Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Vietbaron

Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thương mại tự do và tốc độ lưu thông hàng hoá luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất và từ đó quyết định phương thức sản xuất mới. Sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu ngày nay mà đại diện tiêu biểu của nó là mạng Internet cũng có thể được nhìn nhận dưới cùng một góc độ trên, nhưng mang tính khác biệt về chất ở chỗ biên giới quốc gia bị vượt qua chỉ sau một cú nhấp chuột (mouse click). ảnh hưởng của Internet vì thế mang tính toàn cầu và nó trở thành một phần của quá trình toàn cầu hoá, vốn đã và đang biến đổi sâu sắc mọi mặt xã hội loài người từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, xã hội. Nghiên cứu, dự đoán nhằm mục đích tìm kiếm các phương thức thích ứng với những tác động từ diễn biến chóng mặt của quá trình toàn cầu hoá nói chung và của hệ thống thông tin toàn cầu nói riêng trở thành một đòi hỏi bức thiết của mọi quốc gia để tồn tại và phát triển. Từ quan điểm lịch sử và biện chứng, có thể thấy được những tác động quyết định, thách thức và cơ hội lớn nhất Internet đặt ra trong dài hạn nằm trong lĩnh vực kinh tế-thương mại. Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của nền kinh tế trực tuyến (online economy), trong đó con người cũng như phương tiện sản xuất và sản phẩm hàng hóa, đều có thể liên lạc trực tiếp với nhau, và liên tục, không cần đến giấy tờ, càng không phải đối mặt thực thể. Dòng lưu chuyển thông tin và thương mại hàng hoá, dịch vụ trong không gian không có biên giới hay thương mại điện tử mở ra khả năng giảm chi phí giao dịch, tiếp cận thị trường và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, từ đó thay đổi cấu trúc của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu. Nhận thấy tầm quan trọng của internet và nắm trong tay các kỹ thuật của Công nghệ thông tin, những thành viên đầu tiên đã thành lập ra công ty Cổ phần VIETBARON. Công ty cổ phần VIETBARON Việt Nam được ra đời theo luật doanh nghiệp năm 2009 trên cơ sở quan điểm, đường lối chính sách của đảng và Nhà nước ta về đa dạng hóa các thành phần kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và các quan hệ kinh tế xã hội, qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường Công ty quyết định lựa chọn lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu phần mềm, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103097623 ngày 20/3/2009 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty Cổ phần VIETBARON - VIETBARON Joint stock Company

doc57 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 06/01/2013 | Lượt xem: 1804 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Vietbaron, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Danh mục chữ viết tắt Chữ viết tắt  Diễn giải   XNK  Xuất nhập khẩu   VNĐ  Việt Nam Đồng   GTGT  Giá trị gia tăng   TSCĐ  Tài sản cố định   CSS  Cascading Style Sheet – Định dạng layout trang website   SEO  Search engine optimization – Tối ưu trên công cụ tìm kiếm   SERVER  Máy chủ   HOSTING  Không gian trên máy chủ để chứa website   DOMAIN  Tên miền của trang website   Danh mục sơ đồ bảng biểu STT  Tên  Trang   Sơ đồ 1-1  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty  10   Sơ đồ 2-1  Sơ đồ hạch toán phần hành bán hàng tại Công ty  19   Sơ đồ 2-2  Sơ đồ hạch toánquá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng  21   Sơ đồ 2-3  Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho  25   Sơ đồ 2-4  Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho  26   Bảng 1-1  Số lượng công nhân viên trong các phòng ban  11   Bảng 2-1  Hóa đơn mua vào  23   Bảng 2-2  Phiếu nhập kho  