Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, sự phát triển của ngành giao thông vận tải đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của xã hội loài người. Tuy nhiên, với sự cố gắng của bản thân con người cũng như sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật, chúng ta vẫn chưa thể loại bỏ được các tai nạn giao thông xảy ra ngày một tăng và mức độ tổn thất ngày càng lớn, đôi khi có tính thảm hoạ. Có thể nói các vụ tai nạn giao thông hiện nay ngoài ra các rủi ro khác như trộm cắp, sự cố kỹ thuật, thiên tai,. cũng là điều không tránh khỏi của ngành giao thông vận tải. Để bù đắp những tổn thất về người và của cải do những rủi ro bất ngờ gây ra cho chủ phương tiện vận tải Bảo hiểm xe cơ giới ra đời. Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng lớn, theo thống kê hàng ngày hàng nghìn vụ tai nạn xảy ra liên tục, tức là hàng ngày có những gia đình phải đối mặt với hiểm nguy, với những thiệt hại về tinh thần và vật chất. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt Hà Nội nói riêng và ngành bảo hiểm xe cơ giới nói chung đóng góp một phần quan trọng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cải thiện đời sống của người dân khi xảy ra tai nạn với họ. Bảo Việt là doanh nghiệp uy tín số 1 tại Việt Nam cung cấp đầy đủ thông tin và dịch vụ chăm sóc khách hàng, rậm tâm phục vụ khách hàng với thông điệp "Phục vụ Khách hàng tốt nhất để phát triển", luôn luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng để dần dần hoàn thiện và phát triển bảo hiểm xe cơ giới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc đưa thông tin về các nghiệp vụ bảo hiểm, giam định và bồi thường bảo hiểm xe cơ giới, và đặc biệt là việc chăm sóc khách hàng.

doc94 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 19/01/2013 | Lượt xem: 2730 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 5 1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 5 1.1.1. Lịch sử hình thành về bảo hiểm xe cơ giới 5 1 1 2. Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới 9 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 10 1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm 11 1.2.2 Phạm vi bảo hiểm 11 1.2.3 Loại trừ bảo hiểm 13 1 2.4 Thời hạn bảo hiểm 15 1 2.5 Giả trị bảo hiểm 16 1.2.6 Số tiền bảo hiểm và phí hảo hiểm 16 1.2.7. Điều khoản bảo hiểm bổ sung bảo hiểm ô tô 21 1.3. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 24 l.4. GIÁM ĐỊNH VÀ BÒI THƯỜNG TRONG BẢO HIEM XE CƠ Giới 26 1 4.1 Nguyên tắc giám định tổn thất 26 1 4.2 Nguyên tắc bồi thường tổn thất 27 1.4.3. Quy trình giám định tổn thất 28 1.4.4 Quy trình bồi thường và chì trả bảo hiểm. 30 1.5. ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT 31 1.6. TRỤC LỢI BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 33 1.7. CƠ SỜ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH BHXCG 34 1 7.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới: 34 17.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các khâu hoạt động trong bảo hiểm xe cơ giới 36 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT, 2004 - 2008 38 2.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 38 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bảo Việt 38 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Bảo Việt 40 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Bảo Việt 40 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIEM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT 42 2.2.1 Hoạt động khai thác BHXCG tại Bảo Việt (2004-2008) 42 2.2.2. Hoạt động giám định của bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt 51 2.2.3. Hoạt động bồi thường BHXCG tại Bảo Việt( 2004 - 2008) 56 2.2.4 Công tác kiểm soát tổn thất 60 2.2.5 Vấn đề trục lợi bảo hiểm 62 2.2.6 Hiệu quả kinh doanh BHXCG của Bảo Việt (2004 - 2008) 67 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT 75 3.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TRONG THỜI GIAN TỚI 75 3.1.1 Thuận lợi . 