Khóa luận Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình HTX kiểu mới tại huyện thoại sơn tỉnh An Giang

Đề tài “Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” nhằm khảo sát nhận thức của người nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Thoại Sơn. Trên cơ sở kết quả thu được kết hợp với tình hình thực tế để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân huyện Thoại Sơn về mô hình hợp tác xã kiểu mới. Nghiên cứu gồm 5 phần chính: - Chương 1. TỔNG QUAN - Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN THOẠI SƠN - Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Chương 5: KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho Liên Minh Hợp Tác Xã và các cơ quan ban ngành có liên quan những thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp tác xã. Những thông tin này sẽ làm căn cứ để Liên Minh và các cơ quan đề ra những chủ trương, chính sách tuyên truyền, vận động sát với tình hình thực tế của địa phương hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiến nghị một số giải pháp để Liên Minh tham khảo trong quá trình đề ra chủ trương, chính sách. Tất cả những mục tiêu trên nhằm hướng đến một mục tiêu cụ thể đó là phát triển mô hình kinh tế hợp tác ở huyện Thoại Sơn và rộng hơn là của An Giang. Vì nến kinh tế hợp tác, mô hình hợp tác xã là xu hướng phát triển tất yếu của nền nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, là nền tảng tạo thế và lực để nông sản An Giang cạnh tranh với các nông sản trong nước và thế giới.

doc73 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 26/01/2013 | Lượt xem: 2382 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình HTX kiểu mới tại huyện thoại sơn tỉnh An Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Phan Trung Nghĩa NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp Long Xuyên 06/2007 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp Sinh viên thực hiện: Phan trung nghĩa Lớp: DH4KN2 Mã số Sv: DKN030195 Người hướng dẫn: Đoàn Hoài Nhân Long Xuyên 06/2007 ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1: ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2: ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …… Tóm Lượt Đề tài “Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” nhằm khảo sát nhận thức của người nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Thoại Sơn. Trên cơ sở kết quả thu được kết hợp với tình hình thực tế để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân huyện Thoại Sơn về mô hình hợp tác xã kiểu mới. Nghiên cứu gồm 5 phần chính: Chương 1. TỔNG QUAN Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN THOẠI SƠN Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 5: KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho Liên Minh Hợp Tác Xã và các cơ quan ban ngành có liên quan những thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp tác xã. Những thông tin này sẽ làm căn cứ để Liên Minh và các cơ quan đề ra những chủ trương, chính sách tuyên truyền, vận động sát với tình hình thực tế của địa phương hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiến nghị một số giải pháp để Liên Minh tham khảo trong quá trình đề ra chủ trương, chính sách. Tất cả những mục tiêu trên nhằm hướng đến một mục tiêu cụ thể đó là phát triển mô hình kinh tế hợp tác ở huyện Thoại Sơn và rộng hơn là của An Giang. Vì nến kinh tế hợp tác, mô hình hợp tác xã là xu hướng phát triển tất yếu của nền nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, là nền tảng tạo thế và lực để nông sản An Giang cạnh tranh với các nông sản trong nước và thế giới. Mục Lục Trang Lời cảm ơn i Tóm lượt ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt, biểu bảng và hình vi Chương 1. TỔNG QUAN 1 Cơ sở hình thành 1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2 Ý nghĩa thực tế 2 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 Cơ sở lý thuyết 3 Nhận thức 3 Mô hình hợp tác xã kiểu mới 3 Nhu cầu 5 