24   Bảng 2-3  Sổ chi tiết thanh toán với người bán  25   Bảng 2-4  Phiếu xuất kho  26   Bảng 2-5  Thẻ kho  27   Bảng 2-6  Hóa đơn bán hàng  28   Bảng 2-7  Phiếu thu  29   Bảng 2-8  Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa bán ra  30   Bảng 2-9  Sổ nhật ký bán hàng  31   Bảng 2-10  Sổ quỹ tiền mặt  32   Bảng 2-11  Sổ chi tiết bán hàng  32   Bảng 2-12  Sổ chi tiết tài khoản  33   Bảng 2-13  Sổ nhật ký chung  33   Bảng 2-14  Sổ cái tài khoản  34   Bảng 2-15  Hóa đơn mua vào  36   Bảng 2-16  Phiếu nhập kho  37   Bảng 2-17  Thẻ kho  38   Bảng 2-18  Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa bán ra  39   Bảng 2-19  Sổ chi tiết sản phẩm hàng hóa  40   Bảng 2-20  Sổ nhật ký chung  41   Bảng 2-21  Sổ cái TK 632  42   Bảng 2-22  Bảng tổng hợp chi phí bán hàng  43   Bảng 2-23  Sổ cái chi tiết tài khoản 6421  44   Bảng 2-24  Sổ nhật ký chung  44   Bảng 2-25  Sổ cái TK 6421  45   PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIETBARON -------oOo------- 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thương mại tự do và tốc độ lưu thông hàng hoá luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất và từ đó quyết định phương thức sản xuất mới. Sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu ngày nay mà đại diện tiêu biểu của nó là mạng Internet cũng có thể được nhìn nhận dưới cùng một góc độ trên, nhưng mang tính khác biệt về chất ở chỗ biên giới quốc gia bị vượt qua chỉ sau một cú nhấp chuột (mouse click). ảnh hưởng của Internet vì thế mang tính toàn cầu và nó trở thành một phần của quá trình toàn cầu hoá, vốn đã và đang biến đổi sâu sắc mọi mặt xã hội loài người từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, xã hội. Nghiên cứu, dự đoán nhằm mục đích tìm kiếm các phương thức thích ứng với những tác động từ diễn biến chóng mặt của quá trình toàn cầu hoá nói chung và của hệ thống thông tin toàn cầu nói riêng trở thành một đòi hỏi bức thiết của mọi quốc gia để tồn tại và phát triển. Từ quan điểm lịch sử và biện chứng, có thể thấy được những tác động quyết định, thách thức và cơ hội lớn nhất Internet đặt ra trong dài hạn nằm trong lĩnh vực kinh tế-thương mại. Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của nền kinh tế trực tuyến (online economy), trong đó con người cũng như phương tiện sản xuất và sản phẩm hàng hóa, đều có thể liên lạc trực tiếp với nhau, và liên tục, không cần đến giấy tờ, càng không phải đối mặt thực thể. Dòng lưu chuyển thông tin và thương mại hàng hoá, dịch vụ trong không gian không có biên giới hay thương mại điện tử mở ra khả năng giảm chi phí giao dịch, tiếp cận thị trường và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, từ đó thay đổi cấu trúc của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu. Nhận thấy tầm quan trọng của internet và nắm trong tay các kỹ thuật của Công nghệ thông tin, những thành viên đầu tiên đã thành lập ra công ty Cổ phần VIETBARON. Công ty cổ phần VIETBARON Việt Nam được ra đời theo luật doanh nghiệp năm 2009 trên cơ sở quan điểm, đường lối chính sách của đảng và Nhà nước ta về đa dạng hóa các thành phần kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và các quan hệ kinh tế xã hội, qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường Công ty quyết định lựa chọn lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu phần mềm, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103097623 ngày 20/3/2009 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty Cổ phần VIETBARON - VIETBARON Joint stock Company Địa chỉ: Số 24, hẻm 99/47/28 phố Đức Giang, Long Biên, Hà Nội Điện thoại: 04.38772747 Tài khoản số: 86427829 - Tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội. Mã số thuế: 0104663795 Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103097623 do Sở KH & ĐT Hà nội cấp ngày 20/3/2009. Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VNĐ Tổng số lao động: 48 người Email: info@vietbaron.com Website: Sản phẩm dịch vụ: Sản xuất và xuất nhập khẩu phần mềm máy tính; Thiết kế trang web; Tư vấn và cung cấp phần cứng máy tính; Thiết kế hệ thống máy tính (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị điều khiển và tự động hoá; Bảo dưỡng, sửa chữa máy tính, máy văn phòng; Dịch vụ quản lý máy tính; Dịch vụ xử lý dữ liệu; Đại lý kinh doanh dịch vụ internet; Cho thuê server (máy chủ); Đại lý kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông; Đào tạo kiến thức tin học (doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép); Mua bán thiết bị điện, điện tử, viễn thông; Nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ; Dịch vụ xúc tiến thương mại, môi giới đầu tư; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá; Những năm khởi đầu, Công ty chuyên sâu kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tổng thể về công nghệ thông tin và viễn thông. Mục tiêu và định hướng của Công ty là tập trung chủ yếu vào các dịch vụ tin học viễn thông mới, tiên tiến và những ứng dụng công nghệ cao. Chính vì vậy những năm gần đây, hoạt động kinh doanh chính của công ty là tư vấn và làm dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học và tự động hoá, kinh doanh các thiết bị điện tử tin học và thiết bị ngoại vi. Nhờ sự không ngừng hoàn thiện thêm năng lực và ngành nghề kinh doanh, công ty đã có thể cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo hơn, từ khâu tư vấn đến cung cấp phần cứng, lắp đặt chạy thử, cung cấp phần mềm và các dịch vụ khác…Công ty đã có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực điện , điện tử tin học. Sự phát triển mạnh mẽ của Công ty đạt được nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng và được chứng minh bởi uy tín cuả công ty đối với các khách hàng của mình. Mặc dù mới thành lập được gần 4 năm, công ty đã tạo dựng được những mối quan hệ ổn định với những khách hàng lớn trong nước và quốc tế. Công ty là một trong những doanh nghiệp lớn mạnh nhất trong nước tổ chức sản xuất, lắp máy các sản phẩm kỹ thuật điện tử tin học và viễn thông. Rất nhiều sản phẩm của Công ty đã được cung cấp cho thị trường trong nước và được xuất khẩu ra nước ngoài. Nhờ vậy, Công ty có quan hệ hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước ngành viễn thông và tin học. Các mối quan hệ này hỗ trợ cho Công ty nắm bắt được các công nghệ mới và có đủ khả năng thực hiện được các dự án lớn. Công ty đã và đang là một trong những công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực điện tử tin học và viễn thông hàng đầu của Việt Nam. 1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Với mục tiêu và định hướng của Công ty là tập trung chủ yếu vào các dịch vụ tin học viễn thông mới, tiên tiến và những ứng dụng công nghệ cao, để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra Công ty đã đặt ra cho mình những nhiệm vụ chủ yếu là : Phân phối các sản phẩm điện tử tin học và viễn thông trên toàn quốc. Cung cấp các giải pháp tin học . Phát triển phần mềm ứng dụng. Cung cấp thiết bị công nghệ cao, chuyên dùng và chuyển giao công nghệ . Kinh doanh, bán lẻ các sản phẩm tin học và thiết bị văn phòng . Do công ty đang giữ vị trí tiên phong trong việc tiếp cận các ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất trên thế giới nhằm từng bước đưa nghành tin học nước ta phát triển, hoà nhập cùng thị trường tin học thế giới. Chính vì vậy Công ty đang từng bước phát triển, chiếm lĩnh thị trường trong nước. Đưa thị trường điện tử tin học và viên thông trong nước trở thành một thị trường tin học phát triển cao trong khu vực và từng bước hoà nhập với thế giới. 