Dự án xây dựng khu vui chơi thiếu nhi ở xã Hòa Phú huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển đổi mạnh mẽ, từ một nền kinh tế nông nghiệp nông thôn dần sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại và dịch vụ. Ủy ban nhân dân Thành phố vừa có quyết định phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, với tổng diện tích 43.496,6 ha, tăng thêm 648,3ha so với quy hoạch duyệt 1998 là 42.848,3ha. Cơ cấu kinh tế của huyện trong tương lai là công nghiệp - dịch vụ thương mại - nông nghiệp. Củ Chi có tính chất đặc thù so với các quận huyện khác là hệ thống kênh đào hiện hữu, sông rạch nhiều nên về Phía Đông và Nam huyện lỵ (dọc kênh Xáng và sông Sài Gòn) phát triển các khu công viên vui chơi giải trí nghỉ ngơi quốc tế và dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái. Khu cây xanh sẽ bố trí tập trung thành từng mảng xanh lớn kết hợp mặt nước, rừng bảo vệ môi trường tạo không gian xanh cho đô thị và khu vực, dự kiến quy hoạch như sau: Thảo Cầm viên Sài Gòn 456,5ha; Khu công viên cây xanh thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố 1.139ha (trong đó có khu sân golf 200ha); Công viên giải trí quốc tế (Song Kim) tại xã Tân Phú Trung 128,6ha; Một thoáng Việt Nam tại xã An Phú 50ha; Công viên hồ cảnh quan tại xã Nhuận Đức 90ha và xã An Nhơn Tây 50ha; Khu Địa đạo Bến Dược110ha; Khu Địa đạo Bến Đình 50ha; Khu Địa đạo Tân Phú Trung 20ha; Công viên du lịch sinh thái Phạm Vãn Cội 70ha; Công viên nước Phước Vĩnh An 28ha .

docx34 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 14/12/2013 | Lượt xem: 2881 | Lượt tải: 23download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Dự án xây dựng khu vui chơi thiếu nhi ở xã Hòa Phú huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU VUI CHƠI THIẾU NHI Ở XÃ HÒA PHÚ HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GVHD: TiếnSĩ. Nguyễn Vinh Quy Nhóm thực hiện: Nhóm 3- Thứ 4 - Tiết 123 Vũ Thị Thanh Thảo(NT) DH11DL 11157283 01658363163 Nguyễn Huyền Trang DH11KM 11143108 01686911118 Trần Thị Kiều Trang DH11KM 11143142 01639853164 TrầnThị Hương Trà DH11KM 11143196 01669055454 Trần Thị Thịnh DH11KM 11143201 01654788979 Nguyễn Đoàn Hồng Thanh DH11KM 11143209 01225095330 Trần Nguyễn Anh Thư DH11KM 11143213 0933376709 Đặng Thị Nga DH11KM 11143237 01659122115 Trần Thị Thảo DH11QM 11149341 0986204101 Huỳnh Đặng Diễm Trinh DH11DL 11157039 01662075742 Nguyễn Thị Thúy Ngọc DH11DL 11157375 01652160256 Nguyễn Hoàng Thảo Nguyên DH11DL 11157376 01659959195 Lê Thị Kim Yến DH11DL 11157377 01228806286 Trương Thị Hội DH11DL 11157452 01682316903 15.Nguyễn Hoàng Thảo CD11CQ 111333117 01645862277 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Xuất xứ dự án: Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển đổi mạnh mẽ, từ một nền kinh tế nông nghiệp nông thôn dần sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại và dịch vụ. Ủy ban nhân dân Thành phố vừa có quyết định phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, với tổng diện tích 43.496,6 ha,  tăng thêm 648,3ha so với quy hoạch duyệt 1998 là 42.848,3ha. Cơ cấu kinh tế của huyện trong tương lai là công nghiệp - dịch vụ thương mại - nông nghiệp. Củ Chi có tính chất đặc thù so với các quận huyện khác là hệ thống kênh đào hiện hữu, sông rạch nhiều nên về Phía Đông và Nam huyện lỵ (dọc kênh Xáng và sông Sài Gòn) phát triển các khu công viên vui chơi giải trí nghỉ ngơi quốc tế và dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái... Khu cây xanh sẽ bố trí tập trung thành từng mảng xanh lớn kết hợp mặt nước, rừng bảo vệ môi trường tạo không gian xanh cho đô thị và khu vực, dự kiến quy hoạch như sau: Thảo Cầm viên Sài Gòn 456,5ha;  Khu công viên cây xanh thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố 1.139ha (trong đó có khu sân golf  200ha); Công viên giải