Hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế công tác hạch toán kế toán rất cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh nó giúp hạch toán các khoản thu, chi và xác định kết quả kinh doanh trong toàn đơn vị Trong hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, đơn vị thường phát sinh các mối quan hệ thanh toán với Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân, các đơn vị khác về các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay với cơ quan tài chính tất cả quan hệ thanh toán trên đều được thực hiện chủ yếu bằng tiền vốn bằng tiền là khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính nó giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán đề ra để sử sụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả chúng ta phải tăng cường công tác tổ chức và quản lý vốn bằng tiền nhằm tạo vồng quay của vốn nhanh và bảo toàn vốn. Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của công tác hạch toán vốn bằng tiền đồng thời kết hợp những kiến thức tiếp thu ở nhà trường em quyết định chọn đề tài” hạch toán vốn bằng tiền “ tại công ty cổ phần kỹ thuật Thủy sản Đà Nẵng để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình . Chuyên đề gồm 3 phần Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền Phần II: Tình hình thực tế về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng Phần III: Một số kiến thức đề xuất của bản thân góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng

doc43 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 27/11/2013 | Lượt xem: 1540 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ TÀI HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN ĐÀ NẴNG Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : LỜI MỞ ĐẦU Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế công tác hạch toán kế toán rất cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh nó giúp hạch toán các khoản thu, chi và xác định kết quả kinh doanh trong toàn đơn vị Trong hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, đơn vị thường phát sinh các mối quan hệ thanh toán với Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân, các đơn vị khác về các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay với cơ quan tài chính tất cả quan hệ thanh toán trên đều được thực hiện chủ yếu bằng tiền vốn bằng tiền là khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính nó giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán đề ra để sử sụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả chúng ta phải tăng cường công tác tổ chức và quản lý vốn bằng tiền nhằm tạo vồng quay của vốn nhanh và bảo toàn vốn. Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của công tác hạch toán vốn bằng tiền đồng thời kết hợp những kiến thức tiếp thu ở nhà trường em quyết định chọn đề tài” hạch toán vốn bằng tiền “ tại công ty cổ phần kỹ thuật Thủy sản Đà Nẵng để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình . Chuyên đề gồm 3 phần Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền Phần II: Tình hình thực tế về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng Phần III: Một số kiến thức đề xuất của bản thân góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, cùng với sự cố gắng của bản thân, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở nhà trường đã giảng dạy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ cho em thực hiện chuyên đề. Ban lãnh đạo công ty, phòng tài chính kế toán và các anh chi nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian thực tập và đã góp nhiều ý kiến