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cũng rất đa dạng. Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng như đặc điểm vận động của hang hoá. Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bán hàng chính là: bán buôn và bán lẻ. Bán buôn: Với hình thức bán này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh ngiệp chính vì vậy đối tượng của bán buôn rất đa dạng : có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong nước, ngoại thương, các công ty thương mại…Phương thức bán hàng này chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản. Khi bên mua nhận được chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ. Đối với hình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là hình thức bán buôn qua kho. Bán lẻ: Theo hình thức này khkách hàng đến mua hàng tại cửa hàng với giá cả do khách hàng thoả thuận với nhân viên bán hàng. Với hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng và thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt. Thời điểm xác định là tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn về vốn và những vướng mắc khách quan khác, nhưng với nỗ lực không ngừng công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Với uy tín kinh doanh cao, Công ty đã ký kết và thực hiện tốt nhiều hợp đồng, giải quyết nhanh chóng nhiều vướng mắc phát sinh. điều này làm cho bạn hàng trong nước cũng như nước ngoài thêm tin tuởng vào Công ty. Khách hàng của công ty đa dạng nên phương pháp bán hàng cũng phải đa dạng và đồng nghĩa với việc các hình thức thanh toán cũng đa dạng. Hình thức thanh toán trực tiếp: Theo hình thức này này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời nên còn gọi là thanh toán trực tiếp tức là doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm , dịch vụ cho khách hàng. Hình thức nợ lại: Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanh toán, chưa trả ngay tiền hàng. Tuy vậy đơn vị bán vẫn ghi nhận doanh thu, nói cách khác doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền. Song song với việc bán các sản phẩm, dịch vụ công ty còn kèm theo các dịch vụ bảo hành, bảo trì bảo dưỡng sản phẩm cho khách hàng trong thời đã ghi trong phiếu từng theo loại sản phẩm. Công ty cũng dùng nhiều biện pháp để kích thích khách hàng đến với công ty như khuyến mãi, chiết khấu trực tiếp giá trị vào sản phẩm… 1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Sơ đồ 1-1: Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh Diễn giải: - Bước 1: Khách hàng gửi đơn đặt hàng (yêu cầu mua hàng) - Bước 2: Bộ phận bán hàng (phòng kinh doanh) căn cứ yêu cầu của khách hàng lập xuất và lệnh bán hàng. - Bước 3: Bộ phận kho hàng làm thủ tục xuất kho để chuẩn bị giao ngay cho khách hàng. - Bước 4: Bộ phận bán hàng lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng 1 liên, 1 liên chuyển cho phòng kế toán, đồng thời Bộ phận kho căn cứ vào lệnh bán hàng xuất hàng giao cho khách nếu thành phẩm có nhập kho và chuyển 1 liên phiếu xuất kho về cho bộ phận kế toán. - Bước 5 (Bước 6): Bộ phận kế toán nhận tiền mặt hoặc xác nhận của ngân hàng. Sơ đồ 1-2: Quy trình thiết kế và triển khai phần mềm  - Bước 1: Thu thập thông tin khách hàng Tìm hiểu yêu cầu thực tế của khách hàng. Xác nhận các yêu cầu của khách hàng về trang phần mềm và các thông tin khách hàng cung cấp. - Bước 2: Giai đoạn phân tích Dựa vào những thông tin và yêu cầu phần mềm của khách hàng, phân tích rõ ràng mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của khàch hàng. Lập kế hoạch thực hiện dự án. Căn cứ trên kết quả khảo sát, thông tin do khách hàng cung cấp, thiết