Đồ án Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2, đi sâu nghiên cứu bộ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát

Đất nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong quá trình này điện năng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Điện không những cung cấp cho các ngành công nghiệp mà nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngày một tăng lên. Chính vì lý do đó nên ngành điện luôn l à ngành mũi nhọn của đất nước. Đó chính là niềm vinh dự và cũng là trọng trách cho những ai công tác, làm việc trong ngành. Bản thân em cũng rất tự hào khi mình là một sinh viên ngành điện. Sau 4 năm học tập tại trường em đã được giao đề tài tốt nghiệp: “ Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2, đi sâu nghiên cứu bộ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát ”. Do PGS.TS Nguyễn Tiến Ban trực tiếp hướng dẫn. Đồ án gồm các phần chính sau: Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHN 1TV nhiệt điện UÔNG BÍ. Chương 2: Máy phát điện và đặc điểm hệ thống phụ của nó. Chương 3: Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Điện – Điện tử trường đại học dân lập Hải Phòng. Đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Tiến Ban, thầy giáo đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt đồ án này. Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên việc trình bày không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn.

pdf109 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 17/05/2013 | Lượt xem: 3106 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2, đi sâu nghiên cứu bộ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 MỤC LỤC Trang Mở đầu ..................................................................................................................... 1 Chƣơng 1 - Giới thiệu chung về công ty TNHH 1TV nhiệt điện Uông Bí ............................................................................. 2 1.1. Khái quát chung ........................................................................................ 2 1.2.Công ty TNHH 1TV nhiệt điện Uông Bí ................................................. 3 1.3. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty ..................................... 4 1.3.1. Chức năng nhiệm vụ .................................................................... 4 1.3.2. Bộ máy tổ chức quản lý ................................................................ 4 1.4. Quy trình sản xuất điện năng của công ty ................................................. 7 1.4.1. Vai trò của điện năng .................................................................... 8 1.4.2. Phân loại nhà máy điện ................................................................ 9 1.4.3. Quy trình sản xuất điện năng của công ty…………… 9 1.5. Một số sơ đồ nối điện chính .................................................................... 13 1.5.1. Sơ đồ nhất thứ hệ thống thanh cái 220kV .................................... 13 1.5.2. Sơ đồ tự dùng trạm 220kV ............................................................ 16 Chƣơng 2 – Máy phát điện và các đặc điểm hệ thống phụ của nó ...................... 18 2.1. Giới thiệu máy phát điện kiểu TBB-320-2T3 dùng trong nhà máy ................................................................................................... 18 2.2.1. Đặc điểm cơ bản và thông số kỹ thuật ......................................... 18 2.2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ..................................................... 20 2.2.3. Các chế độ vận hành của máy phát .............................................. 33 2.2.4. Khởi động và đưa máy phát vào làm việc..................................... 41 2.3. Các hệ thống phụ của máy phát điện ......................................................... 51 2.3.1. Hệ thống kích từ máy phát ............................................................ 51 2.3.2. Hệ thống cung cấp khí và các thông số định mức của hydro trong thân máy phát....................................................... 55 2.3.3. Hệ thống làm mát cuộn dây stator và thông số định mức của nước cất ........................................................................ 56 2.3.4. Hệ thống làm mát nước cất, làm mát hydro và số kỹ thuật của chúng .............................................................................. 