quý báo cho việc thực hiên chuyên đề . Do kiến thức và thời gian có hạn nên chuyên đề sẽ có những thiếu sót, em rất mong các thầy cô và các anh chị trong công ty góp ý thêm đểt bản thân em có được những nhận thức đúng đắn hơn về công tác thực tế cũng như lý luận. Em xin chân thành cảm ơn PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN I/ KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN 1/ Khái niệm : Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một phần của vốn tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Nó phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp hiện có tại doanh nghiệp. Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam, ngaọi tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý gửi tại ngân hàng, kho bạc công ty tài chính Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ trong các trường hợp sau. + Gửi tiền vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng + Làm thủ tục chuyển tiền từ ngân hàng qua bưu điện để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo + Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay nhưng chưa nhận được giấy báo 2/ Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Tất cả các loại tiền đều phải được qui đổi thành đơn vị tiền tệ thống nhất ( VNĐ) Các loại tiền ngoại tệ đều phải qui đổi ra đồng Việt Nam trên các sổ sách kế toán, đồng thời phải theo dõi nguyên tắc TK 007 khi qui đổi phải theo tỷ giá do Ngân hàng Việt Nam công bố hoặc Ngân hàng ngoại thương Vàng bạc, đa quý phải được theo dõi giống như vật tư, hàng hóa và việc xuất kho được sử sụng một trong các phương pháp như xuất vật liệu , công cụ dụng cụ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đều phải ghi hàng ngày và phải tính ra số dư cuối mỗi ngày 3/ Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền Phản ánh chính ác kịp thời đầy đủ, tình hình biến động và tình hình sử sụng tiền mặt quản lý và theo dõi chặt chẽ độ thu chi tiền mặt. Phản ánh chính xác kịp thưòi đầy đủ tình hình biến động tiền gửi Ngân hàng , các loại tiền vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tiền luân chuyển và giám sát chặt chẽ chế độ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng II/ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN A/ KẾ TOÁN TIỀN MẶT 1/ Tiền mặt tại quỹ Theo chế độ atì chính quy định, doanh nghiệp chi để lại một số tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày tùy theo quy mô, phạm vị hoạt động của doanh nghiệp, việc thu chi tiền mặt do thủ quỹ trực tiếp thực hiện. 2/ Chứng từ sổ sách a/ Chứng từ Chứng từ tiền mặt + Phiếu thu + Phiếu chi + Bảng kê vàng bạc đá quý, kim khí quý chứng từ tiền gửi + Giấy báo nợ + Giấy báo có + Bảng sao kê sổ sách b/ Sổ sách Sỏ quỹ tiền mặt Sổ kế toán tổng hợp tùy theo hình thức kế toán SỔ QUỸ KIÊM BÁO CÁO QUỸ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI SỐ TIỀN SỐ NGÀY THU CHI TỒN SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản Đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Nợ Dư cuối tháng 3/ Tình tự tiến hành Kế toán tiền mặt + Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt thì kế toán lập chứng từ thu chi và có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền duyệt sau đó giao cho thủ quỹ thực hiện việc thu hoặc chi tièn rồi đóng dấu lên các chứng từ đã thu họac chi, cuối ngày căn cứ vào các chứng thủ quỹ vào sổ quỹ hoặc lập báo cáo quỹ theo các chứng từ và giử cho kế toán tiền mặt. + Kế toán tiền mặt nhận các chứng từ do thủ quỹ mang đến kiểm tra các chứng từ sau đó tiến hành vào sổ kế toán liên quan Kế toán