Đề tài Ứng dụng của kỹ thuật OFDM trong mạng vô tuyến băng rộng

Trong thời gian gần đây OFDM ( Othorgonal Frequency Division Multiplexing ) đã được phát triển thành hệ thống thông tin thông dụng . Ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin tốc độ cao . OFDM còn được coi là kỹ thuật tương lai của các hệ thống thông tin vô tuyến . Kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM ( Frequency Division Multiplexing ) đã được sử dụng một thời gian dài nhằm ghép nhiều kênh tín hiệu truyền qua một đường dây điện thoại . Mỗi kênh được xác định một tần số trung tâm và các kênh được phân cách bởi các dãy bảo vệ nhằm bảo vệ phổ của mỗi kênh không chồng lấn lên nhau . Dãy bảo vệ này là nguyên nhân sử dụng không hiệu quả băng thông trong FDM .

doc30 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 03/05/2013 | Lượt xem: 1785 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Ứng dụng của kỹ thuật OFDM trong mạng vô tuyến băng rộng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 2 Kỹ thuật OFDM 2.1 Tính trực giao trong OFDM Trực giao là thuật ngữ đề cập đến mối quan hệ toán học chính xác giữa các tần số của các hệ thống sóng mang trong hệ thống OFDM . Trong hệ thống FDM thông thường nhiều sóng mang đặt cách nhau một khoãng phù hợp để tín hiệu có thể nhận lại bằng cách sử dụng các bộ lọc và các bộ giải điều chế thông thường . Trong các hệ thống như vậy ,các khoảng bảo vệ của các sóng mang khác nhau cần được dự liệu trước và việc đưa vào khoãng bảo vệ này làm giảm hiệu quả sử dụng phổ của hệ thống . Tuy nhiên có thể sắp xếp các sóng mang trong hệ thống OFDM sao cho các dãy biên của chúng che phủ lên nhau mà các tín hiệu vẫn có thể thu được một cách chính xác mà không có sự can nhiễu của các sóng mang .Muốn được như vậy thì các sóng mang phải trực giao vể mặt toán học . Máy thu hoạt động như một bộ gồm các bộ giải điều chế dịch tần sóng mang xuống mức DC , tín hiệu nhận được lấy tích phân trên một chu kỳ của symbol để phục hồi dữ liệu gốc . Nếu tất cả các sóng mang đều được dịch tần xuống tần số tích phân của sóng này ( trong một chu kỳ symbol  ) thì kết quả tích phân cho các sóng mang khác là zero . Do đó các sóng mang độc lập tuyến tính với nhau ( trực giao ) nếu khoãng cách của các sóng là bội của 1/.Bất kỳ sự phi tuyến nào gây ra bởi can nhiễu giữa các sóng mang ICI ( Inter – carrierinterference ) cũng làm mất đi tính trực giao . Việc xử lý ( điều chế và giải điều chế ) tín hiệu OFDM được thực hiện trong miền tần số , bằng cách sử dụng thuật toán xử lý tín hiệu số DSP ( Digital Signal Processing ) . Nguyên tắc của tính trực giao thường được xử lý trong phạm vi DSP. Trong toán học ,số hạng trực giao có được từ việc nghiên cứu vectơ .Theo định nghĩa ,hai vectơ được gọi là trực giao với nhau khi chúng vuông góc với nhau hay tích của 2 vectơ là bằng 0 . Điểm chính ở đây là ý tưởng nhân