trí quốc tế (Song Kim) tại xã Tân Phú Trung 128,6ha; Một thoáng Việt Nam tại xã An Phú 50ha; Công viên hồ cảnh quan tại xã Nhuận Đức 90ha và xã An Nhơn Tây 50ha; Khu Địa đạo Bến Dược110ha; Khu Địa đạo Bến Đình 50ha; Khu Địa đạo Tân Phú Trung 20ha; Công viên du lịch sinh thái Phạm Vãn Cội 70ha; Công viên nước Phước Vĩnh An 28ha….. Kéo theo đó, đời sống của mỗi người dân ngày một nâng cao, trong đó có một phần không thể thiếu đó là đời sống tinh thần mà đặc biệt là vui chơi giải trí. Xã Hòa Phú, huyện Củ Chi đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực nhưng vẫn còn thiếu trung tâm giải trí đẹp và hấp dẫn, nhu cầu sử dụng dịch vụ vui chơi giải trí của người dân ở khu vực này một lớn hơn. Chính vì vậy, đây là một thị trường có tiềm năng cho sự phát triển cho ngành dịch vụ nói chung cũng như ngành vui chơi giải trí nói riêng giúp cho ngành giải trí ở địa phương phát triển. Để đáp ứng nhu cầu này, chúng tôi có đề xuất dự án xây dựng khu giải trí cao cấp hiện đại, phù hợp với mọi lứa tuổi, hứa hẹn sẽ đem lại lợi ích cả về mặt kinh tế và xã hội. Nhận thấy những thế mạnh của địa phương và được sự chấp thuận của UBND thành phố Hồ Chí Minh, đại học Nông Lâm đã đi tiên phong với chiến lược đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí ở xã Hòa Phú, huyện Củ Chi nhằm phục vụ, thỏa mãn du khách khi muốn lựa chọn một địa điểm phù hợp để vui chơi, thư giản sau những giờ làm việc mệt mỏi. Việc triển khai dự án nhằm hướng đến các mục tiêu sau: Khai thác tiềm năng và lợi thế của khu vực. Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng khu vực dự án. Xây dựng một khu vui chơi giải trí chất lượng cao phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, học tập, tham quan của du khách trong nước và quốc tế. Thu hút du khách trong nước và quốc tế, đẩy mạnh quảng bá du lịch trong trong nước. Tạo công ăn việc làm ổn định cho một bộ phận dân cư trong địa bàn. Đóng góp ngân sách cho huyện. Ngăn chặn, giảm tải tệ nạn xã hội, trộm cắp. Theo khoản 4, điều 22, Luật Luận Văn- Đề Án-Tiểu Luận Luật Học Bảo vệ môi trường quy định “ các dự án phải lập đánh giá tác động môi trường (DTM) chỉ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư, xây dựng, khai thác sau khi báo cáo DTM đã được phê duyệt”. Công ty Luận Văn-Đề Án- Tiểu Luận Thương Mại lập báo cáo DTM cho dự án đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí xã Hòa Phú, huyện Củ Chi để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt. 2. Căn cứ pháp luật và kĩ thuật của việc đánh giá môi trường 2.1 Căn cứ vào pháp luật Việc lập Dự án đầu tư xây dựng” khu vui chơi giải trí” dựa trên những cơ sở pháp lý sau: - Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành - Luật đầu tư 2005 - Nghị định 80/2006/NĐ –CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan. -  Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2.1.1:Hệ thống văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật chính: - Luật Xây dựng số 38/2008/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;Dự Án Khu Vui Chơi Giải Trí xã Hòa Phú, huyện Củ Chi. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình ngầm đô thị mang mã số QCVN 08: 2009/BXD 2.1.2:Văn bản về luật đầu tư xây dựng - Nghị định số 52/1999/ NĐ-CP ngày 8/ 7/1999 về việc ban hành Quy chế Quản lí đầu tư và xây dựng. - Nghị định số 49/2008/ NĐ- CP ngày 18/4/ 2008 về việc sửa đổi , bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/ NĐ- CP ngày 16/12/ 2004 của Chính phủ về Quản lí chất lượng công trình xây dựng. 2.1.3:Các văn bản về du lịch - Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch. - Thông tư ngày 29/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, Quyền hạn và cơ cấu tổ chức cuả cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lí nhà nước về du lịch ở địa phương. - Quyết