Đề tài Xây dựng phần mềm xử lý dữ liệu phổ cập trung học cơ sở

Ngày nay tốc độ phát triển Công nghệ thông tin ngày càng mạnh, xã hội đang thay thế các công việc thủ công bằng các phần mềm hữu dụng, để có thể xử lý công việc nhanh nhẹn, gọn gàng ứng với chức năng người dùng muốn thực hiện. Hàng năm các trường học thường làm thống kê bằng tay hoặc bằng các phần mềm văn phòng với các chức năng thống kê đơn giản như MS Word, MS Excel nên tốn nhiều thời gian và không chính xác. Công việc thống kê thường phải kéo dài trong nhiều tuần, nhiều tháng, mà chất lượng công việc không đảm bảo, có thể xảy ra nhiều sai xót trong tổng hợp kết quả. Để tối ưu hóa các công việc của thầy cô thường làm trong việc nhập dữ liệu các phiếu điều tra và các công việc thống kê. Vì vậy nhóm em đã chọn đề tài này để giúp thầy cô làm ngắn quá trình nhập liệu và thống kê với kết quả trung thực và tuyệt đối chính xác.

doc82 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 28/05/2013 | Lượt xem: 1681 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng phần mềm xử lý dữ liệu phổ cập trung học cơ sở, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --------- oOo --------- PROJECT 5 ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM XỬ LÝ DỮ LIỆU PHỔ CẬP TRUNG HỌC CƠ SỞ Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Minh Quý Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoa Cao Thị Loan Lớp : TK6SE Hưng Yên, tháng 12 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Hưng Yên, ngày…tháng…năm 2011 Giáo viên nhận xét (Ký tên) MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Giải thích CSVC Cơ sở vật chất CSDL Cơ sở dữ liệu BGD & ĐT Bộ giáo dục và đào tạo DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Danh sách các Actor của hệ thống. 14 Bảng 2: Các chức năng của hệ thống. 19 Bảng 3: Danh sách các thực thể của hệ thống. 41 Bảng 4: Danh sách các chức năng của hệ thống……………………………………………50 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Use – case Đăng nhập. 21 Hình 2.2: Use – case Tạo tài khoản người dùng. 22 Hình 2.3: Use – case Thay đổi mật khẩu. 24 Hình 2.5: Use – case Quản lý Danh mục – Thông tin đơn vị. 25 Hình 2.6: Use – case Quản lý Danh mục – Danh mục lớp. 26 Hình 2.7: Use – case Quản lý Danh mục – Danh mục cán bộ. 26 Hình 2.8: Use – case Quản lý Danh mục – Địa bàn/thôn xóm – Cơ sở vật chất. 26 Hình 2.9: Use – case thêm Hộ gia đình. 29 Hình 2.10: Use – case thêm Thành viên. 29 Hình 2.11: Use – case Danh sách. 32 Hình 2.12: Use – case Thống kê. 33 Hình 2.14: Biểu đồ lớp 35 Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng Đăng nhập 36 Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng tạo tài khoản mới. 37 Hình 2.17: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng thay đổi password. 37 Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng thay đổi thông tin của trường học. 38 Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng thêm cán bộ. 38 Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng thêm hộ gia đình. 39 Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng thêm thành viên. 39 Hình 2.20: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng đăng bài viết. 40 Hình 3.1: Mô hình dữ liệu quan hệ. 47 Hình 4.1: User Control Đăng nhập. 52 Hình 4.2: User Control Tạo tài khoản. 