hai hàm số với nhau ,tổng hợp các tích và nhận được kết quả bằng 0  Hình 2.1 Tích của 2 vectơ trực giao bằng 0 Đầu tiên ta chú ý đến hàm số thông thường có giá trị bằng 0 (giá trị trung bình của hình sin dưới đây ) .Nếu cộng bán kỳ dương và bán kỳ âm của hình của dạng sóng sin dưới đây chúng ta có kết quả bằng 0 . Quá trình tích phân có thể xem xét khi tìm ra diện tích dưới dạng cong . Do đó diện tích của một dạng sóng sin có thể viết như sau : =0 (2.1) Quá trình tích phân có thể xem như là quá trình tìm ra diện tích bên dưới của đường cong tín hiệu . Do dó điện tích của một sóng sin có thể được viết như sau :  Hình 2.2 Giá trị trung bình của sóng sin bằng 0 Nếu ta nhân và cộng hai dạng sóng sin có tần số khác nhau thì ta nhận quá trình này cũng bằng 0  Hình 2.3 Tích phân của các sóng sin có cùng tần số Nếu hai sóng sin có cùng tần số như nhau thì dạng hợp thành luôn dương , giái trị trung bình của nó luôn khác 0 . Đây là cơ cấu rất quan trọng trong quá trình giải điều chế OFDM .Các máy thu OFDM biến đổi tín hiệu thu được sang miền tần số nhờ dung kỹ thuật xử lý tín hiệu số gọi là biến đổi Fuorier nhanh (FFT). Việc giải điều chế được chặt chẽ được thực hiện kế tiếp trong miền tần số (digital domain ) bằng cách nhân từng sóng mang được truyền đến máy thu với từng sóng mang được tạo ra trong máy thu có cùng tần số và pha một cách chính xác . Sau đó phép tích phân được thực hiện , kết quả là tất cả các sóng mang khác sẽ về 0 , ngoại trừ sóng mang được nhân , nó được dịch lên trục X , được tách ra một cách hiệu quả và giá trị symbol của nó khi đó được xác định .Toàn bộ quá trình được lập lại khá nhanh chóng cho mỗi sóng mang , đến khi tấc cả các sóng mang đã được giải đều chế .Nhiều lý thuyết chuyển đổi thực hiện bằng chuỗi trực giao . 2.1.1 Dạng biểu thức toán học của sự trực giao Hàm f(t) và g(t) gọi là trực giao với nhau trên đoạn {t0, t1} nếu : = 0 (2.2) Nếu f(t) và g(t) là hai hàm phức , tính chất trên đựoc định nghĩa là : ==0 (2.3) Trong đó f*(t) là lương liên hợp phức của f(t) ; Từ định nghĩa có thể chứng minh rằng : Tập hợp các hàm (cosn,sinm) trực giao từng dội một trên một đoạn t0tt0+k.với m,n0,mn và k nguyên dương nghĩa là : =0 (2.4) =0 (2.5) =0 (2.6)  Hình 2.4 Cấu trúc tín hiệu OFDM trong miền thời gian Do vậy có thề dùng tập hợp trên như tập hợp vectơ cơ sở của miền trực giao . Sóng mang con trong một tín hiệu OFDM được đặt chồng lấn lên nhau mà vẫn duy trì tính trực giao giữa chúng .Tín hiệu OFDM được tạo thành từ tổng các tín hiệu hình sin ,với mỗi tín hiệu hình sin tương ứng với một sóng mang con .Tần số băng gốc của mỗi sóng mang con được chọn là số nguyên lần nghịch đảo thời gian ký tự kết quả là tấc cả các sóng mang con đều có một số nguyên lần chu kỳ trên một kí tự OFDM .Vậy các sóng mang con trực giao với nhau .Hình 2.4 thể hiện cấu trúc của một tín hiệu với 4 sóng mang con . 