kế lập cấu trúc cho phần mềm và thiết kế chung cho toàn hệ thống. - Bước 3: Giai đoạn thiết kế Xem xét chi tiết yêu cầu và tiến hành thiết kế phần mềm. Tiến hành thu thập xử lý tài liệu liên quan. Kiểm tra sản phẩm để đảm bảo tính thống nhất. - Bước 4: Giai đoạn xây dựng Xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên thiết kế. Soạn thảo nội dung tài liệu, chỉnh sửa hoàn thiện nội dung. Tích hợp hệ thống: lắp ghép phân tích thiết kế, nội dung lập trình thành một sản phẩm. Tiến hành kiểm tra, chỉnh sửa và thực hiện nghiệm thu nội bộ. - Bước 5: Giai đoạn chạy thử Tổng hợp nội dung, xây dựng hệ thống theo thiết kế. Kiểm tra và sửa lỗi. Lắp ghép thiết kế với phần mềm, đảm bảo không sai lệch với thiết kế và phần mềm hoạt động tốt. Chạy thử hệ thống trong vòng 01 tuần. Kiểm tra và sửa. - Bước 6: Giai đoạn nghiệm thu Khách hàng duyệt dự án: khách hàng duyệt chất lượng dự án. Đăng tải hệ thống: đảm bảo hệ thống chạy tốt. - Bước 7: Giai đoạn chuyển giao Bàn giao cho khách hàng (có đĩa CD mã nguồn). Đào tạo và huấn luyện khách hàng sử dụng phần mềm một cách hiệu quả. Đánh giá, bảo trì. 1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY Tại Công ty, đặc điểm và tổ chức quản lý bộ máy bán hàng theo chức năng, nghĩa là các bộ phận phòng ban được phân chia theo chức năng nhiệm vụ cụ thể. Mỗi người lãnh đạo chuyên biệt theo một chức năng nhất định, và tương ứng với các phòng ban cấp dưới cũng được phân chia cho chức năng nhiệm vụ cụ thể. Công ty cổ phần VIETBARON, với đội ngũ gần 50 nhân viên năng động nhiệt tình, năng động sáng tạo, cán bộ kỹ thuật đông đảo được đào tạo chuyên sâu nên việc quản lý, sắp xếp phân công công việc khá hợp lý đã giới thiệu được các mặt hàng, sản phẩm dịch vụ đến với rất nhiều các tỉnh thành trên toàn đất nước giúp công ty rất thành công trong lĩnh vực bán hàng đem về nhiều lợi nhuận. Sơ đồ 1-1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty. Ban 1  Ban 2  Ban 3  Ban 4  Ban 5  Ban 6  Ban 7  Ban 8  Ban 9   Kiểm tra chất lượng hàng hóa  Giao hàng, lắp đặt, bảo hành, bảo trì  Thiết kế, Lập trình, CSS, Triển khai  Quản trị, Server, Hosting, Domain  Kinh doanh Thiết bị máy tính  Kinh doanh Website, phần mềm  Kinh doanh Server, Hosting, domain  Kế hoạch tổng hợp hỗ trợ bán hàng  Marketing, SEO, quảng bá thương hiệu   Bảng 1-1: Số lượng công nhân viên trong các phòng ban Đơn vị tính: Người Phòng ban  Số lượng   Ban Giám Đốc  3   Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuât nhập  2   Giao hàng, lắp đặt, bảo hành, bảo trì  8   Thiết kế, Lập trình, CSS, Triển khai, Đào tạo  6   Quản trị, Server, Hosting, Domain  4   Kinh doanh Thiết bị máy tính, thiết bị viễn thông  3   Kinh doanh Website, phần mềm, Đào tạo  3   Kinh doanh Server, Hosting, domain  3   Kế hoạch tổng hợp hỗ trợ bán hàng, khai thác thông tin  5   Marketing, SEO, quảng bá thương hiệu  7   Tài chính kế toán, thanh toán, chứng từ XNK, chứng từ giao nhận  4   Ban giám đốc: gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 phó Giám đốc. Tổng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất có quyền quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mọi hoạt động chung của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Pháp luật về mọi mặt hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc kỹ thuật là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, quy trình công nghệ của các mặt hàng sản phẩm theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với khách hàng. Có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới, nghiên cứu thị trường giá cả trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch tiếp thị, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh thường kỳ cho Tổng