53 Hình 4.3: User Control Thay đổi mật khẩu. 54 Hình 4.4: User Control thông tin đơn vị. 56 Hình 4.5: User Control Danh mục lớp. 57 Hình 4.6: Form Danh mục lớp. 58 Hình 4.7: User Control Danh mục cán bộ. 59 Hình 4.8: Form thêm cán bộ. 60 Hình 4.9: User Control địa bàn thôn xóm. 62 Hình 4.10: User Control danh sách cơ sở vật chất. 63 Hình 4.11-a: Form thêm cơ sở vật chất. 63 Hình 4.11-b: Form nhập tình trạng cho CSVC. 63 Hình 4.11-c: Form ghi chú cho CSVC. 64 Hình 4.12: User Control Sổ dữ liệu. 66 Hình 4.13: Form thêm hộ gia đình 66 Hình 4.14: Form thành viên. 67 Hình 4.15: Form quản lý menu của hệ thống 70 Hình 4.16: User Control Thông tin đội ngũ. 71 Hình 4.17: User Control Học sinh từng lớp. 72 Hình 4.18: User Control Thông tin đội ngũ. 73 Hình 4.19: User Control danh sách chuyển đến. 75 Hình 4.20: User Control danh sách khuyế tật. 76 Hình 4.21: User Control danh sách bỏ học hoặc chưa đi học. 78 LỜI CẢM ƠN Sau khoảng thời gian nghiên cứu và học tập một cách nghiêm túc, nhóm chúng em đã hoàn thành xong đề tài của mình. Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức để nhóm em hoàn thành tốt đề tài này. Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt tận tình của thầy Nguyễn Minh Quý, thầy là giáo viên hướng dẫn, là người theo sát nhất tiến độ làm việc của nhóm. Chính vì vậy mà thầy luôn đưa ra những ý tưởng, những góp ý giúp nhóm em nhận ra vấn đề còn tồn tại và kịp thời sửa chữa. Dù đã rất cố gắng, xong nhóm em cũng không thể tránh khỏi những sai sót do vốn kiến thức còn hạn hẹp. Nhóm em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ từ quý thầy cô và các bạn. Nhóm em xin chân thành cảm ơn! Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoa. Cao Thị Loan. Người hướng dẫn: Nguyễn Minh Quý. PHẦN I: MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Ngày nay tốc độ phát triển Công nghệ thông tin ngày càng mạnh, xã hội đang thay thế các công việc thủ công bằng các phần mềm hữu dụng, để có thể xử lý công việc nhanh nhẹn, gọn gàng ứng với chức năng người dùng muốn thực hiện. Hàng năm các trường học thường làm thống kê bằng tay hoặc bằng các phần mềm văn phòng với các chức năng thống kê đơn giản như MS Word, MS Excel nên tốn nhiều thời gian và không chính xác. Công việc thống kê thường phải kéo dài trong nhiều tuần, nhiều tháng, mà chất lượng công việc không đảm bảo, có thể xảy ra nhiều sai xót trong tổng hợp kết quả. Để tối ưu hóa các công việc của thầy cô thường làm trong việc nhập dữ liệu các phiếu điều tra và các công việc thống kê. Vì vậy nhóm em đã chọn đề tài này để giúp thầy cô làm ngắn quá trình nhập liệu và thống kê với kết quả trung thực và tuyệt đối chính xác. Ưu khuyết điểm Ưu điểm: Chương trình với thiết kế giao diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng. Hạn chế được tối đa các nhầm lẫn trong việc nhập dữ liệu. Công việc được xử lý nhanh gọn. Kết quả trung thực và tuyệt đối chính xác. Tự động thống kê và in ấn theo các mẫu chuẩn của Bộ GD & ĐT, chỉ bằng một động tác kích chuột bạn sẽ có đầy đủ các mẫu biểu thống kê PCGD theo qui định của Bộ GD & ĐT. Các mẫu biểu này được xuất ra dưới dạng Word, Excel nên người dùng có thể dễ dàng chỉnh sửa trước khi in ra giấy. Hỗ trợ người dùng. Nhược điểm: Chưa có hệ thống tìm kiếm. Mức độ linh hoạt giữa các chức năng vẫn còn chậm. Hướng tiếp