75 3.1.2 Khó khăn 80 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT 83 3.2.1 Đối với công tác khai thác 83 3.2.2. Công tác giám định bồi thường 88 3.2.3 Một số công tác khác 90 KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, sự phát triển của ngành giao thông vận tải đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của xã hội loài người. Tuy nhiên, với sự cố gắng của bản thân con người cũng như sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật, chúng ta vẫn chưa thể loại bỏ được các tai nạn giao thông xảy ra ngày một tăng và mức độ tổn thất ngày càng lớn, đôi khi có tính thảm hoạ. Có thể nói các vụ tai nạn giao thông hiện nay ngoài ra các rủi ro khác như trộm cắp, sự cố kỹ thuật, thiên tai,... cũng là điều không tránh khỏi của ngành giao thông vận tải. Để bù đắp những tổn thất về người và của cải do những rủi ro bất ngờ gây ra cho chủ phương tiện vận tải Bảo hiểm xe cơ giới ra đời. Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng lớn, theo thống kê hàng ngày hàng nghìn vụ tai nạn xảy ra liên tục, tức là hàng ngày có những gia đình phải đối mặt với hiểm nguy, với những thiệt hại về tinh thần và vật chất. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt Hà Nội nói riêng và ngành bảo hiểm xe cơ giới nói chung đóng góp một phần quan trọng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cải thiện đời sống của người dân khi xảy ra tai nạn với họ. Bảo Việt là doanh nghiệp uy tín số 1 tại Việt Nam cung cấp đầy đủ thông tin và dịch vụ chăm sóc khách hàng, rậm tâm phục vụ khách hàng với thông điệp "Phục vụ Khách hàng tốt nhất để phát triển", luôn luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng để dần dần hoàn thiện và phát triển bảo hiểm xe cơ giới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc đưa thông tin về các nghiệp vụ bảo hiểm, giam định và bồi thường bảo hiểm xe cơ giới, và đặc biệt là việc chăm sóc khách hàng. Khi đi vào thực tiễn triển khai nghiệp vụ này không những đạt kết quả khá cao mà nâng cao được trách nhiệm cửa người tham gia bảo hiểm hạn chế được tình hình tai nạn giao thông hiện nay, đóng góp chung vào sự đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những, bảo hiểm xe cơ giới hiện nay còn nhiều vấn đề còn tồn tại, những khó khăn và thách thức nói chung và ở tại Công ty bảo hiểm Bảo Việt nói riêng như các vấn đề: Trục lợi bảo hiểm, chăm sóc khách hàng, và các vấn đề trong khâu khai thác, giám định và bồi thường, nó không chủ gây thiệt hại về mặt tài chính của các công ty bảo hiểm mà kéo theo đó là sự tha hoá biến chất của một số cán bộ viên chức ảnh hưởng tới uy tín cũng như chất lượng hoạt động của các Công ty. Do đó em viết đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt". Chuyên đề gồm 3 chương: Chương I: Lý thuyết chung về kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới. Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt. Cuối cùng, em xin cảm ơn cô Tôn thị thanh Huyền và các anh chị ở văn phòng Bảo hiểm Quận Hai Bà Trưng - Bảo hiểm Bảo Việt đã giúp em hoàn thành chuyên đề này với nội dung chính về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba là hai loại hình bảo hiểm chính đem lại doanh thu khá cao. Trong quá trình được thực tập tại Phòng Bảo hiểm Quận Hai Bà Trưng và do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô đã góp ý, giúp đỡ và xây dựng để có được chuyên này được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn. CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1.1.1. Lịch sử hình thành về bảo hiểm xe cơ giới 1.1.1.1 Vai trò của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế Giao thông vận tải (GTVT) là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường. Trong nền kinh tế quốc dân, giao thông và vận tải đường bộ được ví như "mạch máu của nền kinh tế quốc dân. GTVT phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện. Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới GTVT. Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối GTVT cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư Nhờ việc hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lý cũng trở nên gần. Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới. Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới. Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, sự phân công lao động ngày càng mở rộng, là điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải nói chung. Tuy vậy có một thực tế là cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nước ta còn nhiều yếu kém, không đồng bộ và chưa tương xứng với sự phát triển chóng mặt chỉ các phương tiện xe cơ giới. Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, chưa đủ điều kiện để một lúc có thể làm thay đổi toàn bộ cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. 1.1.1.2. Tai nạn gia thông đường bộ và hậu quả Xe cơ giới là phương tiện rất tiện ích trong giao thông vận tải đường bộ. Tuy nhiên mặt trái của hình thức vận chuyển này là vấn đề an toàn trong vận hành, là mức độ nguy hiểm lớn, khả năng gây tai nạn cao do số lượng đầu xe quá dày đặc, đa dạng về chủng loại lại bất cập về chất lượng. Theo thống kê của Uỷ an an toàn giao thông quốc gia ở Việt Nam thì có hơn 80% các vụ tai nạn giao thông đường bộ gây ra và đều liên quan đến điều khiển xe cơ giới. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên những vụ tai nạn xe cơ giới, nhưng chúng ta có thê gộp thành 3 nguyên nhân chính sau: - Do người điều khiển xe khi tham gia giao thông: Sử dụng chất kích thích khi tham gia giao thông như rượu, bia... Cố tình vi phạm luật lệ an toàn giao thông như vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường ngược chiều,.. Lạng lách, đánh võng, đua xe, phóng nhanh, vượt ẩu dẫn đến họ không làm chủ được tốc độ của mình. Những người tham gia giao thông chưa được trang bị các kiến thức về luật an toàn giao thông một cách đầy đủ. Đồng thời chất lượng đào tạo lái xe ở các trung tâm còn kém. Người tham gia giao thông có giấy phép hợp lệ,... - Do bản thân xe tham gia giao thông: Hệ thống an toàn của xe không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra. Thời gian sử dụng xe đã quá lâu và xe đã quá cũ nát... - Do cơ sở hạ tầng: Đường xá, cầu cống còn kém chất lượng, mặc dù chúng ta đã cố gắng khắc phục nhưng vẫn không theo kịp tốc độ tăng của lượng xe tham gia giao thông, đặc biệt là nền kinh tế mở cửa và phát triển như hiện nay. Địa hình nước ta khá phong phú và phức tạp, đồng thời thời tiết cũng phức tạp, thường xuyên xảy ra lũ lụt và có sương mù. Dây là nguy cơ tiềm ẩn của tai nạn giao thông. Dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì những vụ tai nạn xe cơ giới cũng mang lại những hậu quả khó lường. Tình hình tai nạn giao thông đường bộ (TNGTĐB) hiện nay là mối hiểm hoạ đối với đời sống con người. Thiên tai hay một cuộc chiến tranh nào rồi cũng có ngày kết thúc, nhưng TNGTĐB trong điều kiện sinh hoạt và sự phát triển của con người thì khó có thể khẳng định được hồi kết thúc. Từ 1996 đến hết năm 2008 ở nước ta xảy ra 25331 vụ TNGTĐB, làm chết 1 14.906 người, làm bị thương 244.550 người. Tính trung bình mỗi ngày xảy ra 54 vụ TNGTĐB, làm chết 27 người và làm bị thương 56 người. Riêng thiệt hại về tài sản, vật chất (cả hữu hình và vô hình) là rất lớn, khó mà tính ra con số chính xác được. Theo ước tính trung bình mỗi năm Việt Nam tốn khoảng 900USD cho vấn đề tai nạn giao thông. Theo bảng 1 về tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (1997 - 2008) ta thấy rõ được hậu quả của nó. Hệ luỵ của TNGTĐB là một gánh nặng của xã hội. Phần lớn tổn thất về người (tỉnh mạng, sức khoẻ) của loại tai nạn này nhằm vào những người có sức khoẻ, năng động và là lao động chính của nhiều gia đình. Sau khi vụ việc giao thông đường bộ xảy ra, có thiệt hại về người và tai nạn, nếu có: người điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về an toàn giao thông bị kết án tù - xã hội phải lo; người chết do tai nạn - xã hội phải lo; người bị thương tích, tàn phế - xã hội phải lo điều trị và nuôi dưỡng; tài sản, công trình phương tiện hư hỏng do tiện gây ra - xã hội phải lo sửa chữa, khắc phục ... và còn rất nhiều tổn thất khác có liên quan - xã hội cũng phải lo với biết bao nỗi niềm xót thương, bức xúc, trăn trở. Bảng 1.1: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (giai đoan 1997 - 2008) Năm  Số vụ  Số người chết  Số người bị thương    Số vụ  So sánh với năm trước  Số vụ  So sánh với năm trước  Số vụ  So sánh với năm trước     Tăng (giảm tuyệt đối (+/-)  Tăng (giảm tương đối (+/-)   Tăng (giảm tuyệt đối (+/-)  Tăng (giảm tương đối (+/-)   Tăng (giảm tuyệt đối (+/-)  Tăng (giảm tương đối (+/-)   1997  19.162  -  -  5.324  -  -  20.465  -  -   1998  20.725  1.563  8,15  5.518  194  3,64  21.869  1.404  6,86   1999  21.512  787  3,80  5.682  164  2,97  22.869  1.028  4,70   2000  23.115  1.603  7,45  6.131  449  7,90  24.264  1.367  5,97   2001  24.324  1.209  5,23  7.526  1.395  22,75  25.689  1.425  5,87   2002  25.998  1.674  6,88  8.312  786  10,44  25.955  266  1,04   2003  27.121  1.123  4,32  8.851  539  6,48  26.256  301  1,16   2004  29.135  2.014  7,43  9.103  252  2,85  27.102  846  3,22   2005  29.083  -52  -0,18  11.214  2.111  23,19  28.326  1.224  4,52   2006  30.125  1.042  3,25  12.111  891  8,00  28.965  639  2,26   2007  36.154  6.029  2,00  13.232  1.121  9,26  29.691  726  2,51   2008  40.569  4.415  1.22  13.734  502  4,50  31.101  1.410  4,75   (Nguồn: Bộ Giao thông vận tải) 1 1 2. Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới 1.1.2.1. Đối với sụ phát triển kinh tế xã hội Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được hình thành từ sự đóng góp dưới hình thức phí bảo hiểm" của người tham gia bảo hiểm xe cơ giới. Quỹ này được người bảo hiểm sử dụng để trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia để họ ổn định tài chính và đời sống, từ đó góp phần ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngoài ra, DNBH được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới có trách nhiệm trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới thực thu hàng năm để đóng góp vào Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam quản lý và sử dụng. Ví dụ: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông, tài trợ hỗ trợ các phương tiện, vật chất để đề phòng hạn chế tai nạn giao thông,... Nhờ đó mà hạn chế các hậu quả của những rủi ro bất ngờ nên có điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Bảo hiểm góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách Nhà nước.Với quỹ bảo hiểm xe cơ giới do các thành viên tham gia đóng góp, cơ quan, DNBH sẽ trợ cấp hoặc bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia để họ khôi phục đời sống, sản xuất kinh doanh. Như vậy, ngân sách Nhà nước không phải chi ra để trợ cấp cho các Chủ xe, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải khi gặp rủi ro, tất nhiên trừ trường hợp tổn thất có tinh thảm hoạ, mang tính xã hội rộng lớn. 1.1.2.2. Đối với người được bảo hiểm Do nhu cầu của con người, hoạt động bảo hiểm xe cơ giới ngày càng phát triển và không thể thiếu đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốc gia. Trước hết bảo hiểm góp phần ổn định tài chính cho người tham gia trước tổn thất do rủi ro gây ra. Rủi ro bất ngờ đều thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống, sản xuất kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm, chưa kể có lúc gây thiệt hại về người. Tổn thất đó sẽ được bảo hiểm trợ cấp bồi thường về tài chính để người tham gia nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định đời sống sản xuất kinh doanh. Từ đó, họ khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác một cách bình thường. Tác động này phù hợp với mục tiêu kinh tế nên thu hút được số đông người tham gia.Bảo hiểm xe cơ giới góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất về người và tài sản cho Chủ xe, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, xã hội trật tự hơn,giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân tham gia giao thông, cho mỗi doanh nghiệp kinh doanh vận tải. 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI Xe cơ giới có thể hiểu tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, bao gồm Ô tô, mô tô và xe máy. Để đối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tổn thất cho mình, các chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tổ chức có quyền sở hữu xe hay bất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe cơ giới) có thể tham gia các loại hình bảo hiểm sau: - Bảo hiểm (TNDS) của chủ xe cơ giới với người thứ ba; - Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe - Bảo hiểm tai nạn hành khách trên xe; - Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe; - Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe; - Bảo hiểm vật chất xe. 1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm * Bảo hiểm vật