Đồ án Hoàn thiện công tác marketing tại xí nghiệp 406

Kết cấu đồ án: Phần 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing tại doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại xí nghiệp 406. Phần 3: Giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động Marketing tại xí nghiệp 406.

ppt20 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 31/01/2013 | Lượt xem: 1824 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Hoàn thiện công tác marketing tại xí nghiệp 406, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ---------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Khai Lớp : Quản trị doanh nghiệp _ K49 Giáo viên hướng dẫn : TS. Hà Thanh Việt PHẦN 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI XÍ NGHIỆP406 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP KẾT CẤU ĐỒ ÁN PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI XÍ NGHIỆP 406 PHẨN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘN MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP Khái niệm chung về marketing Một số hoạt động marketing cơ bản trong doanh nghiệp PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI XÍ NGHIỆP 406 2.1. Giới thiệu về xí nghiệp Tên giao dịch: Xí nghiệp xi măng 406. Địa chỉ: Thị trấn Cái Vồn, huyện Binh Minh, Tỉnh Vĩnh Long. Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh xi măng. Hiện nay xí nghiệp xi măng 406 là một đơn vị trực thuộc công ty 621, hạch toán phụ thuộc và chịu trách nhiệm với công ty 621. 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 406 Năm 2008 doanh thu là 118.438.314.946 đồng tăng so với 2007 với mức tăng 5,63%, mức lợi nhuận trước thuế năm 2008 là 7.973.698.331 đồng tăng so với năm 2007 là 3,9%. 2.3 Môi trường marketing của xí nghiệp. Nhiều đối thủ cạnh tranh do: Các nhà máy, trạm nghiền xi măng không ngừng xây dựng, sự phân bố các nhà máy này không đồng đều giữa miền bắc và miền nam. Nhu cầu xi măng tăng mạnh trong những năm tới. 2.4 Thực trạng hoạt động marketing tại xí nghiệp. a. Điều tra nghiên cứu thị trường: Công tác nghiên cứu thị trường chưa được quan tâm,nguồn dữ liệu thu thập thông tin còn chưa chính xác, chủ yếu được thu thập thông qua đại lý của xí nghiệp. b. Các chính sách hoạt động marketing hỗn hợp. Chính sách sản phẩm: Xí nghiệp chỉ tập trung sản xuất sản phẩm PC30 và PC40. Sản phẩm chỉ dùng cho các công trình dân dụng, đúc bê tông, chưa có loại xi măng phục vụ cho các công trình lớn. Chính sách giá: Xí nghiệp định giá theo mức giá của đối thủ cạnh tranh việc định giá thay đổi linh hoạt theo tình hình kinh tế, theo mức giá trần của chính phủ quy định. Chính sách phân phối: Việc phân phối sản phẩm của xí nghiệp tương đối đơn giản và thuận tiện chủ yếu là phân phối gián tiếp. Các chính sách xúc tiến hỗn hợp. Quảng cáo: Đơn giản chưa chuyên nghiệp, chưa có hệ thống. Xúc tiến: Chính sách chiết khấu thích hợp: Thanh toán ngay, thanh toán trước thời hạn được giảm giá 500đ/bao.Khuyến mãi theo mùa vụ. Bán hàng trực tiếp: Chưa có hình thức bán hàng trực tiếp. Quan hệ công chúng: Xí nghiệp chưa nhận thức được đây là công cụ xúc tiến hiệu quả, chưa có hoạt động nào nổi bật. 2.5 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động Marketing tại xí nghiệp: a. Ưu điểm Xí nghiệp đã cung ứng đầy đủ hàng hoá cho thị trường về số lượng. Xí nghiệp đã có một sự chuyển hướng đúng đắn, từ mô hình kinh doanh hệ thống bán hàng thông qua đại lý hưởng hoa hồng sang mô hình bao tiêu sản phẩm. Sản phẩm của xí nghiệp đã chiếm lòng tin của người tiêu dùng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. b.Hạn chế Công tác marketing của xí nghiệp chưa quan tâm đúng mức. Thị trường