57 2.3.5. Hệ thống dầu chèn trục máy phát và thông số Kỹ thuật của chúng ................................................................................. 59 Chƣơng 3 – Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp máy phát ............................... 61 3.1. Các phương pháp ổn định điện áp cho máy phát ...................................... 61 3.1.1. Nguyên lý điều chỉnh theo sai lệch ................................................ 61 3.1.2 Nguyên lý điều chỉnh theo nhiễu .................................................. 62 3.1.3. Nguyên lý điều chỉnh theo nguyên tắc kết hợp ............................. 65 3.1.3. Nguyên lý điều chỉnh thích nghi .................................................. 65 3.2. Hệ thống điều khiển và điều chỉnh máy phát ............................................. 68 3.2.1. Chức năng của hệ thống điều khiển và điều chỉnh .......................... 68 3.2.2. Các thiết bị lắp đặt trong hệ thống điều khiển và điều chỉnh ............................................................................................. 69 3.2.3. Nguyên lý hoạt động ........................................................................ 71 3.2.4. Giới thiệu mạch điều khiển Thyristor .............................................. 79 3.3. Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR .......................................................... 91 3.3.1. Tính năng và tác dụng .................................................................... 92 3.3.2. Giới thiệu các loại bộ tự động điều chỉnh điện áp ......................... 100 2 Kết luận .................................................................................................................... 105 Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 106 LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong quá trình này điện năng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Điện không những cung cấp cho các ngành công nghiệp mà nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngày một tăng lên. Chính vì lý do đó nên ngành điện luôn là ngành mũi nhọn của đất nước. Đó chính là niềm vinh dự và cũng là trọng trách cho những ai công tác, làm việc trong ngành. Bản thân em cũng rất tự hào khi mình là một sinh viên ngành điện. Sau 4 năm học tập tại trường em đã được giao đề tài tốt nghiệp: “ Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2, đi sâu nghiên cứu bộ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát ”. Do PGS.TS Nguyễn Tiến Ban trực tiếp hướng dẫn. Đồ án gồm các phần chính sau: Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHN 1TV nhiệt điện UÔNG BÍ. Chương 2: Máy phát điện và đặc điểm hệ thống phụ của nó. Chương 3: Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Điện – Điện tử trường đại học dân lập Hải Phòng. Đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Tiến Ban, thầy giáo đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt đồ án này. Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên việc trình bày không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn. 3 Em xin chân thành cảm ơn! CHƢƠNG1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 1TV NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ. 1.1 Khái quát chung. Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đât nước. Chính vì vậy cần rất nhiều năng lượng để phục vụ cho công cuộc đó, đặc biệt là năng lượng điện. Trước tình hình thực tế là thiếu năng lượng cũng như sự lạc hậu của một số nhà máy điện được xây dựng từ thập niên 60. Chính vì vậy Chính phủ đã giao cho Tổng công ty LILAMA làm tổng thầu EPC dự án nhà máy nhiệt điên UÔNG BÍ mở rộng với công suất 300 MW với hình thức chìa khoá trao tay và đây là doanh nghiêp đầu tiên của VIỆT NAM thực hiện theo hình thức này. Sau một thời gian chuẩn bị và xây dựng ( từ 2001-2006 ) nhà máy đã được hoàn thành trong niền vui sướng của tập thể cán bộ công nhân viên tổng công ty LILAMA cũng như nhân dân cả nước. Với thành tích này đánh giá sự phát triển vượt bậc của ngành lắp máy Việt Nam. Với thành tích đó đã ảnh hưởng và có sự biến đổi về chất đưa Lilama từ người làm thuê đã đứng lên làm chủ và lợi nhuận ( tiền và kinh nghiệm tri thức) đã ở lại VN. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng với số vốn đầu tư 300 triệu USD, đây là nhà máy được xây dựng với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Ở đây hội tụ nhiều công nghệ hiện đại của các nước như Nga, Nhật, Canada, Ý… môi 4 trường làm việc tại đây là môi trường làm việc quốc tế ( là sự kết hợp giữa cán bộ, kỹ sư, công nhân Lilama với các chuyên gia nước ngoài). Hình 1.1: Toàn cảnh nhà máy nhiệt điện Uông Bí. 1.2. Công ty TNHH 1TV nhiệt điện Uông Bí. Tên gọi bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH 1TV NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ. Tên gọi bằng tiếng Anh: UONGBI THERMAL POWER COMPANY LIMITER. Tên viết tắt: EVNTPC UONG BI (UPC) Địa chỉ: Phường Quang Trung – Thành Phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại: 033 3854284 ; FAX: 033 3854181 Email: Uongbi_ nmd @ evn.com.vn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5700548601 cấp ngày 02 tháng 11 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp. 5 Tài khoản số: 102010000225115 Ngân hàng CP Công thương Uông Bí. Diện tích đất đang quản lý: 407.665,8 m2 Diện tích đất đang sử dụng trong kinh doanh: 391.950,3 m2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty nhiệt điện Uông Bí. 1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty nhiệt điện Uông Bí. Từ khi ngành điện phát triển, nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện có công suất lớn ra đời, công ty nhiệt điện Uông Bí sản xuất góp phần cung cấp điện cho hệ thống lưới điện quốc gia, góp phần cùng với tập đoàn điện lực Việt Nam giải quyết việc thiếu điện nghiêm trọng đặc biệt trong các đợt nắng nóng, có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch tập đoàn điện lực Việt Nam giao. Bên cạnh việc sản xuất điện, công ty còn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh về xây lắp điện, thực hiện việc cung cấp dịch vụ hàng hóa như kinh doanh nhà khách, khách sạn, thực hiện các hoạt động tài chính như cho thuê tài sàn để thu thêm lợi nhuận. 1.3.2. Bộ máy tổ chức quàn lý. Công ty nhiệt điện Uông Bí là doanh nghiệp tổ chức theo chế độ một thủ trưởng với kiểu quàn lý hỗn hợp - trực tuyến và được thể hiện qua hình 1-2. * Giám đốc nhà máy: Là người đứng đầu, đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước EVN và người lao động về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc do tổng Giám đốc tập đoàn điện lực Việt Nam bổ nhiệm. Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ. Bộ máy quàn lý của công ty bao gồm: 6 * Các phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách các phòng ban, phân xưởng hoặc một khâu sản xuất kinh doang của công ty. Các phó giám đốc do tập đoàn diện lực Việt Nam (EVN) bổ nhiệm. Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc của công ty theo chuyên môn nghiệp vụ được phân công: - Phó giám đốc kỹ thuật. - Phó giám đốc phục vụ đầu tư. * Kế toán trưởng: Theo dõi, chỉ đạo, giám sát, thực hiện công tác nghiệp vụ của phòng tài chính – kế toán. Kế toán trưởng có nhiệm vụ báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm của công ty cho EVN, cục thuế Quảng Ninh, cục thống kê. - Phòng tổng hợp sản xuất và phân xưởng vận hành 2: có nhiệm vụ đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực cho dự án phục vụ quản lý và vận hành sau khi được bàn giao đưa vào vận hành. * Khối sản xuất chính : gồm phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng lò – máy, phân xưởng kiểm nhiệt, phân xưởng điện, phân xưởng hóa, phân xưởng vận hành 1, phân xưởng vận hành 2. Các phân xưởng có 2 lực lượng công nhân chính là công nhân vạn hành và công nhân sửa chữa được tổ chức theo hệ thống ca của công ty. - Phân xưởng nhiên liệu: Có nhiệm vụ nhận than, vạn chuyển than, cung cấp đủ số lượng than vào kho than nguyên. - Phân xưởng lò – máy: có nhiệm vụ chính là vận hành, sửa chữa lò hơi và máy tua bin, cung cấp tiếp nhận hơi vào máy tua bin. - Phân xưởng điện kiểm nhiệt: có nhiệm vụ là vận hành sửa chữa các thiết bị điện trong nhà máy, vận hành máy phát và đưa điện lên lưới điện quốc gia và các thiết bị đo lường điện, điều khiển, các thiết bị đo nhiệt độ, đo áp lực. 7 - Phân xưởng hóa: có nhiệm vụ quản lý, vận hành, sửa chữa các thiết bị xử lý nước và cung cấp nước sạch ( sử lý nước cứng thành nước mềm cho lò hơi). Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH 1TV nhiệt điện Uông Bí. GIÁM ĐỐC Phân xưởng tự động điều khiển Phân xưởng vận hành Phó giám đốc phụ trách nhà máy 330MW P. tổng hợp CBSX Phó giám đốc phụ trác nhà máy 300MW Trưởng ca Phân xưởng nhiên liệu Phân xưởng lò Phân xưởng điện -KN Phân xưởng hóa Phó giám đốc kỹ thuật Phòng kế hoạch Phòng TC-KT Phòng kỹ thuật Phòng vật tư Phòng tổ chức lao động Văn phòng Phó giám đốc kỹ thuật KHỐI SẢN XUẤT KINH DOANH KHÁC Phòng bảo vệ Phân xưởng cơ nhiệt P. KTKH NM MR2 P. kỹ thuật giám sát NM 8 - Phân xưởng vận hành 1: có nhiệm vụ vận hành tổ máy phát 300MW đảm bảo an toàn hiệu quả và đạt công suất cao nhất. - Phân xưởng vận hành 2: có nhiệm vụ vận hành tổ máy phát 330MW đảm bảo an toàn hiệu quả và đạt công suất cao nhất ( hiện tại thực hiện nhiệm vụ học tập công nghệ của tổ máy 330MW). - Phân xưởng tự động điều khiển: có nhiệm vụ vận hành và sửa chữa các thiết bị điều khiển, đo lường, thiết bị lạnh của tổ máy phất điện 300MW. Ngoài ra còn có một số phân xưởng phụ trợ: Phân xưởng cơ nhiệt, phân xưởng sản xuất vật liệu có nhiệm vụ gia công, sửa chữa các thiết bị sản xuất chính. Các phân xưởng này gồm có 2 bộ phận chính là vận hành và sửa chữa: Bộ phận vận hành: được chia làm 5 ca 5 kíp, mỗi kíp có 1 trưởng kíp và tất các kíp này đều chịu sự điều khiển trực tiếp của trưởng ca khi làm việc trong giờ vận hành. Trưởng ca điều hành toàn bộ dây truyền sản xuất trong ca đó. Bộ phận sửa chữa: Gồm sửa chữ lớn và sử chữa nhỏ, có nhân viên trực ca bộ phận sửa chữa nhỏ để phục vụ những thiết bị đang vận hành mà bị hư hỏng, có thể khắc phục được. Sửa chữa lớn là sửa chữa các thiết bị có kế hoạch sửa chữa từ đầu năm và các thiết bị này đều ngừng hoạt động Bé phËn söa ch÷a: Gåm söa ch÷a lín vµ söa ch÷a nhá, cã nh©n viªn trùc ca bé phËn söa ch÷a nhá ®Ó phôc vô cho nh÷ng thiÕt bÞ ®ang vËn hµnh mµ bÞ h• háng, cã thÓ kh¾c phôc ®•îc. Söa ch÷a lín lµ söa ch÷a c¸c thiÕt bÞ cã kÕ ho¹ch söa ch÷a tõ ®Çu n¨m vµ c¸c thiÕt bÞ nµy ®Òu ngõng ho¹t ®éng. 9 1.4. Quy trình sản xuất điện năng của công ty TNHH 1TV nhiệt điện Uông Bí. 1.4.1. Vai trò của điện năng. Điện năng có một vị trí quan trọng đối với sự phát triển của con người. Nó là nguồn năng lượng được con người tạo ra thông qua các thiết bị máy móc và nguồn năng lượng thiên nhiên khác. Tùy theo năng lượng được sử dụng mà người ta chia ra các loai nhà máy chính như sau: Nhà máy nhiệt điện nhà máy thủy điện, nhà máy điện nguyên tử. Ngoài ra còn khai thác các nguồn năng lượng khác để sản xuất điện năng như: Nguồn năng lượng mặt trời, sức gió nhưng với quy mô nhỏ hơn. Hiện nay trên thế giới và ở cả nước ta các nhà máy điện vẫn tiếp tục được xây dựng và không ngừng được hiện đại hóa về kỹ thuật, công nghệ nhằm khai thác tối đa về công suất và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường. Các nguồn nhiên liệu được khai thác từ thiên nhiên như than đá, dầu mỏ, được sử dụng để chế tạo nhiệt năng cho các nhà máy nhiệt điện. Hiện nay có hai loại hình nhà máy nhiệt điện cơ bản: - Nhà máy nhiệt điện tua bin hơi - Nhà máy nhiệt điện tua bin khí + Với nhà máy nhiệt điện tua bin hơi: Các nhiên liệu hữu cơ chủ yếu là than bột được đốt trong lò hơi tạo nhiệt làm hòa hơi nước trong các giàn ống sinh hơi. Hơi sinh ra được vận chuyển qua hệ thống phân ly, quá nhiệt … để đảm bảo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng cần thiết cho việc sinh công tốt nhất phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công suất thiết kế. Sau đó hơi ( bão hòa) được đưa vào các tầng cánh tua bin để sinh công tạo mô men quay hệ thống máy phát được nối đồng trục với tua bin, sau tua bin nước được thu hồi tuần hoàn lại. 10 + Với nhà máy nhiệt điện tua bin khí: không khí ngoài trời sau khi được làm sạch, loại bỏ hơi nước được hệ thống đưa vào máy nén khí để nâng áp suất của khí lên. Khi có áp suất cao được đưa vào buồng đốt và đốt với nhiên liệu ( thường là khí gas). Chất khí sau khi đốt có nhiệt độ và áp suất cao được đưa vào các tầng của tua bin khí để sinh công. Tua bin quay máy phát và ở đầu cực của máy phát ta cung thu được năng lượng dưới dạng điện năng. 1.4.2. Phân loại nhà máy nhiệt điện. Có rất nhiều cách phân loại nhà máy nhiệt điện, sau đây là một số cách thông dụng: a, Phân loại theo nhiên liệu sử dụng: - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu rắn. - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu lỏng. - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu khí. b, Phân loại theo tua bin máy phát: - Nhà máy nhiệt điện tua bin hơi. - Nhà máy nhiệt điện tua bin khí. - Nhà máy nhiệt điện tua bin hơi – khí. c, Phân loại theo dạng năng lượng cấp đi: - Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, cung cấp điện năng. - Trung tâm nhiệt điện: cung cấp đồng thời cả điện năng và nhiệt năng. 1.4.3. Quy trình sản xuất điện năng của công ty TNHH1TV nhiệt diện Uông Bí. Để sản xuất điện nhà máy tổ chức nhiều bộ phận phân xưởng và mỗi bộ này có chức năng nhiệm vụ riêng, đảm bào kỹ thuật cao, phương thức chặt chẽ, chính xác, nghiêm ngặt về quy trình quy phạm. 11 Là công ty trực thuộc chỉ sản xuất điện năng phát lên lưới điện quốc gia và tiêu thụ trung gian là các cơ sở điện, công ty không trực tiếp bán điện. Là một ngành kinh tế xã hội do nhà nước độc quyền quản lý không có đối tượng cạnh tranh. Tuy nhiên với sự bắt nhịp của đổi mới đi lên của đất nước, ngành điện Việt Nam nói chung cũng như các công ty nói riêng sản xuất điện năng có chất lượng tốt phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, trong những năm qua có nhiều chuyển biến quan trọng từ sản xuất đến phân phối điện, chuyển sang bán điện trong công tác kinh doanh này nhận thấy vai trò quan trọng của công tác kinh doanh ngành điện đã luôn lấy khách hàng làm lý do để tồn tại. Chính vì vậy bộ phận trực tiếp quan hệ với khách hàng là mắt xích quan cuối cùng đem lại lợi nhuận cho ngành điện đã không ngừng đổi mới sao cho phục vụ tốt nhất, chất lượng cao. Dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty là liên tục, khép kín. Than từ kho than khô được vận chuyển qua hệ thống băng tải ngang, băng xiên đưa vào kho than nguyên đưa vào máy nghiền, tại đây than được nghiền thành bột qua quạt tải bột đưa lên kho than bột, nhờ hệ thống máy cấp nhiên liệu và gió đưa vào lò đốt. không khí qua quạt gió và bộ sấy không khí đưa vào lò để đốt trước đó được sấy làm tăng nhiệt độ của than bột khi vào lò bắt lửa cháy ngay. Nước đã được sử lý qua bộ hâm nước, cung cấp vào bao hơi xuống các dàn ống sinh hơi, nước trong lò được đun nóng bốc hơi qua phản ứng cháy hơi được sấy khô tới 5350 C đưa sang máy tua bin kéo máy phát điện sản xuất ra điện. Khi máy phát ra điện nhờ có máy biến thế điện được tăng lên 220kV; 110kV; 35kV; 6,3kV chuyển tải trên hệ thống lưới điện quốc gia. Sau khi nhiên liệu cháy tạo thành tro xỉ được làm lạnh qua nước và đập nát cho xuống mương thải xỉ dùng bơm tống đẩy, bơm thải hút đưa xỉ trong ống ra hồ chứa xỉ. Lò cháy sinh ra khói được đưa qua bộ hâm nước, bộ sấy không khí để tận dụng sấy nâng nhiệt độ không khí và nước trước khi vào lò, rồi được quạt 12 khói đưa vào bình ngưng, tại đây hơi nước được ngưng tụ thành nước nhờ hệ thống làm lạnh của nước tuần hoàn bơm từ sông Uông Bí lên, còn lượng rất nhỏ được xả ra ngoài trời, sau đó nước được bơm ngưng tụ qua bình gia nhiệt hạ áp và đưa vào khử khí ôxi, rồi đưa qua bơm tiếp nước cung cấp lại cho lò hơi, cũng còn trích một phần hơi nước ở tuabin để được gia nhiệt cao áp, bộ khử khí và gia nhiệt hạ áp với mục đích tận dụng nhiệt độ của hơi sau khi phát công suất (quá trình cung cấp nước để vận hành lò hơi là do bơm tiếp nước lấy nước từ bộ khử khí) . Không có sản phẩm dở dang cũng không có sản phẩm dự trữ tồn kho. Việc sản xuất điện năng đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao, an toàn. Việc bảo toàn vốn của nhà nước được đặt lên hàng đầu cùng với tổng lực của EVN công ty nhiệt điện Uông Bí với dây chuyền công nghệ sản xuất có đặc tính kỹ thuật cao và phức tạp, yêu cầu độ chuẩn xác an toàn cao, vì vậy sản lượng điện và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kỹ thuật, an toàn của các máy móc trong khi vận hành. Để sản xuất điện công ty tổ chức nhiều bộ phận, phân xưởng và mỗi bộ phận này có nhiệm vụ chức năng riêng, đảm bảo kỹ thuật cao, phương thức chặt chẽ, chính xác nghiêm ngặt về quy trình quy phạm, luật định về vông nghệ sản xuất của dây chuyền như trong sơ đồ minh họa. Công ty nhiệt điện Uông Bí là công ty sản xuất điện năng, nhiên liệu chủ yếu để sản xuất là than, dầu và nước với công nghệ sản xuất liên tục, khép kín, có đặc tính kỹ thuật cao và phức tạp, yêu cầu độ chính xác an toàn cao.