Đề tài Xây dựng đầu tư phát triển sản phẩm du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa

1. Lý do chọn chuyên đề (Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu) Hậu Giang chưa thật sự có những sản phẩm Du lịch đặc trưng mang bản sắc riêng của mình, chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, điều này lý giải tại sao lượng khách du lịch đến Hậu Giang tuy có tăng trưởng, nhưng vẩn kém xa so với các tỉnh khu vực. Vì vậy để thu hút khách du lịch, như mục tiêu chiến lược đề ra phải phát triển sản phẩm, thị trường du lịch theo hướng tập trung xây dựng, đầu tư các điểm đến tại Hậu Giang để tạo ra các sản phẩm đặc trưng. Với định hướng đó, trong điều kiện hiện tại, cần phải chọn lọc một số điểm có tiềm năng phát triển du lịch, để đầu tư phát triển Thành sản phẩm du lịch thu hút khách Du lịch nông thôn là tổng hợp liên kết nhiều loại hình du lịch ở địa phương, sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để phục vụ cho mục đích du lịch của du khách hoặc các cơ sở kinh doanh du lịch nông nghiệp đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để làm phong phú hơn, hấp dẫn hơn điểm đến của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng và tác động của đầu tư ra nước ngoài, đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế – xã hội, tìm hiểu thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và các tác động của nó đối với nền kinh tế nước ta là một đề tài rất cần thiết, nhằm giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể hơn về nền kinh tế và rút ra những bài học cần thiết trong quá trình hội nhập. 3. Phương pháp nghiên cứu - Vận dụng qui luật cung cầu và kinh tế thị trường, sự tất yếu toàn cầu hóa. - Kết hợp lý luận, quan điểm đường lối của Đảng với thực tiễn địa phương để lý giải những vấn đề mà luận văn nghiên cứu. - Sử dụng trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic – lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh. Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu như thống kê mô tả, diễn dịch, qui nạp, các phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát qui luật của vấn đề cần nghiên cứu diễn ra trong thực tế, ghi nhận và diễn giải những điều được quan sát, tìm kiếm số liệu liên quan để thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, tìm ra xu hướng chung, phương pháp đúng đắn, hiệu quả rồi tổng kết, kiểm chứng trên thực tế để rút ra kết luận. 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi giới hạn đề tài Đối tượng nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài và tác động của nó tới phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam. 5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu Phân tích sự cần thiết và môi trường đầu tư nước ngoài, lợi ích của việc đầu tư nước ngoài trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay, gồm các nội dung sau: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài này gồm 3 chương. Chương 1 Khái quát chung về toàn cầu hóa và vấn đề đầu tư ra nước ngoài ở Việt nam Chương 2. Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa Chương 3: Giải pháp thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam CHƯƠNG 1: Khái quát chung : Theo số liệu báo cáo của Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia ngày 26/8/2014 về việc tình hình kinh tế 8 tháng đầu năm 2014, tình hình kinh tế có đặc điểm nổi bậc sau: Kinh tế thế giới lấy lại đà phục hồi trong quý 2/2014, tuy nhiên phục hồi kinh tế thế giới còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chủ yếu do những căng thẳng địa chính trị. Kinh tế trong nước duy trì đà phục hồi tương đối tốt với tăng trưởng và sản xuất tiếp tục xu hướng cải thiện kể từ quý 3/2013. Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế, nhất là cầu đầu tư còn thấp. Tổng cầu thấp cùng với chi phí sản xuất cao khiến cho doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, nhất là doanh nghiệp tư nhân, ảnh hưởng đến mức sinh lời của hệ thống TCTD.

