương pháp nghiên cứu khoa học, sáng tạo sáng chế và 40 thủ thuật để sáng chế, là cơ sở vững chắc cho việc nghiên cứu và phát triển về sau. Tuy đã cố gắng hoàn thành tiểu luận trong phạm vi khả nă ng của mình nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự cảm thông và chỉ bảo tận tình từ thầy . Thành phố Hồ Chí Minh, 12/2012 Học Viên Thái Huy Tân CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1 1.1. Khoa học 1 1.2. Nghiên cứu khoa học 1 1.2.1. Khái niệm 1 1.2.2. Các bước nghiên cứu khoa học 2 1.2.3. Sáu mũ tư duy 3 CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 8 2.1. Vấn đề khoa học 8 2.2. Phân loại 9 2.3. Các tình huống của vấn đề 9 2.4. Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 9 CHƯƠNG 3: CÁC THỦ THUẬT SÁNG TẠO CƠ BẢN 10 3.1. Giới thiệu 10 3.2. Lợi ích của việc áp dụng các thủ thuật sáng tạo 10 3.3. Các thủ thuật sáng tạo và ứng dụng trong tin học 12 3.3.1. Nguyên tắc phân nhỏ 12 3.3.2. Nguyên tắc tách khỏi 12 3.3.3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 12 3.3.4. Nguyên tắc phản (bất) đối xứng 13 3.3.5. Nguyên tắc kết hợp 14 3.3.6. Nguyên tắc vạn năng 15 3.3.7. Nguyên tắc chứa trong 15 3.3.8. Nguyên tắc phản trọng lượng 16 3.3.9. Nguyên tắc gây ứng suất (phản tác động) sơ bộ 17 3.3.10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 17 3.3.11. Nguyên tắc dự phòng 18 3.3.12. Nguyên tắc đẳng thế 18 3.3.13. Nguyên tắc đảo ngược 19 3.3.14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 19 3.3.15. Nguyên tắc linh động 20 3.3.16. Nguyên tắc giải (tác động) “thiếu” hoặc “ thừa” 20 3.3.17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 21 3.3.18. Sử dụng các dao động cơ học 21 3.3.19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 21 3.3.20. Nguyên tắc liên tục các tác động có ích 22 3.3.21. Nguyên tắc “ vượt nhanh” 22 3.3.22. Nguyên tắc biến hại thành lợi 23 3.3.23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi 23 3.3.24. Nguyên tắc sử dụng trung gian 23 3.3.25. Nguyên tắc tự phục vụ 24 3.3.26. Nguyên tắc sao chép 24 3.3.27. Nguyên tắc “ rẻ” thay cho “ đắt” 25 3.3.28. Thay thế sơ đồ (kết cấu) cơ học 25 3.3.29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 26 3.3.30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 27 3.3.31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 28 3.3.32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc 28 3.3.33. Nguyên tắc đồng nhất 29 3.3.34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 29 3.3.35. Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng 30 3.3.36. Sử dụng chuyển pha 30 3.3.37. Sử dụng sự nở nhiệt 30 3.3.38. Sử dụng các chất oxy hóa mạnh 30 3.3.39. Thay đổi độ trơ 30 3.3.40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 31 CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN MẶT NGƯỜI VÀ PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG HỆ NHẬN DIỆN MẶT NGƯỜI 32 4.1.Tổng quan về hệ nhận diện mặt người 32 4.2. Phân tích việc sử dụng các nguyên tắc sáng tạo trong hệ nhận diện mặt người 33 LỜI KẾT 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 1 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com Chương 1: Tổng Quan về Khoa Học và Nghiên Cứu Khoa Học 1.1. Khoa học Khoa học là quá trình nghiên cứ u nhằm khám phá ra những kiến t hức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội để thay thế dần những cái cũ, cái không còn phù hợp nữa. Do đó, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nh iên, xã hội và tư duy . Hệ thống tri thức này h ình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hộ i, phân biệt ra hai hệ thống tri thức là tri t hức kinh nghiệm và tri thức khoa học. 1.2. Nghiên cứu khoa học 1.2.1. Khái niệm Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 2 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để cải tạo thế giới. Từ khái niệm trên thông qua khía cạnh nghiên cứu khoa học là sáng tạo ra các phương tiện k ĩ thuật mới để cải t ạo thế giới thì t a thấy được rằng nghiên cứu khoa học không chỉ là công việc chỉ giành riêng cho các nhà khoa học, những người làm nghiên cứu mà đó còn có thể là những sáng kiến phát minh từ những trăn trở, băn khoăn trong cuộc sống hằng ngày của bác nông dân – một con người rất bình dị. Ngày 29/05/2012, cổng thông tin điện tử của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đưa tin về một người nông dân tên Phan Văn Oanh ở Hậu Giang đã tự lai tạo thành công nhiều giống lúa mới sạch bệnh, có năng suất và chất lượng cao, phẩm chất gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, phù hợp với các điều kiện canh tác ở Hậu Giang. Giống lúa này đã được chuyển giao cho Đại Học Cần Thơ nhằm phát triển, nhân rộng, phục vụ cho việc phát triển sản xuất . 1.2.2. Các bước nghiên cứu khoa học Gồm 8 bước: - Hình thành ý tưởng nghiên cứu - Tổng quan tà i liệu - Xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương pháp nghiên cứu Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 3 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com - Thiết kế nghiên cứu - Thu thập và phân tích số liệu - Diễn dịch kết quả - So sánh với các nghiên cứu trước đây - Kết luận 1.2.3. Sáu mũ tư duy 1.2.3.1. Lịch sử của phương pháp Đây là phát kiến của Tiến sĩ Edward de Bono trong năm 1980 và được xuất bản thành sách vào năm 1985 với tựa đề “Six Thinking Hats”. Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 4 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com Phương pháp này đã được phát triển và giảng dạy ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có nhiều tổ chức lớn như: IBM, Federal Express, British Airways,… Đây là khuôn mẫu cho sự suy nghĩ và nó có thể kết hợp thành lối suy nghĩ định hướng.Bởi phương pháp này hướng mọi người cùng tập trung vào vấn đề từ một góc nhìn, do đó sẽ triệt tiêu hoàn toàn các tranh cãi xuất phát từ các góc nhìn khác nhau. 1.2.3.2. Ý nghĩa của từng loại mũ Mũ t rắng mang hình ảnh của một tờ giấy trắng thể hiện cho thông tin, dữ liệu. Khi chúng ta tưởng tượng đang đội chiếc mũ trắng, chúng ta chỉ cần suy ngh ĩ về các thông tin, dữ liệu liên quan đến vấn đề đang cần giải quyết, tập trung trên thông tin rút ra được. Một số câu hỏi có thể sử dụng: - Chúng ta có những thông tin gì về vấn đề này? - Chúng ta cần có những thông tin nào liên quan đến vấn đề đang xem xét? - Chúng ta thiếu mất những thông tin, dữ liệu nào? Ngoài ra, mũ trắng còn mang ý nghĩa là sự thật thà trong số liệu, thông t in, không nên vì vội vàng mà làm nên những điều sai lầm. Mũ đỏ mang hình ảnh của lửa cháy trong lò, con tim với dòng máu nóng, sự ấm áp . Khi tưởng tượng đang độ i chiếc mũ đỏ, chúng ta chỉ cần đưa ra các cảm giác, cảm xúc, trực Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 5 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com giác, những ý kiến không có chứng minh hoặc giải thích của mình về vấn đề đang giải quyết. Một số câu hỏi có thể sử dụng: - Cảm giác của tôi ngay lúc này là gì? - Trực giác của tôi mách bảo điều gì về vấn đề này? Ngoài ra, mũ đỏ còn tượng trưng cho sự hết lòng và “máu” với nghiên cứu khoa học, bởi lẽ khi làm khoa học, chúng ta phải có nhiệt huyết, đặt hết tâm tư vào nó thì mới có thành công thực sự. Mũ vàng mang hình ảnh của ánh nắng mặt trời, sự lạc quan.Khi tưởng tượng đang đội chiếc mũ vàng, bạn sẽ đưa ra các ý kiến lạc quan, có logic, các lợi ích của vấn đề và mức độ khả th i của dự án. Một số câu hỏi có thể sử dụng: - Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì? - Đâu là mặt tích cực của vấn đề này? - Liệu vấn đề này có khả năng thực hiện được không? Mang hình ảnh của đêm tối. Người đội mũ đen sẽ liên tưởng đến các điểm yếu, các lỗ i, sự bất hợp lý, sự