cận của đề tài Khảo sát chi tiết các nghiệp vụ trong hệ thống, nắm bắt rõ các yêu cầu từ phía nhà trường. Nhóm khảo sát thực tế qua người trực tiếp làm công việc điều tra và nhập sổ dữ liệu. Thu thập các biểu mẫu, tài liệu liên quan đến công việc xử lý dữ liệu phổ cập trường THCS. Nội dung thực hiện Kế hoạch: Khảo sát nghiệp vụ thực tế, kết hợp nghiên cứu lý thuyết, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế bài toán. Lựa chọn công cụ cài đặt, xây dựng các modul của chương trình. Ngôn ngữ sử dụng: C#. Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2005 Express. Lập trình trên Windown Form Application. Có sử dụng LINQ TO SQL. Cài đặt và chạy thử chương trình Các bước thực hiện: Khảo sát nghiệp vụ thực tế . Nghiên cứu lý thuyết Xây dựng, phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế bài toán. Cài đặt chương trình Chạy thử Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa lý luận: Đây là đề tài lần thứ 5 trong toàn bộ chương trình học, vì vậy nó đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế, từ đó rút ra kinh nghiệm thực tiễn phục vụ sau khi ra trường có thể tiếp cận nhanh với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn: Tăng cường nhận thức và tư duy của các thành viên. Rèn luyện cách làm việc nhóm có hiệu quả. Củng cố và nâng cao kiến thức cho các thành viên trong nhóm. Cấu trúc báo cáo Bài báo cáo gồm có 4 phần, cụ thể như sau: Phần I: Mở đầu Phần II: Nội dung (gồm có 4 chương) Chương I: Phân tích khảo sát yêu cầu của hệ thống. Chương II: Phân tích thiết kế với UML. Chương III: Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu. Chương IV: Thiết kế chương trình. Phần III: Thực nghiệm, đánh giá kết quả Phần IV: Tài liệu tham khảo. PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG Khảo sát hệ thống Cách thức khảo sát Tìm hiểu cách thức điều tra và nhập sổ dữ liệu từ các phiếu điều tra, phương thức tổng hợp kết quả để thống kê, để đưa ra các câu hỏi khảo sát phù hợp. Và đặt các câu hỏi theo thực tế, rồi tổng hợp lại thành bảng câu hỏi, gửi mail cho người đại diện trong công tác nhập sổ dữ liệu để nhận được câu trả lời chính xác cho các câu hỏi khảo sát cần cho thiết kế và thông tin liên quan đến xử lý dữ liệu phổ cập cho trường THCS. Mẫu phiếu điều tra phổ cập giáo dục: Thành phần tham gia khảo sát Nguyễn Thị Hoa. Cao Thị Loan. Địa điểm khảo sát Trường THCS Ân Thi. Phân tích yêu cầu của hệ thống Các tác nhân của hệ thống STT Actor Ý nghĩa, nhiệm vụ của Actor 1 Admin Tác nhân Admin (hay người quản lý chính) là tác nhân giữ vai trò chính của hệ thống phần mềm EntryData 2011, là người giữ quyền cao nhất của hệ thống. Những người giữ vai trò quản lý chính có thể chia thành những quyền nhỏ hơn cho các nhân viên khác trong hệ thống Tác nhân Admin có thể thực hiện được tất cả các chức năng có trong hệ thống, như: quản lý tài khoản, nhập liệu, thống kê, báo cáo, tìm kiếm vv… nói chung tác nhân Admin có quyền thao tác tất cả các chức năng có trong phần mềm. - Tác nhân Admin là tác nhân chính của hệ thống ENTRYDATA 2011. 