doc29 trang | Chia sẻ: tienduy345 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 2071 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xây dựng đầu tư phát triển sản phẩm du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN : MỞ ĐẦU Lý do chọn chuyên đề (Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu) Hậu Giang chưa thật sự có những sản phẩm Du lịch đặc trưng mang bản sắc riêng của mình, chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, điều này lý giải tại sao lượng khách du lịch đến Hậu Giang tuy có tăng trưởng, nhưng vẩn kém xa so với các tỉnh khu vực. Vì vậy để thu hút khách du lịch, như mục tiêu chiến lược đề ra phải phát triển sản phẩm, thị trường du lịch theo hướng tập trung xây dựng, đầu tư các điểm đến tại Hậu Giang để tạo ra các sản phẩm đặc trưng. Với định hướng đó, trong điều kiện hiện tại, cần phải chọn lọc một số điểm có tiềm năng phát triển du lịch, để đầu tư phát triển Thành sản phẩm du lịch thu hút khách Du lịch nông thôn là tổng hợp liên kết nhiều loại hình du lịch ở địa phương, sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để phục vụ cho mục đích du lịch của du khách hoặc các cơ sở kinh doanh du lịch nông nghiệp đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để làm phong phú hơn, hấp dẫn hơn điểm đến của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng và tác động của đầu tư ra nước ngoài, đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế – xã hội, tìm hiểu thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và các tác động của nó đối với nền kinh tế nước ta là một đề tài rất cần thiết, nhằm giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể hơn về nền kinh tế và rút ra những bài học cần thiết trong quá trình hội nhập. 3. Phương pháp nghiên cứu - Vận dụng qui luật cung cầu và kinh tế thị trường, sự tất yếu toàn cầu hóa. - Kết hợp lý luận, quan điểm đường lối của Đảng với thực tiễn địa phương để lý giải những vấn đề mà luận văn nghiên cứu. - Sử dụng trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic – lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh. Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu như thống kê mô tả, diễn dịch, qui nạp, các phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát qui luật của vấn đề cần nghiên cứu diễn ra trong thực tế, ghi nhận và diễn giải những điều được quan sát, tìm kiếm số liệu liên quan để thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, tìm ra xu hướng chung, phương pháp đúng đắn, hiệu quả rồi tổng kết, kiểm chứng trên thực tế để rút ra kết luận. 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi giới hạn đề tài Đối tượng nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài và tác động của nó tới phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam. 5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu Phân tích sự cần thiết và môi trường đầu tư nước ngoài, lợi ích của việc đầu tư nước ngoài trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay, gồm các nội dung sau: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài này gồm 3 chương. Chương 1 Khái quát chung về toàn cầu hóa và vấn đề đầu tư ra nước ngoài ở Việt nam Chương 2. Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa Chương 3: Giải pháp thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam CHƯƠNG 1: Khái quát chung : Theo số liệu báo cáo của Ủy Ban Giám Sát Tài Chính Quốc Gia ngày 26/8/2014 về việc tình hình kinh tế 8 tháng đầu năm 2014, tình hình kinh tế có đặc điểm nổi bậc sau: Kinh tế thế giới lấy lại đà phục hồi trong quý 2/2014, tuy nhiên phục hồi kinh tế thế giới còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chủ yếu do những căng thẳng địa chính trị. Kinh tế trong nước duy trì đà phục hồi tương đối tốt với tăng trưởng và sản xuất tiếp tục xu hướng cải thiện kể từ quý 3/2013. Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế, nhất là cầu đầu tư còn thấp. Tổng cầu thấp cùng với chi phí sản xuất cao khiến cho doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, nhất là doanh nghiệp tư nhân, ảnh hưởng đến mức sinh lời của hệ thống TCTD. I. KINH TẾ THẾ GIỚI - Châu Âu tiếp tục đối mặt với lạm phát giảm, tỷ lệ thất nghiệp cao, cầu tiêu dùng yếu. Châu Âu đã tăng trưởng 0% trong quý 2/2014. Bất chấp các nỗ lực nới lỏng tiền tệ, cắt giảm lãi suất, tín dụng đối với khu vực tư nhân vẫn suy giảm, tỷ lệ thất nghiệp cao, lạm phát thấp (ở mức 0,5% trong tháng 7/2014, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 1,1% của ECB). - Trung Quốc mặc dù có cải thiện tăng trưởng trong quý 2 nhưng vẫn vẫn đang đối diện với nguy cơ bong bóng tín dụng ngày càng lớn, thị trường BĐS tiếp tục suy giảm. Trong khi đó, để duy trì tăng trưởng, Trung Quốc vẫn phải tiếp tục tăng đầu tư công và mở rộng tín dụng. - Nhật Bản sau khi tăng trưởng dương liên tục trong 5 quý đã tăng trưởng âm 1,7% trong quý 2/2014. Thuế tăng đã ảnh hưởng tới tiêu dùng và đầu tư. Đợt tăng thuế tiêu dùng (từ 5% lên 8% trong tháng 4) đã làm cho chi tiêu hộ gia đình giảm 19,2%, doanh số bán lẻ giảm 7% và đầu tư tư nhân giảm 9,7% trong quý 2/2014 so với quý I1/2014. Kinh tế Nhật Bản có thể phục hồi trở lại trong quý 3 nhưng tốc độ chậm hơn lý do thiếu động lực tăng trưởng, hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ yếu. II. KINH TẾ VIỆT NAM 8 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ DỰ BÁO CẢ NĂM 2015 1. Đà phục hồi kinh tế được duy trì tương đối tốt Dựa trên phân tích yếu tố chu kì và mùa vụ của tăng trưởng UBGSTCQG dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục đà phục hồi trong hai quý cuối năm. Dự báo này được củng cố bởi tình hình hoạt động sản xuất liên tục cải thiện từ quý 3/2013. - Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất trong 7 tháng đầu năm tăng cao so với cùng kỳ như máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; kim loại thường khác; nguyên phụ liệu dệt may, da giầy 27,1%. Riêng đối với nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, kim ngạch nhập khẩu trong 7 tháng tăng 24,4% so với cùng kì, cao hơn nhiều mức tăng 13,9% của cùng kì năm 2013. Hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp niêm yết duy trì xu hướng cải thiện từ quý 3/2013. Trong quý 2/2014, ROA, ROE của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán lần lượt đạt 1,6% và 4,1% tương ứng tăng 0,6 điểm phần trăm và 1,3 điểm phần trăm so với cùng kì năm 2013. Đáng lưu ý là khu vực SMEs đã có dấu hiệu phục hồi sau 2 năm liên tiếp suy giảm về doanh thu và hiệu quả sản xuất kinh doanh; trong quý 2/2014 doanh thu bình quân khu vực SMEs tăng 