2.1.2 Trực giao trong miền tần số Một cách khác để xem tính trực giao của tín hiệu OFDM là xem xét trong miền tần số của nó .Trong miền tần số mỗi sóng mang con có đáp ứng tần số là sinc =  như thấy trong hình 2.5 . Đó là kết quả của thời gian ký tự tương ứng với nghịch đảo khoảng cách sóng mang . Xa hơn bộ thu là liên quan đến mỗi ký tự OFDM truyền trong khoảng thời gian cố định (TFFT ) với việc không bóp nhọn tại đầu cuối của ký tự . Thời gian ký tự này tương ứng với biến đổi ngược của khoãng cách sóng mang con  Hz . Tín hiệu có dạng chữ nhật trong miền thời gian thì sẽ có đáp ứng tần số là sinc trong miền tần số . Hình dạng sinc có một búp chính hẹp , với nhiều búp cạnh suy giảm chậm với biên độ của tần số khác nhau từ trung tâm . Mỗi sóng mang con có đỉnh tại tần số trung tâm và khoảng cách rỗng với lổ hỗng tần số bằng khoãng cách sóng mang . Bản chất trực giao của việc truyền là kết quả của đỉnh sóng mang con và đáp ứng rỗng với các sóng mang con còn lại . Khi tín hiệu được tách bằng cách sử dụng DFT , phổ không phải liên tục như hình 2.5(a) mà gồm các mẫu rời rạc , điểm lấy mẫu rời rạc , điềm lấy mẫu được ký hiệu “o” .Nếu DFT được đồng bộ thời gian , tần số lấy mẫu của DFT tương ứng đúng với đỉnh các sóng mang con , vì vậy sự chồng lấp trong miền tần số giữa các sóng mang con không ảnh huởng đến bộ thu. Giá trị đỉnh của các sóng mang còn lại tương ứng với đáp ứng rỗng , dẫn đến sự trực giao của các sóng mang con .  Hình 2.5 Đáp ứng tần số của sóng mang con trong tín hiệu OFDM chỉ phổ của mỗi sóng mang con , và mẫu tần số rồi rạc xem xét tới bộ thu . Chú ý mỗi sóng mang định dạng trong miền tần số là sinc () Chỉ sự kết hợp đáp ứng của 5 sóng mang con . 2.2 Biểu thức của tín hiệu OFDM Như ta đã biết , một sóng mang điều hoà có thể được mô ta bởi : Sc= Re{Ac(t).e} (2.7) Với Ac(t) và (t) là biên độ và pha của song mang trong từng symbol . Chẳng hạn như với điều chế QPSK , symbol thứ p trong khoãng thời gian (p-1)<t<p, (t) sẽ nhận một trong 4 giá trị 00, 900,1800, 2700 Trong OFDM có nhiều sóng mang , ví dụ N sóng mang , tín hiệu sẽ có dạng : Sc(t) =  (2.8) Trong đó : Tín hiệu phát ra cho một chuỗi OFDM từ thời điểm t =  tới thời điểm t = Ts là : S(t) = Re{e} (2.9) k : hệ số biểu diễn của sóng mang Kmax : chỉ số song mang lớn nhất , Kmax= Ncarrier-1 Kmin : chỉ số song mang nhỏ nhất , Kmin = 0 . fc : tần số trung tâm của tín hiệu RF. Tu : thời gian symbol tích cực .  : khoãng thời gian bảo vệ . Ck : biểu thức của song mang thứ k ở dạng phức . Ck = Ake 2.3 Tạo tín hiệu OFDM Những chòm sao phức cho mỗi sóng mang và cho bước điều chế được cung cấp bởi bộ tiền xử lý LCA (logic cell Array ) để tạo các sóng mang điều chế . Các sóng mang điều chế được xác định theo phần thực và phần ảo ( tổ hợp phần thực và ảo chính là các symbol điều chế theo mã Gray ). Các sóng mang được tập hợp trong thanh ghi ngõ vào của chip IFFT , khi có đủ N sóng mang thì IFFT hoạt động , biến đổi các sóng mang từ miền tần số sang miền thời gian . Các tín hiệu I/Q qua bộ biến đổi D/A , theo sau đó là bộ điều chế I/Q đưa tín hiệu OFDM vào băng thông kênh truyền . Bộ điều chế I/Q gồm hai bộ điều chế Double-sideband AM (DSB AM ) với sóng mang dịch pha 900, các tín hiệu ngõ ra được tổ hợp tạo ra tín hiệu OFDM ở dạng analog , bộ điều chế I/Q chỉ tạo ra một phổ duy nhất mặc dù sử dụng hai bộ điều chế DSB . Bộ phát OFDM tạo ra N dòng phổ băng hẹp , mỗi dòng phổ tương ứng được xác định trong thời gian chu kỳ symbol , nhằm tạo ra tín hiệu OFDM có N sóng mang với điều chế đã lựa chọn . Trong suốt chu kỳ symbol biên độ và pha là cố định . Nhờ công nghệ xử lý tín hiệu số thực hiện phép biến đổi Fuorier nhanh IFFT ,tính toán các mẫu tín hiệu thời gian là thành phần thực và ảo , sau đó cung cấp lại dạng nhị phân ở ngõ ra . Các hệ số Fuorier phức được thiết lập bằng giá trị phức của sóng mang phụ điều chế , chỉ có một số của N giá trị ngõ vào tương ứng với số sóng mang OFDM được sử dụng , vì thế có thể sử dụng các bộ lọc thông thấp có độ dốc giới hạn phía sau biến đổi D/A .  Hình 2.6 : Điều chế OFDM 2..4 Mô hình hệ thống  Hình 2.7 : Mô hình hệ thống OFDM Luồng bit dữ liệu cần truyền được chuyển từ nối tiếp sang song song và đưa vào ánh xạ biên độ , pha sóng mang phụ . Sau đó chuyển đổi phổ của nó sang miền thời gian dùng IDFT , IFFT thực hiên tính toán như IDFT , nhưng nó thực hiện tính toán hiệu quả hơn và được sử dụng trong hệ thống thực tế . Sau đó để truyền tín hiệu OFDM , tín hiệu chuyển lên miền thời gian được trộn lên tần số yêu cầu . Bộ thu thực hiện ngược bộ phát , trộn tín hiệu RF tạo băng gốc cho quá trình xử lý , rồi dung FFT để thực hiện tín hiệu trong miền tần số . Biên độ và pha được xác định và biến đổi thành dữ liệu số . 2.4.1 Mã hóa kênh truyền Kỹ thuật mã hoa kiểm soát lỗi có thể tách và sữa lỗi xãy ra khi thông điệp được truyền trên hệ thống thông tin số . Để thực hiện điều này , mã hóa không chỉ truyền ký tự thông tin mà nó có còn truyền một hoặc nhiều ký tự dư . Bộ giải mã sử dụng ký tự dư để tách và chỉnh sữa lỗi xuất hiện trong khi truyền . Mã hóa FEC (forward error control : Kiểm soát lỗi tiến ) trong hệ thống thông tin số gồm : Mã hóa khối : mã hóa khối bao gồm mã hóa Reed-solomon , BCH , vòng , Hammin, và mã hóa khối tuyến tính generic. Mã hóa chập : Mã hóa chập và giải mã Viberbi . Với hệ thống OFDM để sửa sai sóng mang con của hệ thống bị ảnh hưỡng của Fading chọn lọc tần số và ICI gây ra bởi Fading nhanh thường sử dụng FEC là mã hóa khối Reed-Solomon và mã hóa chập . 