Phương pháp nghiên cứu 5 Thiết kế nghiên cứu 5 Các dạng thang đo sử dụng trong mô hình 7 Phương pháp chọn mẫu và thông tin mẫu 7 Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN 8 Tổng quan về Thoại Sơn 8 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thoại Sơn trong giai đoạn 2001 – 2005 9 Tăng trưởng kinh tế 9 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9 Nguồn vốn đầu tư phát triển 11 Tài chính ngân hàng 12 Vần đề xã hội 12 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang và huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001 – 2005 12 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang 12 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp hợp tác xã nông nghiệp của huyện Thoại Sơn 13 Thực trạng công tác tuyên truyền về hợp tác xã giai đoạn 2001- 2005 14 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15 Nhận thức của người nông dân 15 Về nhu cầu hợp tác 15 Về mô hình tổ chức 17 Về quan hệ sở hữu 20 Về tính tự nguyện khi tham gia 21 Về quyền và nghĩa vụ của xã viên 22 Các quyền cơ bản của xã viên 22 Nghĩa vụ của các xã viên 25 Về hiệu quả hoạt động 26 Về biểu hiện của nhận thức 27 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức 28 Các yếu tố môi trường 28 Các yếu tố nhân khẩu học 30 Trình độ ảnh hưởng đến nhận thức 30 Độ tuổi ảnh hưởng đến nhận thức 30 Thu nhập 32 Sự khác nhau trong nhận thức giữa xã viên và nông dân không tham gia hợp tác xã 33 Mối liên hệ giữa quyết định tham gia hợp tác xã với tiêu chí của nhận thức 34 Những thuận lợi và khó khăn mắc phải trong qua trình tuyên truyền, vận động nông dân về hợp tác xã của An Giang 35 Giải pháp nâng cao nhận thức 36 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các của hợp tác xã hiện tại 36 Tiếp tục đảm bảo tính dân chủ, công bằng trong hoạt động của hợp tác xã 36 Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả 37 Củng cố hoạt động của các hợp tác xã 38 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền 39 Cách thức tổ chức các buổi vận động, tuyên truyền 39 Đối tượng tuyên truyền vận động 40 Nội dung tuyên truyền 41 Tiến hành làm thí điểm: 43 Tách biệt hoạt động của hợp tác xã với hệ thống chính quyền địa phương 45 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh cần ban hành qui định hướng dẫn thi hành quyết định 272  của Thủ tướng chính phủ 45 Nâng cao trình độ dân trí thông qua việc tăng cường công giáo dục trong thời gian: 46 Từng bước nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân trong huyện Thoại Sơn 47 Tổ chức thực hiện 47 Liên Minh Hợp Tác Xã 47 Tỉnh ủy, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang 48 Phòng khuyến nông huyện Thoại Sơn 48 Đài truyền thanh, truyền hình tỉnh An Giang, huyện Thoại Sơn và các đài truyền thanh của các xã trong huyện 49 Chính quyền địa phương các xã 49 Các hợp tác xã ở địa phương 49 Chương 5: KẾT LUẬN 50 Kết Luận 50 Nhận thức của nông dân 50 Giải pháp nâng cao nhận thức 50 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền 50 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã 51 Đề xuất 51 Danh mục các từ viết tắt, biểu bảng và hình Danh mục các từ viết tắt: HTX: Hợp Tác Xã. NC: Nghiên cứu. ND: Nông dân. KV: Khu vực. ĐVT: Đơn vị tính. Danh mục các biểu bảng và hình: Trang Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình 7 Bảng 3.1: Tình hình phát triển của khu vực I và khu vực II của Thoại Sơn trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005 10 Bảng 4.1: Nhận thức của nông dân về quan hệ sở hữu trong hợp tác xã. 20 Bảng 4.2: Nhận thức của người nông dân về tính hiệu quả khi tham gia hợp tác xã 26 Bảng 4.3: Mối liên hệ giữa quyết định có tham gia hợp tác xã hay không với các tiêu chí của nhận thức 33 Hình 2. 