Đề tài Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất

Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tếthịtrường. Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vịkinh doanh trong nước phải theo sát sựbiến động của thịtrường. Đặc biệt là nền kinh tế đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thịhiếu người tiêu dùng. Để từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vịmình. Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họphải đạt được hiệu quả kinh doanh với mức lợi nhuận cao đểcó thểtồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải có những chính sách đểtạo ra doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏra. Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơluôn phải chiếm một vị trí quan trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất ra đời. Những kết quảmà công ty đã đạt được trong những năm gần đây ngày càng khẳng định được vịtrí của mình trên thịtrường, cũng như đối với bạn hàng. Có được thành tựu nhưvậy đó cũng là nhờsựnỗlực của các cán bộcông nhân viên toàn công ty, hơn nữa công tác hạch toán kếtoán luôn được đặt lên hàng đầu. Dưới đây là bản báo cáo thực tập cuối khoá của em với nội dung chính nhưsau: Phần I: Khái quát chung vềtình hình của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơThống nhất. Phần II: Nghiệp vụchuyên môn Phần III: Nhận xét và kiến nghị.

pdf91 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 06/12/2013 | Lượt xem: 1706 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất” 2 MỤC LỤC Lời mở đầu.................................................................................................... 1 Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất ..................................................................................... 6 I. Đặc điểm tình hình, vị trí, nhiệm vụ của doanh nghiệp ............................ 6 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ................................... 6 2. Vị trí kinh tế của Công ty trong nền kinh tế và qui mô sản xuất của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất .............. 8 3. Số lượng và chất lượng lao động hiện có của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất ............................................... 8 4. Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệ sản xuất chính ............................................................................................. 10 5. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất .............................................................................. 10 5.1. Chức năng .................................................................................. 10 5.2. Nhiệm vụ ................................................................................... 11 II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất .......................................................................... 11 1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất ............ 11 1.1. Nhiệm vụ của các phân xưởng chính ......................................... 12 1.2. Các phân xưởng sản xuất phụ .................................................... 13 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất ...................... 14 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty .............................. 14 2.2. Quy trình hạch toán chung của Công ty ..................................... 16 3. Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất ...................................................................... 17 III. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh và hạch toán của công ty trong thời kỳ hiện nay. .................... 18 3 1. Thuận lợi .......................................................................................... 18 2. Khó khăn .......................................................................................... 18 Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty .................... 20 I. Kế toán lao động tiền lương .................................................................. 20 1. Tiền lương theo thời gian .................................................................. 22 1.1. Bảng chấm công: ....................................................................... 23 1.2. Bảng thanh toán lương phòng Tài vụ ......................................... 23 2. Trả lương theo sản phẩm: ................................................................. 30 2.1. Bảng chấm công (bảng 5): ......................................................... 30 2.2. Bảng thanh toán lương phân xưởng lắp ráp - tổ tẩm sấy (bảng 6) ......................................................................................................... 30 3. Bảng tổng hợp thanh toán lương (Bảng 8) ........................................ 37 4. Bảng phân bổ tiền lương (bảng 9) ..................................................... 37 II. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ........................................................ 41 1. Kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ ..................................................... 42 2. Kế toán nhập xuất vật liệu - CCDC................................................... 43 2.1. Kế toán nhập vật liệu - CCDC ................................................... 43 2.2. Kế toán xuất vật liệu - CCDC .................................................... 48 III. Kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn: ....................................................... 58 1. Kế toán ghi tăng TSCĐ ..................................................................... 60 2. Kế toán ghi giảm TSCĐ ................................................................... 65 3. Kế toán tổng hợp TSCĐ ................................................................... 68 3.1. TK sử dụng: ............................................................................... 68 3.2. Phương pháp ghi sổ ................................................................... 68 4. Kế toán khấu hao TSCĐ ................................................................... 69 IV. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:....................................... 75 1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621) ........................... 76 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) ................................... 77 3. Kế toán chi phí sản xuất chung: ........................................................ 