tiền giử + Khi nhận được các chứng từ của Ngân hàng gửi đến kế toán kiểm tra các chứng từ và đối chiếu các ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi hoặc xét vào sổ kế toán . nếu giữa số liệu của Ngân hàng so với số liwuj của kế toán ghi theo số liệu của Ngân hàng sang tháng sau tìm nguyên nhân để điều chỉnh sổ sách. 4/ Tài khoản sử sụng TK “ tiền mặt “ dùng để phản ánh tình hình biến động và tồn quỹ tiền mặt Kết cấu TK 111 Số tiền mặt nhập quỹ Số tiền mặt thừa khi kiểm kê Vd: số tiền mặt tồn quỹ số tiền mặt xuất quỹ số tiền mặt thiếu khi kiểm kê Các tài khoản cấp 2: TK 111 “ tiền Việt Nam “ bao gồm các ngân phiếu TK 1112 “ tiền ngoại tệ “ qui đổi theo tiền Việt Nam TK 1113 vàng bạc đá quý, kim khí quý. 5/ Phương pháp hạch toán thu chi tiền mặt 1/ Các nghiệp vụ tăng quỹ tiền mặt ( nhập quỹ ) Nợ TK 111 chi tiết Có TK 511, 515, 711 doanh thu bán hàng Doanh thu hoạt động khác Có TK 333( 1 ) Có TK 136 , 138 thu tiền của khách hàng Có TK 121,221, 222 thu hồi các khoản đầu 2 / Các nghiệp vụ giảm quỹ tiền mặt ( xuất quỹ ) Nợ TK 152, 153, 156, 211: chi tiền mua vật tư Hàng hóa tài sản Nợ TK 133 Nợ TK 627, 641, 642 chi hoạt động kinh doanh Nợ TK 334, 331, 341, 333 chi trả nợ Nợ TK 121,221 chi đầu tư Có TK 111 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU CHI TIỀN MẶT 6/ Phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ Nếu đơn vị dùng tỷ giá hạch toán để qui đổi ngoại tệ, thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ Nợ TK 111 : Nguyên tệ x tỷ giá hạch toán Có TK 511 : Nguyên tệ x tỷ giá thực tế Tại ngày có doanh thu Có TK 413 : chênh lệch + Thu nợ bằng ngoại tệ Nợ TK 111 nguyên tệ x % giá hạch toán Có TK 131,136, 138 nguyên tệ x % giá hạch toán + Dùng tiền Việt Nam mua ngoại tệ : Nợ TK 111 ( 1112) : nguyên tệ x % giá hạch toán Có TK 111 : tiền mặt Việt Nam ( tiền xuất quỹ theo giá thực tế ) Có Tk 413 : chênh lệch + Xuất ngoại tệ mua vật tư hàng hóa Nợ TK 152, 153, 156 : nguyên tệ x% thực tế Có TK 111 ( 1112) : nguyên tệ x% hạch toán Có TK 413 : chênh lệch + Xuất ngoại tệ trả nợ Nợ TK 331,333 : nguyên tệ x % hạch toán Có TK 111 ( 1112 ) nguyên tệ x % hạch toán + Cuối kỳ nếu có sự biến động giữa giá thực tế với giá hạch toán thì kế toán tiến hành điều chỉnh về tỷ giá thực tế cuối kỳ . a/ Nếu tỷ giá thực tế tăng so với tỷ giá hạch toán Nợ TK 111 ( 1112) : chênh lệch tăng Có TK 413 : chênh lệch tăng b/ Nếu tỷ giá thực tế giảm so với tỷ giá hạch toán Nợ TK 413 : chênh lệch giảm Có TK 1111( 1112) chênh lệch giảm Nếu đơn vị dùng tỷ giá thực tế 1/ Doanh thu bán hàng ngoại tệ Nợ TK 111 ( 1112) : nguyên tệ x % thực tế Có TK 511 : nguyên tệ x% thực tế Chi nợ TK 007 : nguyên tệ 2/ Thu nợ bằng ngoại tệ Nợ Tk 111 ( 1112) : nguyên tệ x% thực tế Có TK 131 : nguyên tệ x % tỷ giá Có TK 413 : chênh lệch Ghi nợ TK 007 3/ xuất quỹ ngoịa tệ mua vật tư, tài sản, hàng hóa Nợ TK 152, 153 : nguyên tệ x % thực tế khi mua Có TK 1112 : nguyên tệ x % thực tế khi mua Ghi TK 007 4/ Xuất để trả nợ Nợ TK 331, 3333 : nguyên tệ x % tại ngày nhận nợ Có TK 1112 : nguyên tệ x % khi xuất Có TK 413 : chênh lệch Ghi có TK 007 5/ Cuối kỳ nếu có sự chênh lệch giữa tỷ giá thực tế với giá hạch toán a/ Tỷ giá thực tê tăng so với tỷ giá hạch toán Nợ TK 1112 : chênh lệch tăng Có TK 413 : chênh lệch tăng b/ tỷ giá thực tế giảm so với tỷ giá hạch toán Nợ TK 413 : chênh lệch giảm Có TK 1112 : chênh lệch giảm B/ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 1/ Tiền gửi Ngân hàng Theo chế độ các khoản tiền thu được đều phải gửi vào Ngân hàng , công ty tài chính hoặc kho bạc nhà nước, khi cần chi tiêu phải làm thủ tục để rút về nhập quỹ, các khoản tiền gửi bao gồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý . 2/ Chứng từ sổ sách a/ Chứng từ + Giấy báo có + Giấy báo nợ + Bảng sao kê nộp tiền + Kèm theo các chứng từ giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi hoặc séc b/ Sổ sách + Sổ chi tiết tiền gửi + Sổ kế toán tổng hợp phù hợp với từng hình thức kế toán 3/ Tài khoản sử sụng Tài khoản 112 “ tiền gửi Ngân hàng “ dùng để phản ánh tình hình biến động và hiện còn các khoản tiền gửi tại Ngân hàng. Công ty tài chính kho bạc nhà nước. Kết cấu TK 112 Số tiền doanh nghiệp gửi vào Ngân hàng kho bạc công ty tài chính Số tiền còn gửi tại Ngân hàng kho bạc, công ty tài chính Số tiền doanh nghiệp rút ra từ Ngân hàng , kho bạc, công ty tài chính Các tài khoản cấp 2 Tk 1121 “ tiền Việt Nam “ TK 1122 “ ngoại tệ “ TK 1123 “ vàn bạc đá quý, kim khí quý “ Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan TK 711, 5111, 515, 131 4. phương pháp hạch toán . Xuất quỷ tiền mặt giửi vào tài khoản taọi ngân hàng. Nợ TK 112 Có TK 111(1111) Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển trả vào tài khoản của đơn vị. Nợ TK 112 có TK 113 Nhận được tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng đề nghị. Nợ TK 112 Có TK 131 Thu hồi số tiền đã đăng ký quỷ bằng tiền gửi ngân hàng do nơi nhận ký quỷ chuyển trả Nợ TK 112 Có TK 144 Nhận vốn gốp liên doanh do các thành viên gốp vốn bằng chuyển khoản. Nợ TK 112 Có TK 411 6/ Thu hồi các khoản nợ đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản Nợ TK 112 Có Tk 121 ; giá vốn Có Tk 138 ; giá vốn Có Tk 515 : chênh lệch 7/ Thu hồi tiền bán hàng và các hoạt động khác bằng chuyển khoản . Nợ TK 112 Có TK 511 Có TK 711 Có Tk 515 Có TK 3331 8/ Rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 Có TK 112 9/ Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi thế chấp lý quỹ lý cược ngắn hạn dài hạn đầu tư ngắn hạn khác, mua cổ phiếu, trái phiếu dài hạn, góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản Nợ Tk 144 Nợ Tk 244 Nợ TK 128 Nợ Tk 221 Nợ TK 222 Có Tài khoản 112 10/ Trả tiền mua vật tư hàng hóa đã nhập kho, công trình XDCB bằng chuyển khoản Nợ TK 152, 156, 213, 241, 611 Nợ TK 133 Có TK 112 11/ Chi trả các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng chuyển khoản Nợ TK 627, 641, 642, 811, 821 Nợ TK 133 Có TK 112 12/ Rút tiền gửi Ngân hàng mua sắm tài sản cố định Nợ TK 211, 213 Nợ TK 133 Có Tk 112 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG C/ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 1/ Tiền đang chuyển Bao gồm : các khoản tiền mà doanh nộp vào Ngân hàng hoặc gửi qua bưu điện hoặc làm thủ tục rút tiền từ Ngân hàng chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng hoặc của người nhận tiền hoặc của bưu điện Tiền mặt hoặc séc nộp ngay vào Ngân hàng Tiền qua bưu điện Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay 2/ Tài khoản sử sụng Tk 113 “ tiền đang chuyển “ dùng để phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng hoặc của bưu điện Kết cấu TK 113 Các khoản tiền còn đang chuyển ( chưa nhận được giấy báo ) SD các khoản tiền còn đang chuyển Các khoản tiền đang chuyển vào tài khoản của đơn vị hoặc đã chuyển trả nợ ( đã nhận được giấy báo ) Các tài khoản cấp 2 + TK 1131 “ tiền Việt Nam “ + Tk 1132 “ ngoại tệ “ 3/ Phương pháp hạch toán 1/ Thu tiền bán hàng nộp vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ TK 113 Có TK 511 : thu bằng tiền mặt Có TK 131 : thu bằng séc 2/ Xuất quỹ tiền mặt nộp vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ TK 113 Có Tk 111 3/ Thu nợ của khách hàng nộp ngay vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ TK 113 Có TK 131 4/ Làm thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ TK 113 Có TK 112 5/ Nhận được giấy báo của Ngân hàng các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị Nợ TK 112 Có TK 113 6/ Nhận được giấy báo về số tiền đang chuyển để chuyển trả nợ cho người bán, nộp thuế, trả nợ vay Nợ TK 331, 333,311 Có TK 113 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN ĐÀ NẴNG A. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN ĐÀ NẴNG I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng được hình thành trên cơ sở cổ phần hóa công ty cung ứng và phát triển kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng có tên gọi SEATECCO, giấy phép kinh doanh số 63200360/TTKT do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/02/2002, vốn điều lện của công ty tại thời điểm được xác định là 4.293.900.900 đồng, trong đó vốn nhà nước là 3.356.438.947 đồng chiếm 85,15% vốn phát hành bằng cổ phiếu huy động thêm ở CBCNV 637.461.053 chiếm 14,84%. Hiện nay tổng số lao động của công ty là 280 người. Công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng là đơn vị hạch toán độc lập, có đủ tư cách pháp nhân trực thuộc thủy sản nông lâm thành phố Đà Nẵng. Công ty có 11 đơn vị trực thuộc hạch toán báo cáo sổ với công ty. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu và sản phẩm chủ yếu của công ty: - Sản xuất cung ứng nước đá - Các dịch vụ hậu cần cho nghề cá, sơn sửa đóng mới tàu thuyền. - Tư vấn khảo sát thiết kế,của cung cấp vật tư thiết bị - Chế tạo, xây dựng, lắp đặt và sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm ngành cơ điện, nhiệt, phòng chống cháy, xử lý cấp thoát nước. - Kinh doanh xuất nhập khẩu, xây lắp cơ điện lạnh, cung ứng vật tư thủy sản, vật tư điện lạnh. Trụ sở chính của công ty : 174 Trưng Nữ Vương Đà Nẵng Điện thoại : 84 511 821 hoặc 84 511 825 714 II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Nguyên tắc hoạt động Công ty hoạt động theo nguyên tắc sau: -Mỗi bộ phận thựchiện hạch toán kế toán độc lập tự chịu trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn cổ đông, đồng thời giải quyết thỏa đáng hài hòa lợi ích cá nhân của người lao động và của các cổ đông theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp luật. Công ty thực hiện công tác tập trung dân chủ, chế độ tập thể trong quản lý điều hành sản xuất, trong kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đinh hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý Mục tiêu của công ty trong những năm tiếp theo là tập trung vào dịch vụ hậu cần thủy sản và cơ điện lạnh. Trong lĩnh vực hậu cần thủy sản thì nước đá và đóng tàu là hai sản phẩm chính, đối cới lĩnh vưc khác thì trong từng thời kỳ tùy theo điều kiện cụ thể mà đầu tư phát triển hợp lý theo nguyên tắc ưu tiên cho những ngành nghề có hiệu quả cao hơn và không kinh doanh những sản phẩm dịch vụ khi biết biết sản phẩm đó không tạo ra lợi nhuận. Công ty đang cần chuyển dịch và bố trí lại cơ cấu ngành nghề để đảm bảo tính chất đa ngành nhưng vẫn linh hoạt hiệu quả , tập trung phát triển những ngành nghề quan trọng nhưng vẫn giữ được hiẹu quả của những ngành khác. Đối với những đơn vị trực thuộc công ty giao khoán chỉ tiêu lợi nhuận và có mức thưởng hợp lý khi những đơn vị đó làm ăn có hiệu quả đạt được lợi nhuận cao. trong quá trình điều hành công ty thường xuyên điều chỉnh những nội quy , quy chế để phù hợp với những môi trường kinh doanh. Đối với phạm vi kinh doanh trước đây , công ty chủ yếu hoạt động trong phạm vi thành phố Đà Nẵng , khách hàng chủ yếu là những ngành thủy sản. Nhưng nay công ty đã hoạt động ở nhiều tỉnh thành địa phương trong cả nước và có quan hệ hợp tác với nhiều đối tác nước ngoài. Trong công tác quản lý công ty thường xuyên phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và có biện pháp cải tiến điều chỉnh kịp thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định. Công ty duy trì chế độ họp giao ban hang tháng từ tổ chức sản xuất đến công ty, nhờ đó kịp thời phát hiện những tồn tại yếu kép và rút kinh nghiệm đối với những sai xót giúp cho việc sản xuất kinh doanh ngày càng được tốt hơn và đạt hiệu quả hơn 3. Cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty đầu tư cải tạo hệ thống máy nén ba phân xưởng nước đá công suất 100 tấn/ ngày và ba phân xưởng khác có công suất 80 tấn/ngày mang lại hiệu quả rõ rệt nhờ giảm tiêu hao điện năng, chi phí vận hành góp phần giảm giá thành sản phẩm và đảm bảo an toán cho hoạt động sản xuất. Ngoài ra công ty còn mua lại cảng cá, mở rộng dịch vụ hậu cần tại Thuận Phước, .... Trong lĩnh vực điện lạnh cũng như đầu tư mới nhà xưởng trang thiết bị, thêm dụng cụ đồ nghề cho lao động . III. Tổ chức bộ mýa quản lý tại công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Đại hội cổ đông Hộiđồng quản trị Ban điều hành P. kinh doanh Phòng Marketing Phòng tổ chức Phòng kỹ thuật Tổ phục vụ sản xuất Tổ KCS Tổ sản xuất chính Ban kiểm soát P. Tài chính kế toán Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng 2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty hoạt động thông qua cuộc họp địa hội cổ đông thường niên hoặcbất thường. - Ban kiểm soát là bộ phận thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trịvà điều hành Công ty. Ban kiểm soát có 3 người do các đại hội cổ đông bầu với đa số phiếu tán thành bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu với một thành viên làm trưởng ban kiểm soát - Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty của hai kỳ địa hội cổ đông, có nguyên nhân dành Công ty trừ những vấn đề thuộc quyên của đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, trong đó có 1 chủ tịch và 12 phó chủ tịch - Ban điều hành gồm có Giám đốc và 3 Giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra, trực tiếp chỉ đạo và giám sát các hoạt động của Công ty. - Ban tổ chức có nhiệm vụ phụ trách khâu nhận sự như tuyển dụng, bố trí và đào tạo lao động .. xây dựng chế độ tiền lương và tham gia tư ván cho Giám đốc về khen thưởng, kỹ thuật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi chế độ chính sách cho người lao động trong Công ty. - Phòng tài chính kế toán tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính Công ty, tổ chức công tác kế toán, ghi chép, xử lý và lập báo cáo kế toán về tình hình tài chính, nguồn vốn của Công ty. - Phòng Marketing : xây dựng đề xuất các giải pháp mở rộng thị trường thu nhập, xử lý các thông tin bên trong và ben ngoài đảm bảo và cung cấp các thông tin về khách hàng các trung gian một cách đầy đủ và kịp thời. - Phòng kỹ thuật đề xuất các giải pháp kỹ thuật tham gia xây dựng tổ chức thiết kế dự án cho các đơn vị trong Công ty đánh giá về máy móc, công nghệ hiện đại, để đề xuất các giải pháp thích hợp, tư vấn hỗ trợ cho các đơn vị cơ sở những thông tin cần thiết về thao tác vận hành và bảo quản máy móc. IV. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 1. Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư TSCĐ Kế toán tiêu thụ và thanh toán Kế toán các phân xưởng Quan hệ trực tuyến Quan
Luận văn liên quan