Giám đốc. Giám đốc phụ trách kinh doanh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các ban về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Giải quyết kịp thời những vấn đề trong quá trình sản xuất: tiền vốn, vật tư, đầu ra hàng hoá để thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng đúng tiến độ, chất lượng. Ban 1: Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập kho: Ban này có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa phàn cứng, test thử chạy thử các phần mềm và các hệ thống máy tính trước khi xuất kho giao khách hàng và nhập kho khi công ty mua hàng hóa mới về. Ban 2: Giao hàng, lắp đặt, bảo hành, bảo trì: Ban này có nhiệm vụ giao hàng hóa của công ty cho khách hàng, lắp đặt phần cứng, cài đặt cấu hình phần mềm, bảo hành bảo trì các sản phẩm này khi khách hàng báo có yêu cầu cụ thể đến công ty. Ban 3: Thiết kế, Lập trình, CSS, Triển khai, Đào tạo: Thiết kế: Có nhiệm vụ thiết kế giao diện website, banner quảng cáo, tờ rơi, logo các sản phẩm in ấn quảng cáo và nhận diện thương hiệu; Lập trình, CSS: Có nhiệm vụ lập trình bằng các ngôn ngữ lập trình tin học cho sản phầm website và phần mềm tin học ứng dụng; Triển khai, đào tạo: Có nhiệm vụ triển khai website hay phần mềm, đưa các sản phẩm này vào hoạt động ( Ví dụ: Một sản phẩm website cần thuê Hosting và Domain của nhà cung cấp khác và bên triển khai cần làm việc này và cấu hình cho website hoạt động được thông qua nhà cũng cấp) và hướng dẫn khách hàng các thao tác và cách sử dụng, vận hành các sản phẩm như website và phần mềm. Ban 4: Quản trị, Server, Hosting, Domain: Ban này có nhiệm vụ cung cấp, quản lý các dịch vụ quản trị mạng, server, hosting, domain. Ban 5: Kinh doanh Thiết bị máy tính, thiết bị viễn thông: Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trường về thiết bị máy tính, thiết bị viễn thông, tìm kiếm khách hàng, đưa khách hang đến với công ty và tiêu thụ sản phẩm cho công ty. Ban 6: Kinh doanh Website, phần mềm, Đào tạo: Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trường về Website, phần mềm, đào tạo, tìm kiếm khách hàng, đưa khách hang đến với công ty và tiêu thụ sản phẩm cho công ty. Ban 7: Kinh doanh Server, Hosting, domain: Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trường về Server, Hosting, domain, tìm kiếm khách hàng, đưa khách hang đến với công ty và tiêu thụ sản phẩm cho công ty. Ban 8: Kế hoạch tổng hợp hỗ trợ bán hàng, khai thác thông tin: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tổng hợp dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau nhằm đưa ra các phương án hỗ trợ cho việc bán hàng hiệu quả theo từng giai đoạn thời gian. Ban 9: Marketing, SEO, quảng bá thương hiệu: Có nhiệm vụ tiếp thị quảng bá hình ảnh của công ty, các sản phẩm thương mại và các sản phẩm dịch vụ của công ty, đưa chúng đến với khách hàng đem lại ấn tượng và thu hút thật nhiều khách hàng về với công ty. 1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY Bảng 1-2: Kết quả kinh doanhcông ty Đơn vị tính: Triệu VNĐ Chỉ tiêu  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011   1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ  1.527  2.032  3.125   2. Các khoản giảm trừ  282  447  584   3. DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ  1.245  1.585  2541   4. GVHB  892  975  1207   5. Lợi nhuận gộp  353  610  1334   6. Chi phí bán hàng  114  150  195   7. Chi phí quản lí doanh nghiệp  68  83  132   8. LNT từ hoạt động kinh doanh  171  377  1007   9. Thu nhập khác  46  89  147   10. Chi phí khác  12  40  89   11. Lợi nhuận khác  34  49  58   9. Tổng lợi nhuận trước thuế  205  426  1065   10. Thuế thu nhập doanh nghiệp  51  106  266   11. Lợi nhu
Luận văn liên quan