2 Nhân viên Tác nhân này cũng có quyền tương tác tới hệ thống phần mềm, nhưng chỉ được phép thực hiện những quyền do Admin cung cấp. Sau khi tác nhân này đăng nhập với tài khoản có, hệ thống sẽ hiển thị những chức năng mà tác nhân được phép thao tác tới, như: đổi mật khẩu, nhập liệu, tìm kiếm. Bảng 1: Danh sách các Actor của hệ thống. Yêu cầu cần đạt được của hệ thống Yêu cầu chung : Thân thiện: Người sử dụng sẽ không có cảm giác lúng túng , mất tự tin khi sử dụng phần mềm vì mọi công cụ đã được hiển thị rõ ràng và sắp xếp có thứ tự theo quy trình nghiệp vụ. Dễ sử dụng: Mọi danh mục, thanh công cụ, biểu tượng được thiết kế gần gũi với nhận thức của người dùng, giúp họ tiếp cận nhanh mọi chức năng của hệ thống. Các chức năng của hệ thống cần thực hiện: Quản lý hệ thống. Quản lý danh mục. Nhập liệu và xử lý dữ liệu. Tiện ích. Giao diện đơn giản, dễ nhìn. Phải có tính bảo mật cao. Thao tác nhanh chóng, hợp lý, hiệu quả, chính xác… Yêu cầu chi tiết của từng chức năng : Quản lý hệ thống: Đăng nhập hệ thống: khi người dùng đăng nhập vào hệ thống phải thông qua “tên đăng nhập” và “password” đã được cấp, để từ đó kiểm soát việc làm của người dùng. Quản lý và phân quyền người dùng: thêm mới hoặc xóa nhân viên khỏi danh sách nhân viên, cấp quyền truy nhập hoặc thay đổi thông tin của nhân viên. Đổi mật khẩu. Quản lý danh mục: Thông tin trường học. Danh mục cán bộ trong trường. Danh mục lớp. Danh mục đại bàn/thôn xóm. Danh mục cơ sở vật chất. Nhập liệu và xử lý dữ liệu: Cập nhật phiếu điều tra. Cập nhật sổ phổ cập. Tổng hợp số liệu từ sổ phổ cập theo các mẫu chuẩn của bộ hoặc sở. Tiện ích: Tìm kiếm học sinh trong sổ phổ cập. Xuất dữ liệu ra file. Yêu cầu về kĩ thuật: Phần cứng: Máy có cấu hình trung bình trở lên. Phần mềm: Máy tình cần có cài đặt Office 2003 trở lên. Phân tích quy trình nghiệp vụ của hệ thống Quy trình nghiệp vụ chung : Hệ thống phần mềm gồm có một Admin chính (Người quản trị chính của hệ thống), Admin này thực hiện các chức năng phân quyền, quản lý tài khoản người dùng, quản lý các thông tin chung của hệ thống. Hệ thống bên dưới bao gồm các nhân viên, trong đó nhân viên thực hiện các chức năng nhập liệu và sổ phổ cập. Admin thực hiện các chức năng: Quản lý nhân viên đăng nhập hệ thống. Quản lý menu. Thay đổi mật khẩu. Thêm người dùng và tạo tài khoản cho người dùng. Phân quyền cho người dùng. Quy trình nghiệp vụ chi tiết Quy trình phân quyền hệ thống. Khi Admin tạo tài khoản cho Nhân viên thì chọn quyền tương ứng cho Nhân viên đó. Mỗi quyền ứng với các nhiệm vụ khác nhau. Sau đó người được tạo quyền mới đó sẽ được phép thay đổi mật khẩu do Admin tạo trước đó. Quy trình thay đổi mật khẩu: Người dùng sẽ có quyền thay đổi mật khẩu theo mong muốn. Người dùng chỉ có thể thay đổi mật khẩu khi đã đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào hệ thống trước đó. Quy trình Nhập liệu. Người dùng tiến hành nhập liệu khi đã Click vào menu Nhập liệu để nhập Sổ dữ liệu điều tra hoặc Danh mục để nhập thông tin của trường THCS. Người dùng sẽ thực hiện các công việc Thêm, Sửa, Xóa các thông tin trong Nhập liệu và Danh mục. Quy trình tìm kiếm thông tin. Thực hiện chức năng tìm kiếm thông tin về Hộ gia đình, Thành viên trong Hộ gia đình... Vai trò: Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm. Tìm kiếm nhanh và chính xác. Do đó năng cao hiệu quả làm việc. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ VỚI UML 2.1. Biểu đồ Usecase 2.1.1. Các chức năng của hệ thống STT Tên chức năng Mô tả 1 Đăng nhập Chức năng đăng nhập của người dùng với tên đăng nhập, mật khẩu và quyền hạn tương ứng được sử dụng các chức năng trong hệ thống. 