Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh công ty Vĩnh Phước An

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất –Thương mại Vĩnh Phước An được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 16/03/2007 với chức năng mua bán hàng kim khí điện máy, trang trí nội thất.  Trong những ngày đầu mới thành lập ,công ty gặp nhiều khó khăn do thị trường chưa có ,khách hàng ít.nhưng sau 1 năm hoạt động thì có phần tốt hơn. Lúc này công ty đã xây dựng được mạng lưới tiếp thị lớn mạnh, được đưa đi các nơi để quảng bá sản phẩm phục vụ người tiêu dùng. Cho đến nay, công ty đã có mạng lưới kinh doanh rộng lớn nên đã đạt được mức doanh thu ổn định.  Công ty có tư cách pháp nhân , có tài khoản trong ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo Luật Doanh Nghiệp do Nhà Nuớc quy định.

doc37 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 04/01/2013 | Lượt xem: 588 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh công ty Vĩnh Phước An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH PHƯỚC AN 1.1 Giới thiệu : Tên công ty: công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An. Địa chỉ trụ sở chính: 17A3 KDC An Bình- P.An Bình- TP.Biên Hòa- Tỉnh Đồng Nai. Loại hình: công ty TNHH có 2 thành viên trở lên. Email: phuocan_ab@vnn.vn Điện thoại: 061 3839869 Fax: 061 8860791 Giấy ĐKKD số: 4702002731 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: mua bán hàng kim khí điện máy, trang trí nội thất. Vốn điều lệ ban đầu:700.000.000đ Mã số thuế: 3600878585. Người đại diện theo pháp luật :ông Trần Gia Tuấn- giám đốc. 1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 1.2.1 Quá trình hình thành: ( Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất –Thương mại Vĩnh Phước An được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 16/03/2007 với chức năng mua bán hàng kim khí điện máy, trang trí nội thất. ( Trong những ngày đầu mới thành lập ,công ty gặp nhiều khó khăn do thị trường chưa có ,khách hàng ít.nhưng sau 1 năm hoạt động thì có phần tốt hơn. Lúc này công ty đã xây dựng được mạng lưới tiếp thị lớn mạnh, được đưa đi các nơi để quảng bá sản phẩm phục vụ người tiêu dùng. Cho đến nay, công ty đã có mạng lưới kinh doanh rộng lớn nên đã đạt được mức doanh thu ổn định. ( Công ty có tư cách pháp nhân , có tài khoản trong ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo Luật Doanh Nghiệp do Nhà Nuớc quy định. 1.2.2 Quá trình phát triển của đơn vị: Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An đặt trụ sở tại 17A3 KDC An Bình, TP. Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai. Đây là một địa bàn khá thuận tiện cho việc kinh doanh.Ngoài ra công ty còn có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và quản lý tốt. Nguồn nhân lực công ty bao gồm: (1 giám đốc (1 phó giám đốc (1 kế toán trưởng (1 kế toán tổng hợp (1 thủ quỹ (1 thủ kho (2 maketing (3 bán hàng Sau 1 năm hoạt động, ngày 01/03/2008 công ty đã tăng vốn điều lệ thành 1.700.000.000đ. 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý: Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An là một doanh nghiệp tư nhân dưới sự lãnh đạo của giám đốc : GIÁM ĐỐC   PHÒNG KINH DOANH   PHÒNG HÀNH CHÁNH   PHÒNG KT-TC   1.3.2 Chức năng, nhiêm vụ của cơ cấu tổ chức quản lý: a. Phòng Giám đốc: - Chức năng: giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty, đề ra mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty vào các năm kế tiếp. - Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. b. Phòng kinh doanh: - Chức năng: chỉ đạo kế hoạt mua hàng, bán hàng,marketing… - Nhiệm vụ: hướng dẫn công tác, ký kết hợp đồng, đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định giá cả, đối chiếu công nợ, khai thác thị trường mua bán. c. Phòng hành chánh : - Chức năng: là phòng nghiệp vụ quản lý, xây dựng mô hình tổ chức cơ cấu nhân sự, thực hiện các chính sách cán bộ, lao động và tiền lương. Thực hiện công tác thanh tra, bảo vệ văn thư lưu trữ và bảo mật của công ty. - Nhiệm vụ: quản lý toàn bộ lực lượng cán bộ công nhân, tổ chức xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, bổ sung hoàn chỉnh các quy chế, nội quy lao động để đảm bảo thống nhất chung cho toàn công ty. d. Phòng kế toán: - Chúc năng: xây dựng kế hoạch tài chính, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin kinh tế, cung cấp những việc cần thiết kịp thời cho ban giám đốc. - Nhiệm vụ: tổng hợp cân đối tài chính, kiểm tra, kiểm kê tài sản. 1.