thất bại, sự phản đối. Vai trò của chiếc mũ đen là giúp chỉ ra những điểm yếu trong quá trình suy nghĩ của chúng ta. Chiếc mũ đen để dùng cho “sự thận Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 6 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com trọng”, nó chỉ ra các lỗi, các điểm cần lưu ý, bất lợi của vấn đề.Chiếc mũ đen đóng vai trò hết sức quan trọng, nó đảm bảo cho dự án của chúng ta tránh được các rủi ro, nó ngăn chúng ta làm điều sai, bất hợp pháp hay nguy hiểm. Một số câu hỏi có thể sử dụng: - Những rắc rối, nguy hiểm nào có thể xảy ra? - Những khó khăn nào có thể phát sinh khi t iến hành làm điều này? - Những nguy cơ nào đang tiềm ẩn? Hãy liên tưởng đến những cây cỏ xanh tươi, sự nảy mầm, sự đâm chồi, sự phát triển. Chiếc nón xanh lá cây tượng trư ng cho sự s inh sôi, sáng tạo. Trong giai đoạn đội nón này chúng ta sẽ đưa r a các giải pháp, ý tưởng cho vấn đề đang thảo luận. Một số câu hỏi có thể sử dụng: - Có những cách thức khác để thực hiện điều này không? - Chúng ta có thể làm gì khác trong trường hợp này? - Các lời giải thích cho vấn đề này là gì? Chiếc mũ xanh da trời sẽ có chức năng như nhạc trưởng, nó sẽ tổ chức các chiến mũ khác – tổ chức tư duy. Mũ xanh da trời kiểm soát tiến trình tư duy, đây là chiếc mũ của người lãnh đạo hay là trưởng nhóm thảo luận. Vai trò của người đội mũ xanh da trời là: Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 7 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com Xác định mục tiêu trọng tâm và mục đích của nhóm thảo luận. Sắp xếp t rình tự cho các chiếc mũ trong suốt buổi thảo luận. Sau đó, tập hợp mọi ý kiến, tóm tắt và ra kế hoạch. Chúng ta thấy rằng, với kỹ thuật tư duy sáu chiếc mũ, mọi người sẽ cùng tập trung vào giải quyết vấn đề từ cùng một góc nhìn. Ngoài ra, một vấn đề sẽ được xem xét từ nhiều khía cạnh khác nhau trước khi được quyết định, điều này sẽ giúp chúng ta có các quyết định hiệu quả và đúng đắn. (Trích dẫn: chia-khoa-giai-quyet-xung-dot-y-kien-trong-nhom-2008-07-19) Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 8 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com Chương 2: Vấn đề khoa học và các phương pháp giải quyết 2.1. Vấn đề khoa học Vấn đề khoa học cũng được gọi là vấn đề nghiên cứ u hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa t ính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn. Trên đây chỉ là một hình ảnh vui về hiện tượng nóng lên toàn cầu do việc thải khí CO2 từ các phương tiện vận tải nhưng nó lại mang một ý tưởng là: dùng cây xanh để hấp thụ khí CO2 do xe hơi thải ra. Dựa vào đó theo ý kiến của riêng em, sao chúng ta không tạo ra một dạng viên hấp thụ một phần CO2 trong ống xả của xe hơi để rồi sau mỗi lần sử dụng Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 9 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com thì sẽ lấy ra những viên đó sử dụng vào những nơi khác cần CO2 như cây quang hợp vào buổi sáng, khí CO2 dùng để làm lạnh thực phẩm, tinh chế và nung chảy kim loại,… (Trích dẫn: 2.2. Phân loại Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề: - Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm. - Vấn đề về phương pháp ngh iên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễn những vấn đề thuộc lớp thứ nhất . 2.3. Các tình huống của vấn đề Có vấn đề  có nghiên cứu. Không có vấn đề  không có nghiên cứu. Giả vấn đề  Không có vấn đề  không có nghiên cứu.  Nảy sinh vấn đề  Nghiên cứu theo vấn đề mới. 2.4. Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học Có 6 phương pháp : Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới. Tìm những bất đồng. Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường. Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn. Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn. Cảm hứng từ những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó. Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 10 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com Chương 3: Các thủ thuật sáng tạo cơ bản 3.1. Giới thiệu Từ năm 1946, Giáo Sư Altshuller bắt đầu sưu tập các thủ thuật nhằm mục đích giúp cá nhân mình làm các sáng chế với năng suất và hiệu quả cao hơn. Đến năm 1948, ông đặt mục đích rộng hơn: Xây dựng lý thuyết và hệ thống các phương pháp giải các bài toán sáng tạo sáng chế (TRIZ) cho đông đảo mọi người. Ngay từ thời kì đó, ông đã nhận ra rằng sáng tạo sáng chế chính là giải quyết các mâu thuẫn kĩ thuật, tạo ra sự phát tri ển. Do vậy, tiêu chuẩn lựa chọn các thủ thuật được GS. Altshuller xác định là: chúng phải có khả năng giải quyết các mâu thuẫn kĩ thuật có trong các bài toán sáng tạo sáng chế. Kể từ năm 1946, số lượng các thủ thuật được GS. Altshuller tìm ra tăng dần theo thời gian. Đến đầu những năm 1970, sau nhiều lần bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung và lời phát biểu của các thủ thuật, phương án được chọn dùng từ đó đến nay là hệ thống 40 thủ thuật sáng tạo cơ bản. Mỗi thủ thuật cung cấp cho người sử dụng một vài cách xem xét đối tượng cho trước. Như vậy , 40 thủ thuật sáng tạo cung cấp cho bạn hệ thống các cách xem xét sự vật. Các cách xem xét này giúp bạn khắc phục tính ì tâm lý, tạo những đường suy nghĩ giúp tăng tính nhạy bén tư duy, giúp phát hiện và sử dụng các nguồn dự trữ có sẵn của đối tượng. 3.2. Lợi ích của việc áp dụng các thủ thuật sáng tạo - Cung cấp hệ thông các cách xem xét sự vật . - Tăng óc quan sát, tò mò sáng tạo. - Phân tích, lý giải một cách logic những giải pháp s áng tạo đã có. - Tăng tính nhanh nhạy của việc tiếp thu và đánh giá giá trị của thông tin. - Thấy được sự tương tự, thống nhất giữa các hệ thống tưởng chừng rất khác xa nhau. - Khắc phục tí nh ì tâm lý. - Giúp phát hiện các nguồn dự trữ có sẵn trong hệ. - Đưa ra và lựa chọn các cách tiếp cận thích hợp để giải bài toán. - Giải quyết các mâu thuẫn có trong bài toán . - Phát hiện ra các ý tưởng cải tiến hệ thống cho trước. - Dự báo khuynh hướng phát triển của hệ thống cho trư ớc trong tương lai, xây dựng cơ chế định hướng trong tư duy sáng tạo. - Giúp phát hiện, đặt và lựa chọn bài toán cần giải. Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 11 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com - Dùng để luyện tập phát triển trí tưởng tượng sáng tạo. - Dùng để cải tiến, hoàn thiện, phát triển chính bản thân, xây dựng tác phong, suy nghĩ và làm việc một cách khoa học, sáng tạo. - Góp phần xây dựng tư duy biện chứng hệ thống. - Làm giảm thiểu số lượng các bài toán không đáng nảy sinh. (Trích dẫn từ các thủ thuật sáng tạo cơ bản của GS. Phan Dũng). Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 12 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com 3.3. Các thủ thuật sáng tạo và ứng dụng trong tin học 3.3.1. Nguyên tắc phân nhỏ 3.3.1.1. Nội dung - Chia đối tượng thành các phần độc lập, làm đối tượng trở nên tháo lắp được, và tăng mức động phân nhỏ của đối tượng. - Nguyên tắc phân nhỏ hay được dùng cùng với các nguyên tắc: tá ch khỏi, phẩm chất cục bộ, kết hợp, vạn năng, linh động,… 3.3.1.2. Ví dụ trong tin học - Một phần mềm có nhiều module nhỏ như: phần giao diện của người dùng, phần xử lý tác vụ của người dùng, phần kết nối với cơ sở dữ liệu. 3.3.2. Nguyên tắc tách khỏi 3.3.2.1. Nội dung - Tách phần gây “phiền phức” hay ngược lại, tá ch phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng. - Nguyên tắc tách khỏi thường được sử dụng cùng với các nguyên tắc: phân nhỏ, phẩm chất cục bộ, kết hợp, vạn năng, linh động,… 3.3.2.2. Ví dụ trong tin học - Như đã trình bày ở ví dụ của nguyên tắc tách khỏi, môt phần mềm thường có nhiều module như vậy, và người ta thường tách phần cơ sở dữ liệu ra khỏi chương trình và đặt ở một nơi khác nhằm dễ dàng cho việc thao tác, quản lý và bảo mật. 3.3.3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 3.3.3.1. Nội dung - Chuyển đối tượng có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất . - Các phần khác nhau của đối tượng phải có chức năng khác nhau. Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 13 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com - Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều k iện thích hợp nhất đối với công việc. 3.3.3.2. Ví dụ trong tin học - Các module khác nhau của phần mềm đều có những chức năng khác nhau và chúng tạo nên một chỉnh thể phần mềm. Tùy vào loại phần mềm khác nhau mà người ta sẽ có những chú tâm khác nhau đố i với từng module của phần mềm đó tạo nên tí nh riêng của mỗi loại phần mềm. 3.3.4. Nguyên tắc phản (bất) đối xứng 3.3.4.1. Nội dung - Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng hay nói chung là làm giảm bậc đối xứng của đối tượng.Nếu đối tượng phản đối xứng thì tăng mức độ phản đối xứng đó lên. - Nguyên tắc phản (bất) đối xứng là trường hợp riêng của nguyên tắc phẩm chất cục bộ, có mục đích làm tăng tính tương hợp giữa các phần của đối tư ợng với nhau và với môi trường bên ngoài, nhằm thực hiện chức năng của từng phần một cách tốt nhất. 3.3.4.2. Ví dụ trong tin học Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 14 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com - Từ các biến kiểu integer có cả giá trị âm và dương (đối xứng) ta tạo ra các biến kiểu unsigned integer chỉ có giá trị dương (bất đối xứng) để sử dụng cho những biến luôn dương, làm cho chương trình được rõ ràng và ti ết k iệm bộ nhớ hơn. 3.3.5. Nguyên tắc kết hợp 3.3.5.1. Nội dung - Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận. - Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận . - Nguyên tắc kết hợp thường liên quan đến các nguyên tắc: phân nhỏ và phẩm chất cục bộ. Sự liên quan này cho thấy một cách nhìn biện chứng: hai cách nhìn đối lập nhau có thể cho cùng một kết quả. Chưa kể nguyên tắc kết hợp và phân nhỏ, phẩm chất cục bộ còn phản ánh khuynh hướng phát triển biện chứng: sự liên kết, hợp tác hóa thường đi kèm với sự phân công lao động và chuyên môn hóa sâu hơn. 3.3.5.2. Ví dụ trong tin học - Các module của phần mềm cùng nhau kết hợp lại t ạo hành một phần mềm hoàn chỉnh. - Trong lập trình hướng đối tượng thì chức năng và dữ liệu được gộp chung lại với nhau tạo thành khái niệm lớp (class). Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học 15 | Thái Huy Tân – 1211064 – thaihuytan90@gmail.com 3.3.6. Nguyên tắc vạn năng 3.3.6.1. Nội dung - Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau do đó không cần sự tham gia của đối tượng khác. - Nguyên tắc vạn năng thường hay dùng với các nguyên tắc: kết hợp, linh động, nguyên tắc liên tục tác động có ích, tự phục vụ,… nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế, chế tạo, dự báo,.. vì nó phản ánh khuynh hướng phát triển: Tăng số chức năng mà đối tượng có thể thực hiện được theo thời gian. 3.3.6.2. Ví dụ trong tin học - Một trang web bán hàng trực tuyến ban đầu chỉ có những chức năng cơ bản như: xem danh sách sản phẩm, xem chi tiết sản phẩm, mua sản phẩm, xem lịch sử mua, mua hàng. Cơ bản như vậy, một t rang web đã có thể coi là phát triển theo nguyên tắc “vạn năng”, và sau đó, dưới nhu cầu của người dùng ph át triển theo thời gian, trang web này có thể có thêm các chức năng như: tặng quà cho người thân, đấu giá trực tuyến. 3.3.7. Nguyên tắc chứa trong 3.3.7.1. Nội dung - Một đối tượng chứa bên trong nó đối tượng khác và đối tượng khác đó lại chứa đối tượng thứ ba. - Một đối tượng chuy ển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác. - Chứa trong chỉ ra hướng tận dụng những nguồn dự trữ có sẵn trong đối tượng, cụ thể là phần “thể t