1: Tiến độ thực hiện 5 Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu. 6 Hình 3.1: Bản đồ huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang 8 Danh mục các biểu đồ: Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Thoại Sơn qua các năm từ 2001 đến 2005 9 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế bình quân của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001-2005 10 Biểu đồ 3.3: Nguồn vốn đầu tư phát triển qua đầu tư vào Thoại Sơn qua các năm (2001– 2005) 11 Biểu đồ 4.1: Sự cần thiết phải hợp tác trong sản xuất nông nghiệp 15 Biểu đồ 4.2: Những khân cần có sự liên kết, hợp tác 16 Biểu đồ 4.3: Khâu cần có sự liên kết, hợp tác nhất 16 Biểu đồ 4.4: Nhận thức của người nông dân về loại hình của hợp tác xã 18 Biểu đồ 4.5: Nhận thức của người nông dân về mục tiêu của hợp tác xã 18 Biểu đồ 4.6: Nhận thức của người nông dân về nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã 19 Biểu đồ 4.7: Nhận thức của người nông dân về tính tự nguyện khi tham gia hợp tác xã 21 Biểu đồ 4.8: Nhận thức của người nông dân về các quyền cơ bản của xã viên 22 Biểu đồ 4.9: Nhận thức của người nông dân về quyền biểu quyết của xã viên 23 Biểu đồ 4.10: Nhận thức của người nông dân về quyền giữa các xã viên 23 Biểu đồ 4.11: Nhận thức của người nông dân về phạm vi hoạt động của hợp tác xã. 24 Biểu đồ 4.12: Nhận thức về quyền lợi của xã viên so với nông dân 24 Biểu đồ 4.13: Nhận thức của người nông dân về các nghĩa vụ của xã viên 25 Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ nông dân đồng ý tham gia hợp tác xã 27 Chương 1. TỔNG QUAN Cơ sở hình thành: Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển theo xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hội nhập vào nền kinh tế thị trường. Đặc biệt, sau khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), thì những tác động của nền kinh tế thị trường đến Việt Nam càng thể hiện rõ nét hơn. Và theo ý kiến đánh giá của các chuyên gia, ngành chịu tác động nhiều nhất đó là ngành nông nghiệp, cụ thể là những người nông dân. Người nông dân phải đối mặt với việc có nhiều thách thức hơn, có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, người mua có nhiều sự lựa chọn hơn và sự cạnh tranh sẽ ngày càng khóc liệt hơn. An Giang, tỉnh đi đầu cả nước về sản lượng lúa hàng năm, với cơ cấu kinh tế các ngành nông, lâm và ngư nghiệp chiếm gần 80% tổng giá trị của nền kinh tế. Trong tình hình Việt Nam gia nhập vào WTO, nền kinh tế hội vào nền kinh tế thị trường thì những tác động của việc hội nhập đến nông dân sẽ được thể hiện rõ nét hơn. Người nông dân ngày càng quan tâm họ phải trồng cây gì? Nuôi con gì? Chăm sóc thế nào? Và bán cho những ai? Những câu hỏi đó được đặt ra nhắm đến một mục tiêu, đó là sản xuất cái thị trường cần. Thế nhưng, tất cả những điều đó chỉ là điều kiện cần trong sản xuất nông nghiệp hiện tại. Điều kiện đủ đó là cây trồng, vật nuôi phải được nuôi trồng với chi phí thấp, chỉ có như vậy thì nông sản mới đủ sức cạnh tranh với các nông sản cùng loại của các địa phương khác và xa hơn nữa là các nước khác trên thế giới. Chỉ khi nào làm được cả hai việc này, nông sản Việt Nam nói chung và nông sản An Giang nói riêng mới có thể tồn tại cũng như mới phát triển được trên thị trường. Muốn sản xuất cái thị trường cần thì phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu, khuynh hướng tiêu dùng …, thông qua nghiên cứu người tiêu dùng. Đồng thời, phải biết tạo sự đột phá, có những động thái kích cầu, khai phá thị trường tiềm ẩn. Những việc trên một vài người nông dân không thể làm được, cần phải có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa nhiều người nông dân, thực hiện liên kết bốn nhà: Nông Dân; Nhà Nước; Doanh nghiệp; Ngân hàng. Có như thế mới đủ sức tiến hành nghiên cứu, nắm bắt thông tin về thị trường, người tiêu dùng với mục tiêu cuối cùng sản xuất cái thị trường cần. Mặc khác, muốn giảm thiểu chi phí nuôi trồng, tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản không có cách nào khác là các nông dân phải liên kết, hợp tác trong quá trình sản xuất. Và ngày nay, nông dân ngày càng nhận thức rõ hơn sự cần thiết cũng như những lợi ích mang lại từ sự hợp tác trong