2 Quản lý tài khoản Chức năng này dùng để tạo tài khoản cho nhân viên mới. 3 Thay đổi mật khẩu Chức năng này dùng để thay đổi mật khẩu khi người dùng muốn thay đổi. 4 Quản lý Danh mục Chức năng này để cho người dùng thêm thông tin, như: Thông tin Trường: Chỉnh sửa thông tin của Trường THCS. Danh mục cán bộ:Thêm, sửa, xóa cán bộ có trong Trường THCS. Danh mục địa bàn/thôn xóm: Thêm, sửa, xóa địa bàn/ thôn xóm. Danh mục lớp của Trường THCS: Thêm, xóa lớp có trong trường ThCS. Danh mục cơ sở vật chất: Thêm, xóa cơ sở vật chất có trong trường THCS. 5 Nhập liệu Sổ dữ liệu điều tra: Load tất cả các thông tin trong quá trình nhập liệu. Thêm hộ gia đình: Thêm hộ gia đình trong địa bàn/thôn xóm nào đó. Có thể chỉnh sửa hoặc xóa Hộ gia đình. Thêm thành viên: Thêm thành viên vào gia đình đã lựa chọn. Có thể chỉnh sửa hoặc xóa thành viên nào đó. 6 Danh sách Liệt kê các loại danh sách, như: Cán bộ, Học sinh từng lớp, Cơ sở vật chất, Chuyển đến, Chuyển đi, Khuyết tật, Bỏ học/Chưa đi học. 7 Thống kê Phổ cập. Tạo báo cáo. Bảng 2: Các chức năng của hệ thống. 2.1.2. Chức năng Đăng nhập 2.1.2.1 Mục đích Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống phần mềm. Sau khi đăng nhập vào hệ thống, lúc đó người dùng có thể thực hiện được các chức năng tương ứng với quyền của tài khoản đăng nhập. 2.1.2.2 Tác nhân liên quan Các Actor : Admin, Nhanvien 2.1.2.3 Điều kiện trước Tên đăng nhập, Mật khẩu chính xác. 2.1.2.4 Điều kiện sau * Trường hợp đăng nhập thành công: hệ thống hiển thị form chính của hệ thống. Sau khi đăng nhập thành công, người dùng có thể thực hiện các chức năng tương ứng với quyền đăng nhập với tài khoản đã có. * Trường hợp đăng nhập thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo đăng nhập không thành công, thông báo sai tên đăng nhập/mật khẩu, hoặc không được để trống các trường thông tin và yêu cầu đăng nhập lại. 2.1.2.5 Biểu đồ use - case Hình 2.1: Use – case Đăng nhập. 2.1.2.6 Dòng sự kiện chính Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Các actor đăng nhập vào từ User Control đăng nhập của hệ thống. Hệ thống hiển thị User Control đăng nhập. Người dùng nhập tài khoản đã được cấp phát trước đó (bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu). Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập. Hiển thị giao diện trang chính của phần mềm. Kết thúc Use Case. 2.1.2.7 Dòng sự kiện phụ * Dòng sự kiện : (1). Người dùng nhập sai/nhập thiếu thông tin đăng nhập. (2). Hệ thống từ chối đăng nhập và hiển thị thông báo yêu cầu người dùng nhập lại. (3). Kết thúc Use Case 2.1.3. Chức năng Quản lý tài khoản người dùng 2.1.3.1 Mục đích Chức năng này cho phép Admin tạo tài khoản cho nhân viên mới hoặc nhân viên có nhu cầu tạo tài khoản khác. 2.1.2.2 Tác nhân liên quan Actor : Admin. 2.1.3.3 Điều kiện trước Trước khi thực hiện Use Case này đòi hỏi Use Case phải đăng nhập với tài khoản có quyền là Admin và phải thực hiện thành công; nghĩa là trước khi thực hiện chức năng Quản lý tài khoản, Admin cần phải đăng nhập thành công. 2.1.3.4 Điều kiện sau * Trường hợp đăng ký thành công: hệ thống hiển thị thông báo đăng ký thành công và tài khoản đó có các quyền sử dụng tương ứng hệ thống phần mềm. * Trường hợp đăng ký thất bại : Hệ thống đưa ra thông báo tạo tài khoản không thành công . 