28,0% so với cùng kì năm 2013; ROA, ROE cũng duy trì đà tăng kể từ quý 3/2013, so với quý 1/2014 ROA, ROE lần lượt tăng 2,6 và 4,5 điểm phần trăm, tương ứng đạt 0,3% và 0,5%. Đà phục hồi kinh tế được duy trì giúp người tiêu dùng lạc quan hơn - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (loại trừ yếu tố giá) trong 7 tháng đầu năm 2014 luôn tăng cao hơn cùng kì năm 2013: mức tăng của 7 tháng/2014 là 6,3%, so với 4,86% của cùng kì 2013. - Chỉ số CCI (đo mức độ lạc quan của người tiêu dùng) trong tháng 6 cải thiện đáng kể so với đầu năm, Chỉ số này mặc dù bị sụt giảm trong tháng 5 do ảnh hưởng của sự kiện Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan nhưng sau đó đã khôi phục trở lại. 2. Mặc dù đà phục hồi kinh tế được duy trì nhưng tổng cầu vẫn thấp Lạm phát cơ bản thấp cho thấy tổng cầu mặc dù cải thiện nhưng vẫn thấp. UBGSTCQG tính toán trong tháng 8 lạm phát cơ bản là 3,34%, thấp hơn lạm phát tổng thể 4,31% và cũng thấp hơn lạm phát cơ bản của cùng kì năm ngoái là 4,43%. Tổng cầu thấp đối với tiêu dùng và đầu tư: - Đối với với tiêu dùng, mặc dù tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng luôn tăng cao hơn cùng kì năm 2013 nhưng mức cải thiện không lớn. Trong khi đó, khối lượng vận chuyển hàng hóa trong 7 tháng đầu năm 2014 vẫn tăng thấp hơn so với cùng kì (4,8% so với 13,7%). - Đối với đầu tư, theo ước tính của UBGSTCQG, trong 6 tháng/2014, đầu tư tư nhân ở mức 10,3% GDP, thấp hơn mức 11,1% GDP cùng kì 2013. Trong khi đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong 7 tháng đầu năm chỉ tăng 2,3% so cùng kì (cùng kì 2013 tăng 6,4%). Do giữa tăng đầu tư tư nhân và tăng tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ (Hình 11) nên tín dụng tăng thấp có thể xem là nguyên nhân quan trọng khiến đầu tư tư nhân ở mức thấp. Tăng trưởng tín dụng mặc dù có chuyển biến song vẫn thấp. Theo NHNN, tính đến 31/7, tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 3,7%, thấp hơn mức tăng cùng kỳ 2013 là 4,7%; Tổng cầu thấp đang gây khó khăn cho mục tiêu tăng trưởng 5,8%.UBGSTCQG dự báo nếu không có những biện pháp hỗ trợ tổng cầu có hiệu quả thì tăng trưởng trong năm 2014 khả năng chỉ trong khoảng 5,6-5,7% 3. Doanh nghiệp vẫn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến mức sinh lời của hệ thống TCTD. Doanh nghiệp vẫn nhiều khó khăn, nhất là doanh nghiệp tư nhân. Mặc dù thu nội địa 8 tháng đầu năm có mức tăng cao hơn cùng kì 2013 (22,4% so với 11,5%) nhưng chủ yếu nhờ tăng thu từ khu vực DNNN và khu vực có vốn ĐTNN. Thu từ khu vực ngoài quốc doanh đã tăng thấp hơn đáng kể so với với cùng kì 2013 (6,8% so với 18,4%). Khó khăn của doanh nghiệp là nguyên nhân chính khiến tín dụng tăng chậm và đầu tư tư nhân thấp. Doang nghiệp gặp khó khăn cả trong khâu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đầu vào sản xuất. - Tổng cầu thấp khiến doanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu bình quân của các doanh nghiệp niêm yết trong quý 2/2014 giảm 22,6% so với cùng kỳ - Chi phí đầu vào tăng nhanh khiến doanh nghiệp khó giảm giá bán để giải quyết khâu tiêu thụ. Điều tra PMI của HSBC cho thấy kể từ tháng 4/2014 giá đầu vào đã có xu hướng tăng nhanh hơn. Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa I. Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam 1. Đầu tư ra nước ngoài từ 1989-2007: 1.1 Bối cảnh: Xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đang lan tỏa mạnh mẽ đến tất cả các nước trên thế giới mà trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh hội nhập hiệu quả nhất, nhanh nhất để các nền kinh tế trên thế giới giao thương lẫn nhau. Hoạt động này đã xuất hiện ở các nước phát triển từ rất lâu nhưng đối với các nước đang phát triển và kém phát triển thì đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mới xuất hiện trong vài thập kỷ trở lại đây 1.2 Thực trạng Qua từng giai đoạn, quy mô vốn đầu tư đã tăng dần, điều này cho thấy tác động tích cực của khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động ĐTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam; cũng như sự trưởng thành về mọi mặt của doanh nghiệp nhà nước tham gia vào hoạt động ĐTRNN. a. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo ngành : ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI PHÂN THEO NGÀNH (tính từ ngày 31/12/2007 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT ĐT thực hiện I Công nghiệp 113 1504514883 54847053 CN dầu khí 9 643940000 43866840 CN nặng 51 767176267 1041061 CN nhẹ 17 14838810 5338840 CNthực phẩm 16 26491080 500000 Xây dựng 20 52068726 4100312 II Nông nghiệp 53 285989569 4302626 Nông lâm nghiệp 46 274639569 2302626 Thủy sản 7 11350000 2000000 III Dịch vụ 99 215533116 5729737 Dịch vụ 58 92470818 990985 GTVT-Bưu điện 22 51407266 3400000 Khách sạn- Du lịch 6 13227793 420000 Văn hóa-Y tế-Giáo dục 6 13037239 918752 Văn phòng-Căn hộ 1 30000000 0 XD Văn phòng- Căn hộ 6 15390000 0 Tổng số 265 2006037568 64879416 Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài- bộ kế hoạch đầu tư Cơ cấu đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam tính theo số dự án Cơ cấu đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam tính theo tổng vốn đầu tư Ta thấy vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam chủ yếu là vào ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng và xây dựng. Số dự án đầu tư vào ngành dịch vụ tuy chiếm tỉ trọng không nhỏ nhưng số vốn còn thấp. Các doanh nghiệp Việt Nam ĐTRNN tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp (113 dự án, tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ USD) chiếm 42,6% về số dự án và 75% tổng vốn đăng ký ĐTRNN. Trong đó, có một số dự án quy mô vốn đầu tư trên 100 triệu USD, như: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Việt-Lào đầu tư 2 dự án: Thủy điện Xekaman 1, tổng vốn đầu tư 441,6 triệu USD và) Thủy điện Xekaman 3, tổng vốn đầu tư 273 triệu USD. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư 243 triệu USD thăm dò khai thác dầu khí tại Angiêri . Công ty Đầu tư phát triển dầu khí đầu tư 2 dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Madagascar (vốn 117,36 triệu USD) và tại I Rắc (vốn 100 triệu USD). Tiếp theo là lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp (53 dự án, tổng vốn đăng ký ĐTRNN là 286 triệu USD) chiếm 20% về số dự án và 14,26% tổng vốn đăng ký ĐTRNN. Trong đó, đa số là dự án đầu tư trồng cao su, cây công nghiệp tại Lào với một số dự án quy mô lớn như: Công ty cổ phần cao su Dầu Tiếng Việt -Lào, vốn đầu tư 81,9 triệu USD; Công ty cao su Đắc Lắc, vốn đầu tư 32,3 triệu USD; Công ty cổ phần cao su Việt-Lào, vốn đầu tư 25,5 triệu USD. Lĩnh vực dịch vụ (99 dự án ĐTRNN, tổng vốn đăng ký ĐTRNN là 215,5 triệu USD) chiếm 37,3% về số dự án và 10,7% tổng vốn đăng ký ĐTRNN. Trong đó, có một số dự án lớn như: Công ty viễn thông quân đội Viettel đầu tư 27 triệu USD tại Campuchia để khai thác mạng viễn thông di động, Công ty cổ phần đầu tư Việt Sô đầu tư 35 triệu USD để xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê tại