2.4.2 Kỹ thuật phân tán dữ liệu Do Fading chọn lộc tần số của kênh truyền vô tuyến điểm hình , các sóng mang con OFDM nhìn chung có biên độ rất khác nhau . Suy hao nhiều trong phổ tần số có thể làm cho sóng mang con ít tin cậy hơn sóng mang khác . Vì vậy chúng thường tạo ra chùm lỗi liên tiếp hơn là lỗi phân tán ngẫu nhiên ( như dưới tác động của nhiễu Gaussian ) . Hầu hết các mã tiền sữa lổi FEC không được thiết kế để giải quyết lỗi chùm . Vì vậy phân tán dữ liệu nhằm ngẫu nhiêm hóa của những bit lỗi trước khi giải mã .Tại máy phát bằng cách nào đó mà người ta sẽ hoán vị các bit sau khi mã hóa sao cho mỗi bit kế cận cách nhau nhiều bit sau khi phân tán . Tại máy thu ,việc hoán vị ngược sẽ được thực hiện trước khi giải mã . Kỹ thuật phân tán thông thường là kỹ thuật phân tán khối (block interleaving) , hay cũng có thể là phân tán dạng chập (convolution interleaving ). Nhìn chung mục đích cuối cùng của việc thực hiện phân tán là đảm bảo cho xác xuất hiện bit 1 và bit 0 là đều nhau . 2.4.2.1 Kỹ thuật phân tán khối (block interleaving )  Hình 2.8 thuật toán block interleaving /deinterleaving Luồng bit sau khi mã hóa được đọc vào theo từng dòng của ma trận kích thước pxm và đọc theo cột , trong đó p là chu kỳ của interleaver và m=N/p . Động tác này sẽ thay thế p-1 ký tực vào mỗi 2 ký tự số ban đầu . Nét tinh tế của kỹ thuật này là các ký tự mà ta thực hiện động tác xen chính là các biên độ của sóng mang được điều chế . Vì vậy kỹ thuật phân tán dữ liệu có tác động phân tán trong miền tần số. Khi ký tự OFDM thu về , quá trình deinterleaving được thực hiện , kết quả lỗi chùm được chia ra thành các lỗi bit riêng lẽ , điều này nâng cao đáng kể hiệu quả sữa lổi của bộ giải mã hệ thống FEC . 2.4.2.2 Kỹ thuật phân tán dạng chập (convolution interleaving )  Hình 2.9 : Sơ đồ khối bộ convolutional interleaver/deinterleaver Hình 2.9 mô tả sơ đồ khối bộ convolution interleaver được Ramsey và Forney giới thiệu lần đầu tiên . Các ký tự mã hóa được dịch vào một bộ N thanh ghi , mỗi thanh ghi tiếp theo cho phép lưu nhiều hơn thanh ghi trước đó j ký tự . Thanh ghi số 0 xem như không có chức năng ghi dịch ( ký tự được ghi thẳng vào ). Với mỗi ký tự mã hóa mới ,bộ chuyển mạch sẽ chuyển sang một thanh ghi mới , và ký tự mới này sẽ được dịch vào . Trong khi ký tự trước đó của thanh ghi trước , sẽ dịch chuyển ra bộ điều chế hay máy phát . Sau (N-1) thanh ghi , bộ chuyển mạch sẽ chuyển về thanh ghi 0 và quá trình được thực hiện lặp lại . Bộ giải mã phân tán thực hiện động tác ngược lại ,và cả hai bộ chuyển mạch tại đầu phát và thu cần phải được hoạt động đồng bộ . Bộ phân tán ký tự có chất lượng tương đương với dạng khối nhưng ưu điểm đặc biệt là nó sẽ gây trễ đầu phát tới đầu thu bằng chỉ bằng M(N-1) ký tự . Trong đó , M = Nj và số phần tử nhớ trong các thanh ghi dịch là M(N-1)/2 tại cả 2 đầu kênh . Bởi vậy bộ phân tán dạng chập giảm được một nữa bộ nhớ cũng như độ trễ cho hệ thống so với dạng khối . 