định ngày 16/ 03/1963 của Bộ Ngoại thương về việc quy định nhiệm vu, quyền hạn và tổ chức Công Ty Du Lịch Việt Nam. - Nghị định 149/2007/ NĐ- CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch. 2.2 Căn cứ vào kĩ thuật - QCVN 05:2009/ BTNMT – QC kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 06:2009/BTNMT- QC một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - QCVN 07:2009/ BTNMT – QC kĩ thuật quốc gia về Ngưỡng chất thải nguy hại. - QCVN 08:2008/ BTNMT – QC kĩ thuật quốc gia về Chất lượng nước mặt. - QCVN 09:2008/ BTNMT – QC kĩ thuật quốc gia về Chất lượng nước ngầm. - QCVN 26:2010/ BTNMT – QC kĩ thuật quốc gia về Tiếng ồn. - Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động của Bộ Y Tế tại quyết định số 3733/2002/ QĐ- BYT ngày 10/ 10/2002 của bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số Vệ sinh Lao động. 2.2.1:Các tài liệu dữ liệu khác Số liệu hiện trạng môi trường, thời tiết- khí hậu của khu vực. Số liệu thống kê về khí tượng, thủy văn và kinh tế- xã hội tại khu vực dự án. Các báo cáo ĐTM của các dự án tương tự được tham khảo. Số liệu thu được từ lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực Dự án. Các tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do tổ chức Y Tế thế giới thiết lập nhằm đánh giá tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường. Giấy phép khai thác nước dưới đất số 101/GP- STNMT ngày 4/6/2010. Các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp. Các tài liệu và số liệu về Tài nguyên và Môi trường TP.HCM. Các số liệu điều tra đưa vào phương pháp chung để thực hiện báo cáo ĐTM. Đó là các số liệu về hiện trạng môi trường( không khí , nước mặt) ban đầu, các số liệu về vị trí địa lí, tình hình kinh tế xã hội hiện tại của khu vực . 2.2.2:Các phương pháp nhằm đánh giá tác động môi trường: Phương pháp tham vấn cộng đồng: phương pháp này sử dụng trong qua trình phỏng vấn lãnh đạo nhà trường, sinh viên , nhân dân địa phương tại nơi thực hiện dự án về những ảnh hưởng có thể tác động tới họ trong suốt quá trình xây dựng và hoạt động của dự án. Phương án đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập: nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động khi tiến hành thực hiện dự án. Phương pháp liệt kê: liệt kê những tác động cử dự án, những thông số môi trường bị ảnh hưởng, những biện pháp giảm thiểu... Phương pháp thống kê: phương pháp này nhăm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng thủy văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu trong phòng thí nghiệm: được thực hiện theo quy định của TCVN 1995 để phân tích các thong số môi trường phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường ở khu vực dự án. Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 1995 và TCVN 2005. Phương pháp ma trận: xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng quá trình sử dụng và các tác động tới các yếu tố môi trường đồng để xem xét đồng thời nhiều tác động… CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1.Tên dự án: XÂY DỰNG KHU VUI CHƠI THIẾU NHI Ở XÃ HÒA PHÚ HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.2.Chủ dự án: Chủ đầu tư: Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Địa Chỉ: Khu phố 6- phường Linh Trung- Quận Thủ Đức- TPHCM 1.3.Vị trí địa lí của dự án: Củ Chi nằm về phía tây bắc thành phố HCM , cách trung tâm thành phố khoảng 60km theo đường Xuyên Ái . Phía bắc giáp huyện Trảng Bàng thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh. Phía nam giáp huyện Hóc môn, phía đông ngăn cách với tỉnh Bình Dương bởi sông Sài Gòn và phía tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An ..huyện Củ Chi gồm có 1 thị trấn và 20 xã. 1.4.Nội dung chủ yếu của dự án: 1.4.1.Mục tiêu của dự án: Góp phần vào sự phát triển kinh tế ở xã Hòa Phú huyện Củ Chi. Tạo sân chơi bổ ích cho thiếu nhi, góp phần giúp cho các trẻ em trong khu vực này được phát triển toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần. Tạo công ăn việc làm cho người dân. 1.4.2.Các hạng mục công trình của dự án: Tổng diện tích: STT Hạng mục công trình Diện tích(m2) 1 Văn phòng điều hành 1000 2 Hồ bơi nhân tạo 2300 3 Sân cỏ nhân tạo 1200 4 Khu tàu lượn siêu tốc 2000 5 Bãi thả diều 1500 6 Khu trò chơi mô hình 1500 7 Khu vui chơi trong nhà 1000 8 Khu ăn uống 1000 9 Khu WC 700 10 Bãi giữ xe 2000 11 Khu bán vé 100 12 Khu dich vụ y tế 200 13 Công trình cây xanh 350 1.4.3.Thông tin cơ bản về hoạt động của dự án: Tổng vốn đầu tư: 125 tỷ Chi phí xây dựng các hạng mục công trình: 45 tỷ Chi phí mua thiết bị: 30 tỷ Chi phí nhân công: 30 tỷ Chi phí khác: 20 tỷ 1.4.4.Các thiết bị máy móc sử dụng trong hoạt động xây dựng dự án: Tên thiết bị Số lượng Công suất Xe ủi 6 120kw Xe tải 20 375kw Xe vục 8 200kw Máy trộn bê tông 20 250kw Xe lu 23 400kw Máy bơm nước 9 250kw 1.4.5.Nhu cầu lao động của dự án: Kiến trúc sư: 3 Kỹ sư: 8 Số nhân công chuyên nghiệp, tay nghề cao: 200 1.4.6.Nhu cầu nước của dự án: Loại nước Lượng cần(m3/ thang) Nước sinh hoạt 2500 Nước dùng cho công tác vệ sinh 1500 Nước dùng cho trao đổi nước ở khu hồ bơi nhân tạo 7000 1.4.7.Nhu cầu điện của dự án: Theo tính toán ban đầu, khu vự dự án cần lượng điện 10000kw.Với nhu cầu lớn như vậy ta có thể sử dụng điện trong mạng lưới điện quốc gia. Ngoài ra còn sử dụng 2 máy phát điện dự phòng công suất 150KVA. 1.5.Sơ đồ bố trí của dự án 1.6.Tiến độ dự án: Dự án đang trong giai đoạn dự kiến và sẽ bắt đầu khởi công sau khi nhận được sự đồng ý của các cấp cũng như hoàn toàn thuyết phục trong việc đánh giá tác động môi trường, hạch toán giá thành công trình xây dựng, nguồn vốn. Thời gian khởi công : 20/06/2013 Thời gian dự kiến: 2 năm( từ 20/06/2013 đến 20/05/2015) CHƯƠNG 2:ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ XÃ HỘI 2.1:Điều kiện tự nhiên:  Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10oC. - Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm - 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể. - Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%. - Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2.920 giờ.  2.1.1:Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng thủy văn: 2.1.1.1Thủy văn: Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm chính:Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m  Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông. ·   Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.    2.1.1.2:Địa hình, địa mạo:  Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và miền Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc – Đông nam và Đông bắc – Tây nam. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m – 10m. Ngoài ra địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong Thành phố. 2.1.2:Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi là 43.496ha và căn cứ nguồn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau: Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi haloxen muộn ven các sông, kênh, rạch. Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái. Nhóm đất xám: Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ (Pleistocen muộn). Loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … Nhóm đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau. 2.1.3:Tài nguyên nước: Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao. Tuy nhiên, phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các vùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300km cả hệ thống, đa số chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. Theo các kết quả điều tra khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ. Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nước ngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 - 4m. 2.1.4:Tài nguyên rừng: Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế. 2.1.5:Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành Phố khá phong phú gồm có các loại chủ yếu sau: - Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn. - Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn. - Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn. Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể. 2.2:Tình hình dân sinh-kinh tế-xã hội: 2.2.1:Mối tương quan với tự nhiên: Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng. Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2 m và cao nhất là 2,0 m. Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông. Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều. 2.2.2:Phát triển kinh tế: Sản xuất nông nghiệp:Trong năm 2004 trị giá sản xuất nông nghiệp ước thực hiện được 612 tỷ 875 triệu đồng (giá cố định 94) đạt 99,81% kế hoạch tăng 3,39% so cùng kỳ. Trong đó giá trị trồng trọt 340 tỷ 103 triệu đồng đạt 99,31% KH, giá trị chăn nuôi là 181 tỷ 869 triệu đồng đạt 97,89% KH tăng 5,32% so cùng kỳ.Dịch vụ nông nghiệp thực hiện được 75 tỷ 859 triệu đồng đạt 104,07%KH, lâm nghiệp 9 tỷ 612 triệu đồng đạt 103,54%KH, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 5 tỷ 432 triệu đồng đạt 149,85%KH.Trong công tác thuỷ lợi phát huy kết quả được năm 2003, trong năm 2004 Huyện tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 1334/QD-UB ghi vốn kiên cố hoá.Công tác thú y trạm đã phối hợp chặt chẽ với BCĐ phòng chống dịch cúm gia cầm thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát hướng dẫn tiêu huỷ gia cầm, xử lý hố chôn sau khi huỷ nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan và tái phát. Công tác bảo vệ thực vật trạm bảo vệ thực vật tiếp tục huấn luyện chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM, trình diễn quy trình kỹ thuật sản xuất và hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu an toàn - hiệu quả, dự tính dự báo tình hình sâu bệnh kịp thời, và tiếp tục tập huấn pháp lệnh bảo vệ thực vật và tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn nân không có hiện tượng dịch bệnh xảy ra. Công tác khuyến nông: mở một số lớp tập huấn, tham quan, hội thảo, trình diễn thực nghiệm nhưng chưa nhân rộng các mô hình được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế cao. Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật nuôi phổ biến, nông dân còn tìm hiểu và nuôi trồng một số loài đặc sản quý hiếm. Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất CN - TTCN ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá CĐ94), cộng dồn từ đầu năm đạt 873 tỷ 641 triệu đồng tăng 39,59% so với cùng kỳ năm 2003 Giá trị sản xuất thực tế CN-TTCN, ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá hiện hành): 176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng trước, so với luỹ tuyến cùng kỳ đạt 1,441 tỷ 830 triệu đồng tăng 63,09%. 2.2.3:Giao thông vận tải-xây dựng: Tình hình vận chuyển, luân chuyển hàng hoá, hành khách trong tháng và ước thực hiện 12 tháng năm 2004: - Hàng hoá ước TH tháng 12/2004: 7.500 tấn với 500.000 tấn/ km - Hành khách ước TH tháng 12/2004: 110.000 tấn với 2.918.643 KH/km - Tổng doanh thu ước tháng 12/2004: 798 triệu đồng Công trình được cấp phép xây dựng và sửa chữa lớn: - Công trình nhà ở xây dựng mới: Luỹ tiến năm 2004: Cấp phép 473 căn với tổng diện tích sàn XD là 92.471 M2. 2.2.4:Xây dựng cơ bản: Tình hình thực hiện cấp vốn theo công trình ước thực hiện vốn đầu tư XDCB đến tháng 12/2004, thực hiện theo công trình là: 150 công trình với 270,290 triệu đồng Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất: - Công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất: hoàn chỉnh qu
Luận văn liên quan