Moscow-Liên bang Nga, Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí đầu tư 21 triệu USD tại Singapore để đóng mới tàu chở dầu.... Còn lại là các dự án có quy mô vừa và nhỏ đầu tư vào các địa bàn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.... b. ĐTRNN phân theo đối tác: ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI PHÂN THEO NƯỚC ( Tính tới ngày 31/12/2007- chỉ tính các dự án còn hiệu lực) STT Nước tiếp nhận Số dự án TVĐT ĐT thực hiện 1 Lào 98 1,040,310,380 7,511,733 2 Angieri 1 243,000,000 35,000,000 3 Madagascar 1 117,360,000 - 4 Malaysia 4 112,736,615 6,576,840 5 Irắc 1 100,000,000 - 6 Campuchia 28 89,399,869 1,394,014 7 Liên bang Nga 12 78,067,407 2,010,000 8 Hoa Kỳ 30 68,182,754 1,100,000 9 Cuba 1 44,520,000 - 10 Singapore 17 27,565,473 2,460,000 11 Cu Ba 1 18,970,000 - 12 CHLB Séc 5 11,542,372 100,000 13 Thái Lan 4 10,405,200 - 14 Indonesia 2 9,400,000 3,240,000 15 Trung Quốc 5 3,704,150 - 16 Tajikistan 2 3,465,272 2,222,000 17 Angola 4 3,432,387 - 18 Ukraina 4 3,357,286 957,286 19 Myanmar 1 2,314,760 - 20 Nhật Bản 6 2,306,050 422,885 21 Hàn Quốc 6 1,961,000 - 22 Cộng hòa Séc 2 1,935,900 912,000 23 Hồng Kông 6 1,881,513 394,558 24 Ba Lan 2 1,810,000 - 25 Australia 5 1,237,200 378,100 26 Bỉ 2 1,052,000 - 27 Cô Đốc 1 999,700 - 28 Nam Phi 1 950,000 - 29 British Virgin Islands 1 900,000 - 30 Braxin 1 800,000 - 31 Vưong quốc Anh 3 500,000 - 32 Đài Loan 2 468,000 - 33 Italia 1 350,000 - 34 CH Uzbekistan 2 850,000 200,000 35 Bungari 1 152,280 - 36 Ấn Độ 1 150,000 - 37 Pháp 1 - - Tổng số 265 2,006,037,568 64,879,416 Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài- Bộ kế hoạch và Đầu tư Các doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư sang 37 quốc gia và vùng lãnh thổ, nhưng chủ yếu tại: Châu Á (180 dự án, tổng vốn đầu tư là 1,3 tỷ USD), chiếm 68% về số dự án và 65% tổng vốn đầu tư đăng ký, trong đó, tập trung đầu tư sản xuất điện- khai thác khoáng sản, trồng cao su tại Lào (98 dự án, tổng vốn đầu tư là 1,04 tỷ USD), chiếm 37% về số dự án và 51,8% tổng vốn đầu tư đăng ký. c) Tình hình thực hiện dự án : ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI PHÂN THEO NĂM ( Tính tới ngày 31/12/2009- chỉ tính các dự án còn hiệu lực) STT Năm Số dự án TVĐT ĐT thực hiện 1 1989 1 563,380 - 2 1990 1 - - 3 1991 3 4,000,000 2,000,000 4 1992 3 5,282,051 1,300,000 5 1993 5 690,831 - 6 1994 3 1,306,811 - 7 1998 2 1,850,000 1,500,000 8 1999 10 12,337,793 138,752 9 2000 15 7,165,370 1,231,142 10 2001 13 7,696,452 2,622,000 11 2002 15 191,459,576 37,618,572 12 2003 24 62,390,970 8,743,252 13 2004 17 12,463,114 4,761,752 14 2005 37 437,905,179 4,853,946 15 2006 36 349,106,156 - 16 2007 80 911,819,885 110,000 17 2008 105 2,800,000,000 18 2009 457 7,200,000,000 Tổng số 827 12,006,037,568 64,879,416 Đơn vị: triệu USD Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam từ năm 1989 đến năm 2009 Tính đến hết năm 2007, các dự án đầu tư ra nước ngoài đã giải ngân vốn khoảng 927 triệu USD, chiếm 66,6% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài. Trong số các dự án đã triển khai thực hiện, lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, bằng 58,6% tổng vốn thực hiện và đạt khoảng 60% tổng vốn đăng ký trong lĩnh vực công nghiệp, trong đó có một số dự án lớn đã triển khai thực hiện, cụ thể: Dự án thăm dò dầu khí lô 433a & 416b tại Angiêria và lô SK305 ở Malaysia của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam với vốn đầu tư thực hiện khoảng 150 triệu USD. Hiện