78 4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty: ................................ 81 5. Đánh giá sản phẩm dở dang: ............................................................. 82 6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: ............................................. 87 Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác hạch toán của công ty ........ 88 4 1. Một số ưu nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán nói chung: . 88 2. Kiến nghị: ......................................................................................... 89 Kết luận ....................................................................................................... 90 5 Lời mở đầu Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường. Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong nước phải theo sát sự biến động của thị trường. Đặc biệt là nền kinh tế đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Để từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình. Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họ phải đạt được hiệu quả kinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm một vị trí quan trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất ra đời. Những kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, cũng như đối với bạn hàng. Có được thành tựu như vậy đó cũng là nhờ sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên toàn công ty, hơn nữa công tác hạch toán kế toán luôn được đặt lên hàng đầu. Dưới đây là bản báo cáo thực tập cuối khoá của em với nội dung chính như sau: Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất. Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn Phần III: Nhận xét và kiến nghị. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài vụ và các phòng ban khác trong công ty đã giúp đỡ về mọi mặt để em có điều kiện đi sâu tìm hiểu. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trịnh Thị Thu Nguyệt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và viết bản báo cáo này. Học sinh 6 Lê Kim Anh Phần I Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất I. Đặc điểm tình hình, vị trí, nhiệm vụ của doanh nghiệp 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất (gọi tắt là Công ty) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. Công ty được thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp công tư hợp danh là xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang, lấy tên là xí nghiệp Điện khí Thống Nhất. Địa chỉ: Số 164 - phố Nguyễn Đức Cảnh - phường Tân Mai - quận Hoàng Mai - Hà Nội. Tên giao dịch tiếng Anh: Thongnhat Electro mechonical company Email: diencơthongnhat@hn.vnn.vn Điện thoại: 6622400 Fax: 6622473 Ngày 17/3/1970, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số 142/QĐ-UB sáp nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với 8.000m2 mặt bằng, gần 600m2 nhà xưởng, 464 cán bộ công nhân viên và 40 máy móc thiết bị các loại, với nhiệm vụ sản xuất các loại quạt điện và các loại động cơ nhỏ. Trong buổi đầu thành lập phương hướng sản xuất các mặt hàng của xí nghiệp chưa ổn định lại trải qua chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, dù vậy xí nghiệp vẫn vươn lên và từng bước ổn định sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thủ đô và quốc phòng. Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiện chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng về quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã chủ động sắp xếp lại sản xuất, mở rộng quan hệ với các cơ sở sản xuất. Nhờ thực hiện tốt chương trình 7 kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, 7 sản phẩm của xí nghiệp được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao. Sản phẩm của xí nghiệp tạo được uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận. Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thị trường, có khả năng cạnh tranh tốt và đã xuất khẩu sang thị trường Cuba với số lượng 129.614 chiếc. Năm 1985, xí vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu "Anh hùng lao động". Trong thập kỷ 90, với những tiền đề cơ bản đã được xây dựng từ những năm trước đó, thêm vào đó là sự đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại của Đài Loan và trình độ tay nghề của người lao động được nâng cao, xí nghiệp đã liên tục đổi mới cả cơ cấu sản xuất lẫn cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm. Do đó, số lượng sản phẩm sản xuất hàng năm của xí nghiệp tăng lên từ 67.532 sản phẩm năm 1990 lên 150.041 sản phẩm năm 1995. Ngày 02/11/2000, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số 5928/QĐ-UB đổi tên Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất thành Công ty điện cơ Thống Nhất. Nhiệm vụ của Công ty điện cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất các loại quạt từ quạt bàn, quạt đứng đến các loại quạt trần. Mục đích sản xuất của công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong cả nước mà chủ yếu là khu vực phía Bắc. Ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty là các loạt quạt, qua từng thời kì nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi. Ngay từ những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn sản xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chấn lưu đèn ống, máy bơm nước… Đến nay, sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện. Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là một doanh nghiệp Nhà nước nên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và luật 8 pháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển Công ty. 2. Vị trí kinh tế của Công ty trong nền kinh tế và qui mô sản xuất của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên tự khẳng định mình. Đồng thời nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn, thách thức cần giải quyết. Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã khẳng định vị trí của mình bằng việc "luôn duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trường cũng như từng bước đổi mới công nghệ, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên". Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vượt bậc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2000, công ty vẫn còn nằm trong tình trạng làm ăn thua lỗ nhưng từ năm 2001 công ty bắt đầu làm ăn có lãi, dần dần nâng cao lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của người lao động. Đây là yếu tố quan trọng giúp cho người lao động yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với công ty. Đó cũng là động lực giúp cho công ty có khả năng phát triển trong tương lai do có nguồn lực con người dồi dào. Trong những năm tới đây, khi Việt Nam hội nhập AFTA một cách toàn diện, và khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ bị cạnh tranh mạnh mẽ trên mọi mặt. Công ty cũng không là ngoại lệ. Nhận thức được điều này, Ban giám đốc Công ty đang ra sức cải tổ doanh nghiệp, đầu tư mới về kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp, cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đưa mặt hàng quạt điện của mình vươn ra thị trường nước ngoài. 3. Số lượng và chất lượng lao động hiện có của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất 9 Bảng 1: Cơ cấu lao động năm 2005 TT Chỉ tiêu Đơn vị Số lượng Trình độ Các bậc khác Đại học Trung cấp Thợ bậc cao 1 Tổng số CNV Người 675 56 59 42 521 2 Tỷ trọng % 100 7,85 8,74 6,22 77,19 3 Năm Người 385 32 37 25 291 4 Tỷ trọng % 100 8,31 9,61 6,5 75,58 5 Nữ Người 290 21 22 17 230 6 Tỷ trọng % 100 7,24 7,6 5,86 79,31 7 Số LĐ gián iếp Người 127 43 40 19 25 8 Tỷ trọng % 100 33,85 31,5 14,96 19,7 9 Số LĐ trực tiếp Người 548 16 19 23 496 10 Tỷ trọng % 100 1,83 3,46 4,2 90,51 Qua bảng cơ cấu lao động trên của Công ty ta thấy cơ cấu sản xuất công nghiệp thủ công cơ khí, nên tỷ trọng số lao động nam và nữ chênh lệch nhau không đáng bao nhiêu. Tuy con số về tỷ lệ người có trình độ đại học, trung cấp và thợ bậc cao là con số khiêm tốn, song với tình hình và điều kiện hiện nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của CBCNV Công ty. Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất năm 2005 STT Bậc thợ Đơn vị Số người Tỷ trọng (%) Nam Tỷ trọng Nữ Tỷ trọng 1 Bậc 1 Người 1 0,2 1 0,42 0 2 Bậc 2 Người 7 1,44 5 2,11 2 0,8 3 Bậc 3 Người 33 6,76 18 7,6 15 6 4 Bậc 4 Người 162 33,26 66 27,84 96 38,4 5 Bậc 5 Người 234 48,05 113 47,58 121 48,4 6 Bậc 6 Người 41 8,42 27 11,4 14 5,6 10 7 Bậc 7 Người 9 1,85 7 2,95 2 0,8 Nhìn qua biểu hình ta thấy rằng bậc thợ từ 4 đến 5 với số lượng rất nhiều gồm 396 người, thợ bậc cao 6/7 tổng số 50, bậc thợ của đội ngũ công nhân lao động đã có một bề dày kinh nghiệm về nghề nghiệp và trải qua những giai đoạn của thời kỳ kinh tế đổi mới, góp phần không nhỏ vào việc đưa Công ty nhanh chóng hoà nhập với cơ chế thị trường, sản xuất ra được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt. Tạo điều kiện cho sản phẩm công ty chiếm thị phần trong thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận. 4. Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệ sản xuất chính - Máy mài - Máy tiện - Máy khoan - Máy đúc áp lực - Máy ép nhựa - Máy dây truyền sơn tĩnh điện - Trung tâm gia công cơ khí CNC 5. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất 5.1. Chức năng Là đơn vị Nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, Công ty có các chức năng chủ yếu sau: - Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập công ty và quyết định của UBND thành phố. - Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nước nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình. - Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác nhau trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép. 11 5.2. Nhiệm vụ - Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ. - Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn vốn và phát triển vốn. - Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động. - Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội và pháp luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thủ đô cũng như Nhà nước. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước. II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất 1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạt điện, các loại quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhóm quạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm quạt bàn 300mm (2 kiểu). Đặc điểm sản xuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện. Phần cơ của sản phẩm gia công với các bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trước, nắp sau. Phần điện bao gồm các công đoạn cuốn bin, vào bin, tẩm giầy. Và cuối cùng là phần trang trí qua các khâu nhựa, sơn mạ để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, sản phẩm quạt điện là một sản phẩm có kết cấu tương đối phức tạp và yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phân xưởng sản xuất sau: 12 Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất các loại quạt điện 1.1. Nhiệm vụ của các phân xưởng chính 1.1.1. Phân xưởng đột dập - Pha cắt lá tôn và tôn silic - Dập cắt lá tôn rotor và stator - ép tán stator - Dập cắt, vuốt hình các chi tiết và phụ kiện khác của các loại quạt trần. 1.1.2. Phân xưởng cơ khí 1 - Gia công cơ khí nguội toàn bộ các chi tiết các loại quạt trần. - Gia công trực tiếp, ép khúc, mài stato quạt trần. 1.1.3. Phân xưởng cơ khí 2 - Đúc Rotor lồng sóc các loại quạt. PX đột dập PX cơ khí 1 PX cơ khí 2 Khu M mới PX mạ nhựa Nguyên vật liệu chính Bán thành phẩm mua ngoài K h o b án th àn h p h ẩm Lắp ráp quạt 1 Lắp ráp quạt 2 KCS Th àn h p h ẩm 13 - Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm. - Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng. 1.1.4. Phân xưởng mạ nhựa - Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt. - Hoàn thiện lưới bảo vệ quạt bàn - Nhuộm cánh quạt bàn 400 - Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa. 1.1.5. Phân xưởng lắp ráp 1: - Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm, 300mm, 250mm 1.1.6. Phân xưởng lắp ráp 2 - Quấn bin tẩm sấy các loại quạt - Vào bin stator và hoàn chỉnh sản phẩm quạt trần - Sơn trang trí bề mặt các loại quạt - Sản xuất một số loại bao bì 1.2. Các phân xưởng sản xuất phụ 1.2.1. Phân xưởng dụng cụ - Sản xuất các loại khuôn mẫu, khuôn đúc ép lực, khuôn ép nhựa, gá lắp các loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểu phục vụ cho các phân xưởng sản xuất chính. - Thực hiện các đề tài nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật theo chương trình tiến bộ kinh tế. - Sửa chữa lớn và phục hồi các loại khuôn, gá dụng cụ đo kiểm. 1.2.2. Phân xưởng cơ điện: - Căn cứ vào lịch xích sửa chữa thiết bị của công ty để tổ chức sửa chữa lớn, vừa các thiết bị trong toàn công ty. - Duy trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng ngày. - Thiết kế thi công các máy móc tư trang, tự chế, lắp đặt vận hành các máy móc thiết bị mới. 14 - Quản lý hệ thống điện, nước, sửa chữa nhà xưởng. (*) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan trọng, nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá t
Luận văn liên quan