2.1.3.5 Biểu đồ use - case Hình 2.2: Use – case Tạo tài khoản người dùng. 2.1.3.6 Dòng sự kiện chính Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Admin truy xuất vào chức năng Quản lý tài khoản Hệ thống hiển thị trang tạo tài khoản Admin thực hiện nhập thông tin. Hệ thống đưa ra thông báo có chắc chắn muốn tạo mới? Admin xác nhận. Hệ thống thực hiện yêu cầu Kết thúc Use Case. 2.1.3.7 Dòng sự kiện phụ * Dòng sự kiện : (1). Người dùng nhập trùng tài khoản đã có trong hệ thống. (2). Hệ thống từ chối tạo mới và hiển thị thông báo tài khoản bị trùng, yêu cầu nhập lại. (3). Kết thúc Use Case 2.1.4. Chức năng thay đổi mật khẩu 2.1.4.1 Mục đích Chức năng này cho phép Admin/Nhanvien có thể thay đổi mật khẩu . 2.1.4.2 Tác nhân liên quan Các Actor Admin, Nhanvien. 2.1.4.3 Điều kiện trước Trước khi thực hiện Use Case này đòi hỏi Use Case đăng nhập phải được thực hiện trước và phải thực hiện thành công; nghĩa là trước khi thực hiện chức năng Thay đổi mật khẩu, Admin/Nhanvien cần phải đăng nhập thành công. 2.1.4.4 Điều kiện sau * Trường hợp thay đổi thành công: hệ thống hiển thị thông báo thay đổi thành công. * Trường hợp đăng nhập thất bại : Hệ thống đưa ra thông báo thay đổi thất bại và yêu cầu nhập lại. 2.1.4.5 Biểu đồ use - case Hình 2.3: Use – case Thay đổi mật khẩu. 2.1.4.6 Dòng sự kiện chính Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Admin/Nhanvien truy xuất vào chức năng thay đổi mật khẩu. Hệ thống hiển thị chức năng thay đổi mật khẩu. Admin/Nhanvien thực hiện thay đổi Hệ thống đưa ra thông báo Admin/Nhanvien có chắc chắc muốn thay đổi. Admin/Nhanvien xác nhận. Cập nhật lại thông tin vừa thay đổi vào Database. Hiển thị Label thông báo thay đổi thành công. Kết thúc Use Case. 2.1.4.7 Dòng sự kiện phụ * Dòng sự kiện: (1). Admin/Nhanvien hủy việc thay đổi . (2). Hệ thống bỏ qua . (3). Kết thúc Use Case. 2.1.5. Chức năng Quản lý Danh mục 2.1.5.1 Mục đích Actor “Admin” sẽ quản lý danh mục. 2.1.5.2 Tác nhân liên quan Các Actor Admin. 2.1.5.3 Điều kiện trước Trước khi thực hiện Use Case này đòi hỏi Use Case đăng nhập phải được thực hiện trước và phải thực hiện thành công; nghĩa là trước khi thực hiện chức năng Quản lý menu, người đăng nhập cần phải đăng nhập thành công với quyền Admin. 2.1.5.4 Điều kiện sau N/A. 2.1.5.5 Biểu đồ use - case Hình 2.5: Use – case Quản lý Danh mục – Thông tin đơn vị. Hình 2.6: Use – case Quản lý Danh mục – Danh mục lớp. Hình 2.7: Use – case Quản lý Danh mục – Danh mục cán bộ. Hình 2.8: Use – case Quản lý Danh mục – Địa bàn/thôn xóm – Cơ sở vật chất. 2.1.5.6 Dòng sự kiện chính Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Admin truy xuất vào chức năng Quản lý Danh mục trên menu của hệ thống. Tác nhân chọn chức năng: Hình 2.5: Thông tin đơn vị. Hình 2.6: Danh mục lớp. Hình 2.7: Danh mục cán bộ. Hình 2.8: Địa bàn/thôn xóm hoặc Cơ sở vật chất Hệ thống đưa ra : Các User Control tương ứng với từng Use-Case. Tác nhân thực hiện công việc: Hình 2.5: Thực hiện thay đổi thông tin trường . Hình 2.6: Thực hiện thay thêm lớp hoặc xóa lớp. Hình 2.7: Thực hiện thêm, sửa, xóa cán bộ trong trường. Hình 2.8: Thực hiện thêm hoặc xóa Địa bàn/thôn xóm hoặc Cơ sở vật chất. Hệ thống : Hình 2.5: Cập nhật thay đổi vào Database. Hình 2.6: Hiện ra Form cho nhập tên lớp khi thêm lớp mới. Sau khi