cư ất xe cơ giới Bảo hiểm vạt chất các loại mô tô, xe máy có đăng ký hợp lệ. * Bảo hiếm tai nạn con người lái xe (ô tô) theo chỗ ngồi trên xe Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối với người điều khiển xe và người khác ngồi trên xe (gọi là người được bảo hiểm) bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông. - Mô tô - xe máy nói ở đây là tất cả các loại xe hai bánh hoạt động trên đường bằng động cơ của chính chiếc xe đó. - Người khác ngồi trên mô tô - xe máy là người được chủ xe hoặc người điều khiển mô tô - Xe máy đó cho phép lên xe. * Bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hoá trên xe Ô tô Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về hàng hoá trên xe cơ giới khi xe đang tham gia giao thông. * Bảo hiểm TNDS chủ xe mô tô xe máy với người thứ ba Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối của người thứ ba dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế hợp lý và mức độ lỗi của chủ xe. Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về tài sản thực tế và mức độ lỗi của chủ xe. 1.2.2 Phạm vi bảo hiểm Trong hợp đồng bảo hiểm (HDBH) vật chất xe, các rủi ro được bảo hiểm thông thường bao gồm: * Đối với bảo hiểm vật chất xe - Tai nạn do đâm va, lật đổ khi xe tham gia giao thông. - Cháy, nổ do các vụ hoả hoạn trong các trường hợp cháy nhà tư nhân, nơi trông giữ xe, công sở. - Những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên: Bão lụt, sét đanh, động đất, mưa đá, sóng thần. - Mất cắp toàn bộ xe. * Đối với BHTNCN, lái xe, theo chỗ ngồi trên xe Những người này bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông. * Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe Ô tô đối vơi hàng hoá Trách nhiệm của Chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hoá vận chuyển trên xe theo Bộ Luật dân sự trong những TH xe bị: - Đâm va, lật, đổ, rơi; - Chìm; - Hoả hoạn, cháy, nổ; - Bị các vật thể khác vơi, va chạm vào; - Những thảm hoạ bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần. * Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba - Lỗi vô ý gây tai nạn cho người thứ ba gây thiệt hại về thân về thân thể và thiệt hại về vật chất cho người thứ ba. * Ngoài việc được bồi thường những thiệt hại vật chất xảy ra cho chiếc xe được bảo hiểm trong những trường hợp trên (ở phần 2.3. mục a), các công ty bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiểm những chi phí vì chung cho các loại bảo hiểm trên là cần thiết và hợp lý nhằm: - Ngăn ngừa và hạn chế tôn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các rủi ro được bảo hiểm; - Chi phí bảo vệ xe và kẻo xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất; - Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm của bảo hiểm; 1.2.3 Loại trừ bảo hiểm * Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau không thuộc phạm vi loại trừ bảo hiểm - Hành động cố ý gây thiệt hại của Chủ xe, Lái xe, hoặc của người bị thiệt hại. - Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hợp lệ (áp dụng khi xe đang tham gia giao thông); - Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ (áp dụng khi xe đang hoạt động có người điều khiển xe); - Đua xe chớp pháp hoặc trái phép); - Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như : Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác; - Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Việt Nam; - Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép; - Xe chở quá 30% trọng tải hoặc số chỗ ngồi theo quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định. - Chiến tranh. * Đối với bảo hiểm vật chất xe - Các loại trừ quy định tại phần 2.4. mục a - Hao mòn, hỏng hóc do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyết tật hoặc tổn thất thêm do sửa chữa (gồm cả chạy thử). - Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc mà không phải do tai nạn nói ở phạm vi bảo hiểm. - Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bị ngập nước. - Tổn thất đối với săm lốp trừ TH tổn thất này xảy ra do cùng nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn. - Mất cắp bộ phận xe. - Những vụ tổn thất dưới 500.000 đồng (với Ô tô), những vụ tổn thất dưới 200.000 đồng (với mô tô - xe may) * Đố
Luận văn liên quan