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong bộ máy quản lý công ty: Trong công ty các phòng ban đều có mối quan hệ với nhau. Các phòng ban phải phối hợp với nhau phòng này đôn đốc kiểm tra phòng kia để tránh tình trạng suy thoái trong quản lý và nâng cao hiệu quả công việc. 1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Do quy mô hoạt đông tương đối nhỏ nên tổ chức bộ máy của công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung là chủ yếu. Đội ngũ kế toán ít, phòng kế toán gồm 4 người và phân chia gánh vác công việc chung trong phòng kế toán. 1.5.2 Sơ đồ phòng tổ chức kế toán: SƠ ĐỒ PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG   KẾ TOÁN TỔNG HỢP   THỦ QUỸ   THỦ KHO   1.5.3 Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán: - Kế toán trưởng : là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty , là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về việc đánh giá tình hình lãi lỗ , kết quả kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế Nhà Nước. Kế toán trưởng do giám đốc bổ nhiệm với nhiệm vụ quản lý, tổ chức luân chuyển chứng từ đến các bộ phận khác trong phòng kế toán. - Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp, ghi sổ, chấm công, tính lương, tính lợi nhuận, phân phối lợi nhuận… Muốn tính được lợi nhuận thì người kế toán tổng hợp phải thu thập số liệu từ các phòng ban khác trong công ty.Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm dưới quyền kế toán trưởng và giám đốc. - Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán lương, bảo hiểm, tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ, lập phiếu thu chi… 1.5.4 Tổ chức công tác kế toán: 1.5.4.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty: - Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh. - Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 1.5.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là “ hình thức Nhật Ký Sổ Cái ”. - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chúng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…)phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ nhật ký –Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ ,thẻ kế toán chi tíết có liên quan. - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng ( đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng ( cuối quý) cúa từng tài khoản trên Nhật ký- Sổ Cái. - Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý) trong Sổ Nhật ký- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng . Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký- Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH TẠI CÔNG TY  Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Đối chiếu kiểm tra : Ghi cuối tháng 1.6 Những khó khăn và thuận lợi của công ty: 1.6.1 Khó khăn: Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An là công ty có 100% là vốn tư nhân, mới thành lập cho nên nguồn vốn hoạt động và thương hiệu chưa lớn mạnh . Ngoài ra, do công ty hoạt động với quy mô vừa và nhỏ nên việc cạnh tranh với các đối thủ cũng gặp rất nhiều khó khăn . . . 1.6.2 Thuận lợi: ( Nhìn chung công tác tổ chức và quản lý trong công ty rất tốt, mọi người đều có ý thức làm việc rất tích cực và chấp hành những nội quy của công ty đề ra. ( Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, có năng lực và trình độ chuyên môn cao trong công việc luôn nổ lực hoàn thành các nhiệm vụ đươc giao. ( Trong đó không thể không nói đến bộ phận quản lý của công ty, có những kỷ thuật quản lý chuyên nghiệp và thấu hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Luôn quan tâm giúp đỡ nhân viên và luôn tạo môi trường làm việc hòa đồng vui vẻ. ( Các sản phẩm của công ty tạo được uy tín, chất lượng trên thị trường luôn đựơc khách hàng tín nhiệm … ( Tóm lại: Với những nhận định sơ bộ về những thuận lợi và khó khăn trên đã góp phần giúp công ty đánh giá đúng đắn khả năng hoạt động kinh doanh của mình. Từ đó đề ra những phương hướng, từng bước khắc phục cho việc phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới có hiệu quả cao. CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH A- KẾ TOÁN TIÊU THỤ: 2.1 Kế toán quá trình mua hàng: 2.1.1 Những sản phẩm, hàng hóa công ty mua vào: Hàng hóa mua vào bao gồm hàng nhập khẩu và hàng nội địa như: ( Khóa tay gạt, khóa cửa, chốt cửa, bản lề,… ( Cửa chống cháy, cửa thoát hiểm, cửa gỗ, cửa thép,… 2.1.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu thu, phiếu chi,phiếu nhập kho. Ủy nhiệm chi (thanh toán bằng chuyển khoản) 2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ : Hàng ngày thủ kho kiểm tra lượng hàng mua vào sau đó tiến hành nhập kho và lập phiếu nhập kho.Cuối ngày, kế toán kiểm tra hóa đơn GTGT và ghi vào sổ. Cuối tháng ,kế toán khóa sổ và tiến hành tính tổng tiền phát sinh Nợ , phát sinh Có của từng tài khoản. Sau đó lập bảng cân đối phát sinh , tổng hợp lượng hàng hóa nhập- xuất- tồn kho để báo cáo thuế. 2.1.4 Tài khoản sử dụng: Tk 111,112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Tk 156- hàng hóa. Tk 331- phải trả cho người bán. Tk 133- thuế VAT được khấu trừ. Tk 3333- thuế phải nộp Nhà nước. Tk 33312- thuế tiêu thụ đặc biệt. 2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: NV1: Căn cứ vào tờ khai hải quan số 7686 , ngày 08/04/2009 mua hàng nhập khẩu ,phiếu nhập kho số 30/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 197.701.183 đồng Có TK 331 154.516.516 đồng Có TK 3333 43.184.667 đồng Thuế tiêu thụ đặc biệt: Nợ TK 133 19.770.118 đồng Có TK 33312 19.770.118 đồng Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT: Nợ TK 3333 43.184.667 đồng Nợ TK 33312 19.770.118 đồng Có TK 111 62.954.785 đồng NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 59836, ngày 15/04/2009 mua hàng doanh nghiệp Thanh Châu , phiếu nhập kho số 37/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 246.438.000 đồng Nợ TK 133 24.643.800 đồng Có TK 112 271.081.800 đồng NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 51999, ngày 13/05/2009 mua hàng công ty Thanh Châu, phiếu nhập kho số 49/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 513.656.000 đồng Nợ TK 133 51.365.600 đồng Có TK 112 565.021.600 đồng NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 125870, ngày 16/05/2009 mua hàng công ty ED , phiếu nhập kho số 52/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 499.240.000 đồng Nợ TK 133 49.924.000 đồng Có TK 331 549.164.000 đồng 2.2 Kế toán quá trình bán hàng: 2.2.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo Có ngân hàng ( trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản ) 2.2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ : Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh thì kế toán lập phiếu xuất kho thành 2 liên trong đó : Liên 1 : lưu ở bộ phận lập phiếu. Liên 2: lưu thủ kho. Khi người nhận xuống kho nhận hàng, thủ kho tiến hành ghi vào cột số lượng xuất thực tế và lập biên bản ký nhận. Sau đó kế toán xuất hóa đơn GTGT và lập phiếu thu (thanh toán bằng tiền mặt) .Cuối ngày kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán . 2.2.3 Tài khoản sử dụng: Tk 111- tiền mặt. Tk 112- tiền gửi ngân hàng. Tk 131- phải thu khách hàng. Tk 3331- thuế GTGT đầu ra. Tk 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tk 632- giá vốn hàng bán 2.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: Tháng 04/2009: NV1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68821 , ngày 20/04/2009 xuất kho bán hàng công ty ED ,phiếu xuất số 158/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 4.703.657.256 đồng Có TK 156 4.703.657.256 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 5.100.025.524 đồng Có TK 511 4.636.386.840 đồng Có TK 3331 463.638.684 đồng NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68835, ngày 28/04/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng , phiếu xuất kho số 170/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 2.973.386.200 đồng Có TK 156 2.973.386.200 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 3.323.174.448 đồng Có TK 511 3.021.067.680 đồng Có TK 3331 302.106.768 đồng Tháng 05/2009: NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191318, ngày 14/05/2009 xuất kho bán hàng cho công ty Thái Sơn, phiếu xuất kho số 195/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 811.947.546 đồng Có TK 156 811.947.546 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 571.906.104 đồng Có TK 511 519.914.640 đồng Có TK 3331 51.991.464 đồng NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191331, ngày 22/05/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng, phiếu xuất số 205/09, kế toán ghi: -Giá vốn: Nợ TK 632 1.500.000.000 đồng Có TK 156 1.500.000.000 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 1.818.303.124 đồng Có TK 511 1.653.002.840 đồng Có TK 3331 165.300.284 đồng B- KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG: 3.1 Khái quát chung: 3.1.1 Các phương thức bán hàng: Trong doanh nghiệp thương mại việc bán hàng có thể thực hiện theo các phương pháp: ( Phương thức bán buôn hàng hoá. ( Phương thức bán lẻ hàng hóa. ( Phương thức bán hàng qua đại lý. a/ Phương thức bán buôn hàng hóa: Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, hàng hóa được bán với số lượng lớn thường bao gồm 2 phương pháp sau: ( Phương pháp bán buôn hàng hóa qua kho: là phương pháp bán mà trong đó hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Có 2 phương thức là bán buôn qua kho theo phương pháp giao hàng trực tiếp tại kho và bán theo hình thức gởi hàng. ( Phương pháp bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương pháp bán buôn mà trong đó hàng hóa khi mua về không đem nhập kho mà giao ngay cho khách hàng. Trong phương thức này có 2 phương thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán theo hình thức gởi hàng. b/ Phương thức bán lẻ hàng hóa: Đặc điểm của bán lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và được vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa có các hình thức sau: ( Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. ( Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền. ( Hình thức bán hàng trả góp. ( Hình thức bán hàng tự phục vụ. c/ Phương pháp bán hàng qua đại lý: Là phương pháp bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý để cơ sở này trực tiếp bán hàng, hàng hóa giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý thông báo hàng đã tiêu thụ và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp thì việc bán hàng xem như hoàn thành. 