2.4.3 Chuyển đổi nối tiếp /song song và song song / nối tiếp Theo Shanon tốc độ dữ liệu cao nhất cho kênh truyền chỉ có nhiễu trắng AWGN (không có Fading ) là : C (2.10) B là băng thông kênh truyền [Hz] S/N là tỉ số tín hiệu trên nhiễu của kênh truyền  Hình 2.10 : a) hệ thống đơn sóng mang b) OFDM với  Vì vậy muốn truyền dữ liệu với tốc độ cao hơn Cmax ta phải chia nhỏ luồng tốc độ cao thành các luồng dữ liệu thấp hơn Cmax bằng cách sử dụng bộ biến đổi Serial/parallel (nối tiếp sang song song ) Tức là chia luồng dữ liệu vào từng frame nhỏ có chiều dài kxb bit k N , với b là số bit trong mô hình điều chế số , N số sóng mang . k,N sẽ chọn sao cho các luồn dữ liệu song song có tốc độ đủ thấp , để băng thông tương ứng đủ hẹp , sao cho hàm truyền trong khoảng băng thông đó có thể xem là phẵng . Bằng cách sử dụng bộ Serial/Parallel ta đã chuyển kênh truyền Fading chọn lọc tần số thành kênh truyền Fading phẵng . Ngược lại phía phát , phía thu sừ dụng bộ Parallel/Serial cho phép N luồng dữ liệu tốc độ thấp thành một luồng tốc độ cao duy nhất .  Hình 2.11 : Bộ S/P và P/S Dữ liệu cần truyền có dạng dòng dữ liệu nối tiếp . Trong OFDM , mỗi symbol thường truyền 40-4000 bit do vậy giai đoạn biến đổi nối tiếp thành song song là cần thiết để biến đổi dòng , bit dữ liệu nối tiếp đầu vào thành dữ liệu cần truyền trong mỗi symbol OFDM . Dữ liệu được phân phối cho mỗi symbol phụ thuộc vào sơ đồ điều chế được sử dụng và trên mỗi tải có thể thay đổi và như vậy số bit tải phụ cũng thay đổi .Kết quả là giai đoạn biến đổi nối tiếp thành song song bao hàm việc làm đầy payload dữ liệu của mỗi tải phụ . Tại phía thu thì quá trình ngược lại ,với dữ liệu từ các tải phụ được biến đổi trở lại thành dữ liệu gốc . 2.4.4 Điều chế sóng mang con  Hình 2.12 : Bộ Mapper và Demapper Mỗi symbol b bit trong một frame sẽ được đưa vào bộ mapping , mục đích là để nâng cao dung lượng kênh truyền . Một symbol b bit sẽ tương ứng một trong M=2b trạng thái hay một vị trí trong constellation (giản đồ chòm sao ) . BPSK sử dụng 1 symbol có 1 bit 0 hoặc 1 sẽ xác định trạng thái pha 00 hoặc 1800 , tốc độ Baud hay tốc độ symbol sẽ bằng tốc bộ bit Rsymbol=Rb QPSK sử dụng 1 symbol 2 bit (Dibit), Rsymbol=Rb/2 8-PSK hay 8-QAM sử dụng 1 symbol 3 bit (Tribit), Rsymbol=Rb/3 16-PSK hay 16-QAM sử dụng 1 symbol 4 bit (Quabit) , Rsymbol=Rb/4 Số bit được truyền trong mỗi symbol tăng lên (M tăng lên ) thì hiệu quả băng thông Befficiency=  tăng lên , tuy nhiên số BER cũng tăng lên . Nyquist đã đưa ra công thức dung lượng kênh tối đa trong môi trường không nhiễu C=2Blog2M trong đó B là băng thông của kênh truyền . Do đó ta không thể tăng M lên tùy ý được , công thức cho phép xác định M lớn nhất , số bit lớn nhất có thể truyền trong 1 symbol Một số phương thức thường điều chế thường dùng trong bộ Mapping : M-PSK (Phase Shift Keying ) M-DPSK (Differential Phase Shift Keying ) M-QAM ( Quarature Amplitude Modulation )  Hình 2.13: Mối quan hệ giữa tốc độ symbol và tốc độ bit phụ thuộc vào số bit trong một symbol 2.4.4.1 M-PSK ( M-Phase shift keying ) Sóng mang