nay, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã cùng các đối tác phát hiện dầu khí mới tại lô 433a-416b ở Angiêri (giếng MOM-2 có phát hiện dầu khí, giếng MOM-6 bis cho dòng dầu 5.100 thùng/ngày) và lô hợp đồng SK305 ở Malaysia (giếng DANA-1X cho dòng dầu 3.100 thùng/ngày). Dự án đầu tư sang Singapore của Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) đã góp vốn thực hiện 22,7 triệu USD. Dự án xây dựng thủy điện Xekaman 3 tại Lào, hiện đang xây dựng các hạng mục công trình theo tiến độ với vốn đầu tư thực hiện khoảng 100 triệu USD. Ngoài ra còn có dự án đầu tư trong công nghiệp sản xuất hàng may mặc tại Lào của Công ty Scavi Việt Nam (một doanh nghiệp 100% vốn của Việt kiều Pháp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) đang hoạt động rất hiệu quả. Các dự án trồng cây công nghiệp, cao su tại 4 tỉnh Nam Lào đang tích cực triển khai thực hiện theo kế hoạch, cụ thể : Công ty Cao su Đắc Lắc với vốn đầu tư thực hiện khoảng 15 triệu USD, dự án trồng, sản xuất và chế biến cao su của Tổng Công ty cao su Việt Nam với vốn đầu tư thực hiện khoảng 20 triệu USD đã triển khai thực hiện theo tiến độ. Nhưng do tiến độ giao đất chậm nên khó khăn cho việc lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Nguyên nhân vì công tác đền bù giải phóng mặt bằng thiếu những quy định thống nhất từ trung ương đến chính quyền địa phương. Tính thống nhất về đất đai chưa cao và chưa có quy hoạch rõ ràng về vùng dành cho đất trồng cây công nghiệp, đất rừng, đất ở. Theo quy định phân cấp về đất đai của Lào, đất với diện tích trên 100 ha do trung ương cấp phép, dưới 100 ha do địa phương cấp phép. Khi tiếp xúc với nhà đầu tư, các địa phương của Lào thường cam kết dành đất trên 100 ha để làm nông nghiệp, nhưng khi giao thực tế, chỉ giao thành từng đợt 100 ha, dẫn tới khả năng chồng lấn cao, đặc biệt khi dự án vì lý do nào đó triển khai không đúng tiến độ. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tại Lào còn gặp khó khăn trong việc: (i) làm thủ tục lưu trú của lao động Việt Nam vì lao động tại chỗ không đáp ứng được yêu cầu; (ii) Thủ tục thông quan phức tạp (đặc biệt ở các cửa khẩu mới), không thống nhất ở các cửa khẩu, mất nhiều loại phí không có trong quy định của Lào. Một số dự án trong lĩnh vực dịch vụ cũng đã triển khai thực hiện như: (i) dự án đầu tư sang Singapore của Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên hoạt động hiệu qua, đã đưa hương vị cà phê Việt Nam giới thiệu với bạn bè quốc tế; (ii) dự án đầu tư sang Nhật Bản của Công ty cổ phần phần mềm FPT bước đầu đã hợp tác đào tạo được một ngũ lập trình viên phần mềm có trình độ quốc tế; (iii) dự án xây dựng trung tâm cộng đồng đa năng TP HCM tại Liên bang Nga của Công ty cổ phần đầu tư Việt Sô đã góp vốn khoảng 2,5 triệu USD. Dự án được chính quyền thành phố Moscow chấp thuận đầu tư (quyết định 2288-RP ngày 15/11/2005) và giao đất (biên bản giao đất 1739 ngày 19/12/2007), đã chọn được nhà thầu thi công và thuê công ty tư vấn. Đồng thời, đã được phê chuẩn giải pháp kiến trúc của kiến trúc sư trưởng thành phố. Dự kiến cuối năm 2008 khởi công xây dựng sau khi được cơ quan chức năng LB Nga phê duyệt, thẩm định xong thiết kế kỹ thuật và một số khác (phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.v.v.); (iv) dự án đầu tư sang Campuchia của Công ty viễn thông Quân đội (Viettel) đang triển khai theo tiến độ đề ra v.v Tuy vậy chỉ 2 năm 2008 và 2009 thì ĐTRNN của Việt Nam có những chuyển biến rất mạnh mẽ Năm 2008 : Vốn ĐTRNN đạt 2, 8 tỷ USD Năm 2009
Luận văn liên quan