quá trình sản xuất. Thông qua sự hợp tác, người nông dân mới có thể giảm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của mình. Có như thế thì nông sản mới có thể cạnh tranh, tồn tại, phát triển trên thị trường trong nước và thế giới. Thực hiện đề án hợp tác hóa năm 2001- 2005 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang, đến 31/12/2006 toàn tỉnh có 165 hợp tác xã. Trong đó, có 99 hợp tác xã nông nghiệp và 4 hợp tác xã thủy sản được xây dựng và củng cố, với 8.614 xã viên và cung cấp dịch vụ cho 15% diên tích nông nghiệp của tỉnh . Trong quá trình hoạt động, xuất hiện nhiều mô hình làm ăn hiệu quả như: Hợp tác xã nông nghiệp Tân Mỹ Hưng, huyện Phú Tân (lãi cổ phần hàng năm là 26- 38%), hợp tác xã nông nghiệp Hưng Phát huyện Châu Phú (lợi nhuận hàng năm từ 50- 100 triệu đồng),… Huyện Thoại Sơn, huyện có diện tích lúa lớn nhất nhì An Giang, chiếm 12,17% đất nông nghiệp của tỉnh, là một trong những huyện dẫn đầu về sản lượng lúa hàng năm đạt khoảng 600.000 tấn. Tuy nhiên, Thoại Sơn hiện chỉ có 3 hợp tác xã nông nghiệp (trong đó có 1 hợp tác xã thủy sản) phục vụ cho 515 hecta, chiếm 1,5% diện tích . Tình hình hoạt động của các hợp tác xã hiện tại đang gặp rất nhiều khó khăn: Xã viên không tin tưởng vào hợp tác xã; Nông dân không thấy được sự hiệu quả hoạt động của hợp tác xã; Người dân chưa có những hiểu biết thấu đáo về mô hình hợp tác. Những yếu tố trên khiến cho hợp tác xã và mô hình hợp tác của huyện đang gặp rất nhiều vướng mắc nhất là về phía nông dân. Thực tế đòi hỏi phải kịp thời tìm hiểu nguyên nhân sâu xa, cốt lỗi khiến cho người nông dân trên địa bàn không tham gia, không tin tưởng vào hợp tác xã. Việc tìm ra các nguyên nhân chủ yếu giúp kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân về hợp tác xã. Tuy nhiên, muốn nâng cao nhận thức của nông dân về hợp tác xã, cần biết được nông dân đang nhận thức như thế nào về hợp tác xã. Hợp tác xã được người dân hình dung là một tổ chức như thế nào? Có mục tiêu gì? Hoạt động ra sao? Những thông tin này sẽ giúp tìm ra những hướng giải quyết trước mắt và lâu dài để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nông dân. Việc nắm rõ mức độ nhận thức của người nông dân hiện tại, giúp cho công tác vận động, tuyên truyền hiệu quả hơn, biết rõ các vấn đề cần giải thích, tuyên truyền cho người nông dân, tránh trùng lấp gây phiền hà, kém hiệu quả trong công tác tuyên truyền. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang”. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: Do trình độ, khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào một số nội dung sau: Khảo sát nhận thức của người nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Thoại Sơn. Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân huyện Thoại Sơn về mô hình hợp tác xã kiểu mới. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu tại đại bàn huyện Thoại Sơn; đối tượng phỏng vấn, nghiên cứu là nông dân; thời gian nghiên cứu tháng 4 năm 2007. Ý nghĩa thực tế: Nghiên cứu sẽ giúp cho Liên Minh Hợp Tác Xã, các cơ quan ban ngành có liên quan có thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp tác xã. Những thông tin này sẽ là căn cứ cho việc đề ra những chủ trương, chính sách nâng cao nhận thức của nông dân phù hợp tình hình thực tế hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra một số phương pháp để Liên Minh tham khảo trong quá trình đề ra chủ trương, chính sách. Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này sẽ tập trung trình bày hai vấn đề chính đó là cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu được áp dụng khi thực hiện đề tài. Bất kỳ một nghiên cứu khoa học nào cũng phải dựa trên một số căn cứ, lý luyết cơ bản nào đó. Chương hai sẽ trình bày khái lược những lý thuyết được vận dụng làm căn cứ để tiến hành nghiên cứu. Các căn cứ lý thuyết đó là về nhận thức, về hợp tác xã và về nhu cầu. Ngoài ra, chương này sẽ trình bày về tiến trình, cách thức tiến hành nghiên cứu, tập trung chủ yếu vào qui trình nghiên cứu, cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các dạng thang đo đã sử dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu. Cơ sở lý thuyết: Nhận thức: Khái niệm về nhận thức: Theo Tự Điển Bách Khoa Việt Nam do Hội Đồng Chỉ Đạo Biên Soạn tự điển bách khoa Việt Nam, nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội xuất bản năm 2003, thì nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể. Sự nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiển. Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ thấp đến cao như: Nhận thức cảm tính: vận dụng cảm giác, tri giác, biểu tượng; Nhận thức lý tính: Vận dụng khái niệm, phán đoán, suy lý; Nhận thức trở về thực tiển ở đây tri thức được kiểm nghiệm là đúng hay sai. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức: Yếu tố con người: Trình độ. Độ tuổi. Giới tính. Nghề nghiệp. Thu nhập  Yếu tố môi trường: Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Công tác tuyên truyền, vận động. Công tác giáo dục.   Mô hình hợp tác xã kiểu mới: Khái niệm hợp tác xã : Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hợp tác xã hoạt động như một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của pháp luật. Các nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã: Tự nguyện: Các xã viên tham gia hợp tác xã trên tinh thần tự nguyện. Dân chủ, bình đẳng: Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch. Tất cả các xã viên đều bình đẳng với nhau. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Xã viên chịu trách nhiệm theo mức vốn góp của mình và chịu trách nhiệm trước nếu có những hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ hợp tác xã. Hợp tác xã hoạt động vì quyền lợi của tất cả các xã viên. Được chia lãi theo qui định: Nếu hợp tác xã làm ăn có lãi thì tất cả các xã viên được chia lãi theo mức vốn góp vào hợp tác xã. Phát triển cộng đồng: Ngoài lợi ích kinh tế, hợp tác xã còn hoạt động vì cộng đồng, vì phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc điểm cơ bản của hợp tác xã: Ruộng đất vẫn là tài sản của nông hộ, vẫn thuộc quyền sở hữu của nông dân. Không đưa nhân viên nhà nước vào Ban Quản Trị hợp tác xã, tách biệt hợp tác xã với hệ thống chính quyền hiện tại, hợp tác xã trở thành một tổ chức kinh tế độc lập. Chỉ hợp tác trong khâu mà từng nông hộ không thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng không hiệu quả. Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã: Lợi ích kinh tế. Lợi ích cộng đồng. Các điểm khác biệt cơ bản giữa hợp tác xã kiểu mới và hợp tác xã kiểu củ : HỢP TÁC XÃ KIỂU CŨ Tập thể hóa về ruộng đất và tư liệu sản xuất Có chính quyền lãnh đạo. Xóa bỏ quyền tự chủ kinh doanh của từng nông hộ. Tham gia bắt buộc.  HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Không tập thể hóa về ruộng đất và tư liệu sản xuất Nông dân lãnh đạo. Không xóa bỏ quyền tự chủ kinh doanh của từng nông hộ. Tham gia trên nguyên tắc tự nguyện.   Nhu cầu: Theo Bách Khoa Toàn Thư Mở  thì nhu cầu có thể hiểu như sau: Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thỏa mãn nhu cầu). Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân. Phương pháp nghiên cứu: Phần này sẽ trình bày về tiến trình, cách thức tiến hành nghiên cứu. Tập trung chủ yếu vào qui trình nghiên cứu, cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các dạng thang đo đã sử dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu Thiết kế nghiên cứu: Qui trình nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chủ yếu: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Tiến độ cụ thể như sau: Công việc  Tiến độ thực hiện    Tháng 2  Tháng 3  Tháng 4  Tháng 5  Tháng 6   Thiết kế nghiên cứu        Phát thảo phiếu phỏng vấn        Thảoluận        Hiệu chỉnh bản câu hỏi        Phỏng vấn        Xử lý số liệu sơ cấp        Thu thập số liệu thứ cấp        Viết bài        Báo cáo        Hình 2.
Luận văn liên quan