Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh ánh sáng vàng

MỤC LỤC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG4 1.1 Khái niệm 1.2 Phân loại lao động7 1.3 Các hình thức trả lương8 1.4 Quỹ tiền lương12 1.5 Nội dung và các khoản trích theo lương14 1.6 Kế toán tiền lương 15 1.7 Kế toán trích theo lương18 1.8 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 21 1.9 Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc 23 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG26 2.1 Địa chỉ công ty 26 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26 2.3 Đặc điểm kinh doanh sản xuất 28 2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty28 2.5 Tình hình kinh doanh trong giai đoạn hiện nay30 CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO YIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG.32 3.1 Tổng quan về công tác kế toán tại công ty 32 3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 36 CHƯƠNG 4 : NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY47 4.1 Nhận xét 47 4.2 Kiến nghị 49 CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN52

doc52 trang | Chia sẻ: dansaran | Ngày: 26/12/2012 | Lượt xem: 6831 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh ánh sáng vàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 4 1.1 Khái niệm 1.2 Phân loại lao động 7 1.3 Các hình thức trả lương 8 1.4 Quỹ tiền lương 12 1.5 Nội dung và các khoản trích theo lương 14 1.6 Kế toán tiền lương 15 1.7 Kế toán trích theo lương 18 1.8 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 21 1.9 Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc 23 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG 26 2.1 Địa chỉ công ty 26 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26 2.3 Đặc điểm kinh doanh sản xuất 28 2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 28 2.5 Tình hình kinh doanh trong giai đoạn hiện nay 30 CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO YIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG .32 3.1 Tổng quan về công tác kế toán tại công ty 32 3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 36 CHƯƠNG 4 : NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 47 4.1 Nhận xét 47 4.2 Kiến nghị 49 CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 52 LỜI MỞ ĐẦU Là một người lao động, làm thuê cho doanh nghiệp, ngoài mong muốn cho doanh nghiệp phát triển đều, ổn định, kinh doanh đúng đắn, tăng trưởng đều đặn, có lẻ đều mọi người quan tâm nhất vẫn là tiền lương. Là một chủ doanh nghiệp, ngoài các biện pháp giúp cho doanh nghiệp ổn định, phát triển có uy tín. Bạn phải tìm các biện pháp tính toán đưa ra cách trả lương hưu hiệu nhất cho người lao động sao cho vừa không phải tăng chi phí tạo sức mạnh cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà vẫn đảm bảo cho người lao động cảm thấy đúng với sức lao động của họ bỏ ra, đồng thời khuyến khích họ làm việc có năng suất cao, hiệu quả cao, có trách nhiệm với doanh nghiêp hơn. Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp cần phải nổ lực tiềm kiếm các biện pháp cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Có rất nhiều yếu tố biện pháp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp: tiền lương là một trong những yếu tố đó. Tiền lương luôn được mọi người quan tâm bởi ý nghĩa to lớn của nó. Tiền lương là nguồn thu đáng kể của người lao động, giúp họ đảm bảo cuộc sống bản thân và gia đình. Tiền lương đối với doanh nghiệp là một nguồn chi phí không nhỏ, ở phạm vi vĩ mô, trong một quốc gia người lao động có thu nhập cao dẫn đến sự phát triển của các ngành sản xuất, dịch vụ khác,đóng góp không ít vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc gia. Trong phạm vi toàn nền kinh tế tiền lương là một phần kết quả của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra. Tiền lương nếu được trả hợp lý nó sẽ làm tăng năng suất lao động, ngược lại nó sẽ làm giảm năng suất lao động. Chính vì vậy việc xây dựng thang lương, bảng lương hạch toán lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để cho tiền lương vừa với khoản thu nhập của người lao động đảm bảo một phần về nhu cầu vật chất, vừa làm cho tiền lương trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là hết sức quan trọng, đồng thời phải tiết kiệm chi phí. Chính vì vậy việc lựa chọn hình thức trả lương là một công việc hết sức khó khăn, nó vừa là phương pháp khoa học vừa là kĩ thuật. Gắn liền với tiền lương là bảo hiểm xã hội và các khoản khác như bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo cho người lao động có một khoản quỹ trợ giúp về già khó khăn trong cuộc sống. Sau 3 năm học tập tại khoa kinh tế_ngành kế toán,hệ cao đẳng của trường đại học quốc tế HỒNG BÀNG,với sự giúp đỡ cuả thầy cô, đặc biệt là tiến sĩ Lê Ngọc Lợi là người hướng dẫn. Đồng thời trong quá trình thực tập tại công ty TNHH ÁNH SÁNG VÀNG, được sự giúp của các anh chi phòng kế toán cùng với các anh chi phòng ban khác tại quý công ty, em đã thật sự tiếp cận với chuyên ngành kế toán mà đặc biệt là kế toán tiền lương và đã hiểu biết thật sự về chuyên ngành này. Em chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”. Đề tài này gồm năm phần. Phần 1: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, những vấn đề lý luận chung. Phần 2: Giới thiệu về công ty TNHH ÁNH SÁNG VÀNG Phần 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty ÁNH SÁNG VÀNG Phần 4: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. Phần 5: Kết luận ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG VÀNG CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG KHÁI NIỆM Khái niệm tiền lương Khái niệm Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc và chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Trong cơ chế hóa tập trung tiền lương được biểu hiện một cách thống nhất như sau: “Tiền lương dưới chế độ XHCN là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối kế hoạch cho công nhân viển chức, phù hợp với số lượng, chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc chi trả cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự thay đổi về cơ chế quản lý đã bộc lộ những hạn chế, thiếu sót trong nhận thức vế vai trò của yếu tố sức lao động và bản chất kinh tế của tiền lương “Tiền lương phải được biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá trị của yếu tố sức lao động mà người sử dụng (nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trường theo pháp luật hiện hành của Nhà nước”. Như vậy, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trên cơ sở số lượng, chất lượng của sức lao động mà họ bỏ ra. Hiểu rõ bản chất của tiền lương là cơ sở để Nhà nước hoạch định các chính sách tiền lương thích hợp giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức lương thích hợp với đặc điểm sản xuât kinh doanh của mình. Ở các nước mới chuyển sang kinh tế thị trường như nước ta hiện nay thì khái niệm tiền lương thường được gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời hoặc một thỏa thuận hợp đồng sử dụng lao động dài hạn, ổn định. Gắn với tiền lương bao gồm các khái niệm như: tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và tiền lương tối thiểu. Tiền lương danh nghĩa: là chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa. Song nó chưa cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động. Tiền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương của mình sau khi đã nộp thuế theo qui định của Nhà nước. Chỉ số tiến lương tỷ lệ nghịch với tỷ số giá cả và tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa tại thời điểm xác định. Tiền lương tối thiểu: là cái ngưỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lương khác tạo thành hệ thống tiền lương của một ngành nào đó hoặc một hệ thống tiền lương chung thống nhất của một nước, là căn cứ để hoạch định chính sách tiền lương. Nó được coi là yếu tố hết sức quan trọng của chính sách tiền lương. Trong đời sống kinh tế hiện nay thì tiền lương có ý nghĩa vô cùng to lớn, bởi đó là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó đảm bảo cuộc sống của mỗi cá nhân, nó qui định mức sống, sự tồn tại và phát triển của mỗi con người trong xã hội. Còn đối với doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Chức năng của tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp bao gồm các chức năng sau: Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng lao động và người lao động. Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ. Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và qui định mức sống của người lao động. Do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lý. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tiền lương và các khoản trich theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề mà doanh nghiệp đặt biệt chú ý. Vì vậy, kế toán lao động tiền lương cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau. Và để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động. Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BNTN, KPCĐ. Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT BHTN. Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán. Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm vi phạm kỹ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, chế độ sử dụng chi tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân phối theo lao động. Các khoản trích theo lương Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo chất lượng và số lượng lao động của mình, họ còn hưởng các khoản tiền theo qui định Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…sẽ được hưởng các khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH). BHXH là loại hình bảo hiểm do Nhà nước quản lý, tổ chức , nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người tham gia BHXH khi bị ốm đau thai sản… BHXH được hình thành 20% của lương cơ bản. Trong đó người sử dụng lao động chịu 15% tính vào chi phí, người lao động chiu 5% trừ vào lương Bảo hiểm y tế (BHYT): là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức , quản lý và sử dụng nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân tập thể và cộng đồng xã hội. Để tăng cường công tác khám chữa bệnh. Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men. ..khi ốm đau.Điều kiện để khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ BHYT. BHYT được hình thành 3% của lương cơ bản, trong đó người sử dụng lao động chịu 2% tính vào chi phí, người lao động chịu 1% trừ vào lương. Kinh phí công đoàn (KPCĐ): để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí cộng đoàn. Quỹ công đoàn được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí trên tiền lương phải trả là 2%, trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt động công đoàn cấp trên. Khoản chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở có thể được thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không-nếu khoản này không thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh, thì sau khi trích vào chi phí, doanh nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh phí này. Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở do tổ chức công đoàn quản lý và quyết toán với công đoàn cấp trên. Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. Trên cơ sở các chính sách về chế độ lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Nhà nước đã ban hành các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình mà phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời, các khoản tiền lương tiền thưởng, BHXH, BHYT đúng chính sách, chế độ sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích người lao đông thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị. 1.2. PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG 1.2.1. Theo thời gian công tác: người sử dụng lao động khi thuê lao động sẽ ký hợp đồng bằng giấy tờ hoặc hợp đồng miệng. Và trên hợp đồng sẽ thuê người lao động làm việc theo thời gian: Theo giờ làm việc Theo ngày làm việc Theo tháng làm việc Theo năm làm việc 1.2.2. Theo tính chất công tác: người sử dụng lao động thuê lao động theo tính chất công việc mà trả lương cho người lao động Công việc có tính nguy hiểm Công việc có tính nặng nhọc Công việc có tính chất độc hại Công việc có tính chất đơn giản nhẹ nhàng. 1.3. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Theo Điều 58 của Bộ luật lao động quy định: người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương thời gian ( giờ, ngày, tuần, tháng), theo sản phẩm,theo khoán, nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết. 1.3.1. Trả lương theo thời gian 1.3.1.1 . Khái niệm Lương theo thời gian là lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng với công việc và sự thành thạo của người lao động. Mỗi ngành thường quy định các thang lương cụ thể cho các công việc khác nhau. Trong doanh nghiệp sản xuất thương mại thường có các thang lương như thang lương của công nhân, thang lương của tài xế, thang lương của nhân viên hành chính. Trong từng thang lương lại chia thành các bậc lương khác nhau căn cứ vào trình độ chuyên môn của người lao động. Mỗi bậc lương ứng với một mức lương nhất định. 1.3.1.2. Ưu và nhược điểm Hình thức này có ưu điểm là đơn giản dể tính toán. Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẳn có của người lao động. Do những hạn chế trên khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng; thường xuyên kiểm rta việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động. Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỹ luật, có kỹ thuật và có năng suất cao. 1.3.1.3. Các loại lương theo thời gian a. Tiền lương tháng: được quy dịnh sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương tháng thường được áp dụng trả lương cho các nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính, và nhân viên các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất Mức lương Lương cơ * [ hệ số lương + tổng số các khoản phụ cập] = tháng bản(tối thiểu) b. Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc trên cơ sở hợp đồng đã ký. Mức lương tuần = mức lương tháng *12 52 c. Tiền lương ngày: là tiền lương phải trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong từng ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH. Hình thức này có ưu điểm là thể hiện trình độ kỹ thuật và trình độ của người lao động và nhược điểm là chưa gắn kết lương với sức lao động của từng người để khuyến khích động viên người lao động tận dụng thời gian lao động nhằm nâng cao năng suất và hạ gía thành sản phẩm. Mức lương tháng Mức lương = Ngày 22(hoặc 26) d. Tiền lương giờ: là tiền lương phải trả cho một giờ làm việc, thường áp dụng để trả lương cho lao động theo thời gian trực tiếp làm việc không trả lương theo sản phẩm. hình thức này có ưu điểm là tận dụng được thời gian làm việc nhưng nhược điểm là không gắn kết được tiền lương với kết quả lao động, hơn nữa việc theo dõi cũng hết sức phức tạp. tiền lương ngày Mức lương giờ = Số giờ làm việc theo quy định 1.3.1.4. Các hình thức tiền lương theo thời gian a. Tiền lương theo thời gian đơn giản: là tiền lương tính theo đơn giá tiền lương cố định. Hình thức tiền lương này phù hợp với lao động gián tiếp, tuy nhiên nó không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa chú ý đến kết quả và chất lượng cộng việc thực tế. Tiền lương thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền thưởng ( vì đảm bảo ngày công và giờ công) tạo nên tiền lương có thưởng. b. Tiền lương theo thời gian có thưởng: có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hính thức này thường áp dụng cho công nhân phụ làm việc ở nơi có mức độ cơ khí hóa, tự động hóa cao. Để tính lương thời gian phải trả cho công nhân viên phải theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc và phải có đơn giá tính tiền lương cụ thể. Hình thức này có ưu điểm là đơn giản dể tính toán, phù hợp với công việc mà ở đó không có hoặc chưa có định mức lao động. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là không gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, không khuyến khích được công nhân viên tích cực trong lao động. 1.3.2. Trả lương theo sản phẩm 1.3.2.1. Khái niệm và ý nghĩa: Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động-khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó Tiền lương = khối lượng, số lượng * Đơn giá tiền lương sản phẩm Sản phẩm sản phẩm hoàn thành hay công việc Hình thức này phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, góp phần tăng năng suất lao động. 1.3.2.2. Ưu và nhược điểm Ưu điểm: là dể tính, quán triệt nguyên tắc phân phối lao động, khuyến khích công nhân quan tâm đến kết quả lao động,từ dó nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc. Nhược điểm: Hình thức này dể nảy sinh công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, không quan tâm đến lợi ích tập thể. 1.3.2.3. Các hình thức trả lương theo sản phẩm a. Tiền lương sản phẩm trực tiếp:hình thức này dựa trên cơ sở đơn giá của sản phẩm, số lượng sản phẩm của người lao động càng nhiều thì sẽ được trả lương càng cao và n
Luận văn liên quan