tiêu thụ hẹp. Sản phẩm xí nghiệp chỉ 2 loại nên chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, chất lượng chưa cao. Chi phí dành cho hoạt động quảng cáo ít không đủ để thực hiện quảng cáo và xúc tiến mạnh ở ngoài xí nghiệp. Công tác thu thập thông tin marketing chưa thực sự chủ động và chuyên nghiệp. Hoạt động Marketing chưa được thực hiện một cách khoa học và đồng bộ. Công tác nghiên cứu thị trường chưa đem lại hiệu quả. c. Nguyên nhân của Hạn chế Thị trường xi măng ngày càng cạnh tranh gay gắt. Xí nghiệp chưa có phòng marketing riêng biệt, công tác marketing do phòng kinh doanh đảm nhiệm, hoạt động Marketing trong Xí nghiệp chưa được chú trọng. Ban lãnh đạo Xí nghiệp chưa quan tâm đến công tác marketing. Chi phí dành cho marketing còn hạn chế. PHẦN 3 GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI XÍ NGHIỆP 406 3.1 Xây dựng phòng Marketing hoàn chỉnh. 3.2 Hoàn thiện quá trình nghiên cứu thị trường. 3.3 Phát triển hệ thống thông tin quản lý, thông tin marketing. 3.4 Hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp. 3.5 Hoàn thiện chính sách Marketing hỗn hợp. 3.5.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 3.5.2 Hoàn thiện chính sách phân phối 3.5.3 Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp a.Quảng cáo b. Khyến mãi c. Bán hàng trực tiếp d. Hoạt động quan hệ công chúng Giải pháp 1: Hoàn thiện chính sách sản phẩm a. mục đích:Thực hiện theo 4 phương châm (1)Đúng thời gian (2) Đúng giá (3) Đúng chất lượng (4) Đúng địa điểm Duy trì và mở rộng thị trường hiện có, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ ở các thị trường mới. b. Nội dung Hoạt động xúc tiến hỗn hợp phải đi song song cùng với chất lượng sản phẩm, tránh hiện tượng xúc tiến không phản ánh đúng những gì sản phẩm có. Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Lập kế hoạch phát triển những sản phẩm phù hợp với xu hướng phát triển vật liệu xây dựng. Trao giải thưởng sáng tạo cho những công nhân, kỹ sư của xí nghiệp đã có những sáng kiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí. Giá trị giải thưởng phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế của từng sáng kiến. Giải thưởng phải được tổ chức phát động trong toàn xí nghiệp, trong suốt thời gian 1 năm để họ có thời gian tìm tòi nghiên cứu sáng kiến. c. Hiệu quả Làm nâng cao tinh thần hăng say sản xuất, hăng say cải tiến trong xí nghiệp Việc duy trì và bảo đảm chất lượng sản phẩm sẽ làm cho hoạt động kinh doanh phát triển lâu dài và hiệu quả Giải pháp 2: Quảng cáo qua internet Cơ sở của giải pháp: Số người sử dụng internet trong nước tăng nhanh. Tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt 24,58% tương đương với 20,9 triệu người. Sự thay đổi hành vi truy cập internet những năm gần đây: Vào mạng để truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin. Nội dung của giải pháp: Xây dựng trang web cho xí nghiệp.Trang web đề cập đến: Triết lý kinh doanh, quảng bá hình ảnh xí nghiệp, văn hóa xí nghiệp, tư vấn kỹ thuật Chi phí để lập một trang web chỉ 13000.000 đ. Xí nghiệp có thể sở hữu một trang web với tên miền riêng được lưu giữ ở máy chủ 1 năm. Đăng hình ảnh lô gô của xí nghiệp lên 50 trang web có số lượng truy cập hàng đầu tại việt nam với gói V.I.P 900.000 đ /tháng, việc lựa chọn trang web để đăng tin cần phải cân nhắc nên đăng tin ở những trang web nào mà khách hàng mục tiêu của xí nghiệp truy cập nhiều như: các trang web rao vặt, bán vật liệu xây dựng Hiệu Qủa: Quảng cáo internet có thể mang tính chọn lọc đối với khách hàng tiềm năng . Với chi phí 20-30 triệu đồng /năm là một khoản chi phí nhỏ nhưng cơ hội quảng bá hình ảnh của xí nghiệp cao
Luận văn liên quan