chỉ thay đổi về pha phụ thuộc bit vào , mà không thay đổi biên độ , nên công suất của tín hiệu không đổi . Một số dạng PSK thường gặp : BPSK có 2 trạng thái pha phụ thuộc 1 bit vào QPSK có 4 trạng thái pha phụ thuộc 2 bit (Dibit)vào 8-PSK có 8 trạng thái pha phụ thuộc 3 bit (Tribit) vào 16-PSK có 16 trạng thái pha phụ thuộc 4 bit (quadbit) vào . Phương pháp này đòi hỏi phía thu phải khôi phục được chính xác sóng mang , M-PSK có biểu thức tổng quát như sau : St(t)= Cos(2 (2.11) 0 Es : năng lượng của 1 symbol Ts : độ rộng của 1 symbol fc : tần số sóng mang i : giá trị tương ứng với b bit  Hình 2.14 : giản đồ chòm sao M-PSK Viết theo dạng IQ : Ss=x1 Với :  0  0 x1= x0= - Pha của sóng mang có giá trị là 1 trong M góc pha :   2.4.4.2 M-QAM M-QAM là sử dụng điều chế số , sóng mang bị điều chế cả về biên độ và pha , phương pháp này được sử dụng rất phổ biến trong các đường truyền vô tuyến số tốc độ cao .  Hình 2.15 : Giản đồ chòm sao QAM Sau đây là biểu thức tổng quát của tín hiệu QAM : Si(t)=  (2.13)   Với : 0 ai1 và ai2 là một trong các mức của symbol được điều chế QAM ai1, aì2 =  Ts là độ rộng một symbol fc là tần số sóng mang 2.4.4.3 DPSK(Differential Phase Shift Keying ) Đây là mộ dạng của M-PSK , trước khi đi vào bộ M-PSK tín hiệu sẽ được xử lý sai biệt , kí tự ra khỏi bộ này chứa đựng thông tin về sự khác nhau giữa hai kí tự liên tiếp . Bộ giải điều chế sẽ so sánh khác biệt về về pha của 2 ký tự liên tiếp để xác định kí tự thu được . Thông thường nhiễu tác động 2 ký tự liên tiếp gần như nhau , sai biệt của 2 ký tự liên tiếp sẽ giống nhau trong trường hợp có nhiễu và không có nhiễu . Ưu điểm của phương pháp này là không cần sóng mang . Tuy nhiên để có sai số như PSK , tín hiệu DPSK vào bộ giải điều chế cần có tỉ số tín hiệu trên nhiễu S/N lớn hơn 1-3dB so với PSK.. Hình 2.16,2.17,2.18 cho ta thấy cách thức điều chế và giải điều chế DBPSK  Hình 2.16 : sơ đồ giải điều chế DPSK  Hình 2.17 : Chuỗi bit vào và pha của sóng mang tương ứng  Hình 2.18 : Sơ đồ giải điều chế DBPSK 2.4.5 Bộ IFFT và FFT (Inverse Fast Fourier Transform , Fast Fourier Transform )  Hình 2.19 : Bộ IFFT và FFT Phép biến đổi IDFT (Iverse Discrete FuorierTransform ) cho phép ta tạo tín hiệu OFDM một cách dễ dàng , tức là điều chế N luồng tín hiệu song song lên N tần số trực giao một cách chính xác và đơn giản . Phép biến đổi DFT (Discrete Fourier Transform ) cho phép ta giải điều chế lấy lại thông tin từ tín hiệu OFDM . Nhờ sử dụng phép biến đổi IDFT và DFT mà ta tinh giản được bộ tổng hợp tần số phức tạp ở phía phát và thu .Nếu không sử dụng IDFT và DFT bộ tổng hợp tần số phải tạo ra một tập tần số cách đều nhau chính xác và đồng pha , nhằm tạo ra tập tần số trực giao hoàn hảo , điều này không hề đơn giản chút nào .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChuong 2.doc
  • docChuong 1.doc
  • docChuong 3.doc
  • docChuong 4.doc