3.1.2 Tình hình thực tế tại công ty: - Công ty bán hàng theo phương pháp trực tiếp và bán qua điện thoại. - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản. - Xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (tức là nhập giá nào xuất giá đó). 3.2 Kế toán doanh thu bán hàng: 3.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: 3.2.1.1 Khái niệm: Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. 3.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: a. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa . - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. -Doanh nghiệp đã thu được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao bán hàng. b. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu,…theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ. - Sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng , trao đổi lấy vật tư, hàng hóa khác tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ đều phải tính vào doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp. - Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích bán được nhiều hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng những biện pháp vật chất nhằm khuyến khích cho khách hàng, đồng thời luôn luôn quan tâm đến những yêu cầu khách hàng và sẵn sàng đáp ứng nếu có thể. Nhưng đó sẽ làm cho doanh thu doanh nghiệp bị giảm đi. 3.2.1.3 Chứng từ: Hóa đơn GTGT. Phiếu thu, chi. Giấy báo Có ngân hàng. 3.2.1.4 Sổ sách: Sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, giấy báo ngân hàng… Sổ tổng hợp: Hình thức nhật ký chung . Hình thức nhật ký sổ cái. Hình thức nhật ký chứng từ. Hình thức chứng từ ghi sổ. 3.2.1.5 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán sử dụng tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ. *Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511: TK 511 - Thuế TTĐB, hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Khoản chiết khấu thương mại. -Trị giá hàng bán bị trả lại Khoản giảm giá hàng bán -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán . - K/C doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 . TK 511 không có số dư cuối kỳ Tk 511 có 4 TK cấp 2: ( Tk 5111- doanh thu bán hàng hóa. ( Tk 5112- doanh thu bán thành phẩm. ( Tk 5113- doanh thu cung cấp dịch vụ. ( Tk 5114- doanh thu trợ cấp, trợ giá. *Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512: TK 512 - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. -Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ nội bộ. -Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán. -Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911. TK 512 không có số dư cuối kỳ TK 512 có 3 TK cấp 2: ( Tk 5121- doanh thu bán hàng hóa. ( Tk 5122- doanh thu bán thành phẩm. ( Tk 5123- doanh thu cung cấp dịch vụ. 3.2.2 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tháng 4 và tháng 5: Tháng 04/2009: NV1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68821 , ngày 20/04/2009 xuất kho bán hàng công ty ED số tiền là 4.636.386.840 đồng, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng , kế toán ghi: Nợ TK 131 5.100.025.524 đồng. Có TK 511 4.636.386.840 đồng. Có TK 3331 463.638.684 đồng. NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68835, ngày 28/04/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng , số tiền 3.021.067.680 đồng ,thuế GTGT 10%, chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 131 3.323.174.448 đồng. Có TK 511 3.021.067.680 đồng. Có TK 3331 302.106.768 đồng. Cuối tháng, kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD: Nợ TK 511 8.423.199.972 đồng. Có TK 911 8.423.199.972 đồng. Tháng 05/2009: NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191318, ngày 14/05/2009 xuất kho bán hàng cho công ty Thái Sơn, số tiền 519.914.640, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi : Nợ TK 131 571.906.104 đồng. Có TK 511 519.914.640 đồng. Có TK 3331 51.991.464 đồng. NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191331, ngày 22/05/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng,số tiền 1.653.002.840 đồng, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 131 1.818.303.124 đồng.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbai cuoi.doc
  • docBỘ GIÁO DỤC.doc
  • docLỜI CẢM ƠN.doc
  • docLỜI MỞ ĐẦU.doc
  • docNHANXET.doc
Luận văn liên quan