Khóa luận Sự ảnh hưởng nhận thức của giám đốc điều hành với cấp độ học tập của tổ chức

Quá trình nghiên cứu khoa học đòi hỏi người nghiên cứu phải nắm bắt được các quan điểm, nhận thức, phương pháp và công cụ để thực hiện một nghiên cứu khoa học. Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học trang bị một số kiến thức nền tảng, cơ bản nhất cho quá trình này. Tuy nhiên để có cái nhìn cụ thể khi thực hiện một nghiên cứu khoa học nhóm đã tiến hành phân tích bài báo khoa học “ Sự ảnh hưởng của tầm nhìn Giám Đốc Điều Hành với các cấp độ học tập của tổ chức”. Chi tiết hơn là nhóm sẽ phân tích để trả lời sáu câu hỏi sau: 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài? 2. Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài? 3. Phương pháp nghiên cứu mà tác giả đó đã sử dụng? 4. Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình nghiên cứu đó hay không? 5. Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không? 6. Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó?

doc32 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 22/04/2013 | Lượt xem: 1488 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Sự ảnh hưởng nhận thức của giám đốc điều hành với cấp độ học tập của tổ chức, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA SAU ĐẠI HỌC -----(((((-----  BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: SỰ ẢNH HƯỞNG NHẬN THỨC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VỚI CẤP ĐỘ HỌC TẬP CỦA TỔ CHỨC GVHD : ThS. Nguyễn Hùng Phong SVTH : Nhóm 1 – Đêm 1 – CHKT.K20 1. Bùi Ngọc Lan Anh 2. Ngô Duy Hinh 3. Đinh Thị Thuý Lan 4. Đậu Cao Sang 5. Nguyễn Thanh Luận 6. Hồ Ngọc Thảo 7. Phan Trung Thái 8. Lê Huỳnh Quang Đức 9. Nguyễn Phúc Minh Thư 10. Lý Lệ Châu Tp HCM, Tháng 03 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HIỆN TIỂU LUẬN STT  Họ tên  % tham gia   1  Bùi Ngọc Lan Anh  100%   2  Ngô Duy Hinh  100%   3  Đinh Thị Thuý Lan  100%   4  Đậu Cao Sang  100%   5  Nguyễn Thanh Luận  100%   6  Hồ Ngọc Thảo  100%   7  Phan Trung Thái  100%   8  Lê Huỳnh Quang Đức  100%   9  Nguyễn Phúc Minh Thư  100%   10  Lý Lệ Châu  100%   MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do nghiên cứu 1 2. Phương pháp thực hiện 1 II. PHẦN NỘI DUNG 2 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và phạm vi nghiên cứu 2 1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và mô hình nghiên cứu cụ thể của đề tài 3 2.1 Mô hình lý thuyết 3 2.2 Mô hình cụ thể 3 3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4 3.1 Mẫu nghiên cứu 4 3.2 Xây dựng thang đo 5 3.3 Kiểm định thang đo. 9 3.4 Kiểm định mô hình, giả thuyết 12 4. Việc tóm lược lý thuyết liên quan có ủng hộ mô hình nghiên cứu hay không? 12 5. Cách đặt câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ không? 17 6. Giải thích các kết quả thống kê 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHỤ LỤC 25 PHẦN MỞ ĐẦU Lý do nghiên cứu Quá trình nghiên cứu khoa học đòi hỏi người nghiên cứu phải nắm bắt được các quan điểm, nhận thức, phương pháp và công cụ để thực hiện một nghiên cứu khoa học. Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học trang bị một số kiến thức nền tảng, cơ bản nhất cho quá trình này. Tuy nhiên để có cái nhìn cụ thể khi thực hiện một nghiên cứu khoa học nhóm đã tiến hành phân tích bài báo khoa học “ Sự ảnh hưởng của tầm nhìn Giám Đốc Điều Hành với các cấp độ học tập của tổ chức”. Chi tiết hơn là nhóm sẽ phân tích để trả lời sáu câu hỏi sau: 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài? 2. Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài? 3. Phương pháp nghiên cứu mà tác giả đó đã sử dụng? 4. Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình nghiên cứu đó hay không? 5. Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không? 6. Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó? Phương pháp thực hiện Nhóm tiến hành: - Đọc nội dung bài báo khoa học. - Tham khảo các tài liệu có liên quan, kết hợp kiến thức được học ở lớp để phân tích bài báo khoa học. - Thảo luận nhóm, tổng hợp các ý kiến. PHẦN NỘI DUNG Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và phạm vi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu của cuộc nghiên cứu này là có một cái nhìn chi tiết sự khác nhau trong nền tảng học tập trong một tiến trình bình thường. Phân tích sự ảnh hưởng của tầm nhìn các Giám Đốc Điều Hành về các yếu tố: sự hiểu biết của bản thân, chia sẻ tầm nhìn, môi trường và chủ động chiến lược trong các mức độ học tập. Trong nghiên cứu này chúng tôi còn đề cập đến sự ảnh hưởng của các mức độ học tập đến sự đổi mới và thành tích mang lại trong một tổ chức. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng cho nghiên cứu này bao gồm các công ty chủ yếu của Tây Ban Nha trong bốn lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, sản xuất, xây dựng, dịch vụ theo nguồn dữ liệu của Dun và Bradstreet năm 2000. Số lượng doanh nghiệp được lựa chọn từ mỗi khu vực tỷ lệ thuận với tổng số các công ty ở Tây Ban Nha. Các cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin khách quan về các hoạt động, tài chính, dữ liệu công ty. Những công ty được lựa chọn bởi vì họ sở hữu những đặc điểm (ví dụ như khối lượng thanh toán, nhân viên, tài sản) cung cấp cho họ những nguồn lực và phương tiện để thực hiện các hành động phát triển các biến phân tích trong nghiên cứu này. Nghiên cứu này bước đầu thực hiện cuộc phỏng vấn với một số giám đốc điều hành tư vấn và các học giả quan tâm đến việc tổ chức học tập để phân tích những khó khăn chính với các câu hỏi đã được đề xuất và xác nhận các mục sẽ cung cấp các thông tin mong muốn. Sau khi các cuộc phỏng vấn, một bảng câu hỏi đã được phát triển để hiểu rõ hơn cách các Giám Đốc Điều Hành phải đối mặt với vấn đề học tập. Sau đó chúng tôi thành lập một danh sách đáng tin cậy của các Giám Đốc Điều Hành của các tổ chức, với sự giúp đỡ một phần kinh phí từ Bộ Khoa học và nghiên cứu Tây Ban Nha. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và mô hình nghiên cứu cụ thể của đề tài Mô hình lý thuyết Mô hình cụ thể  Phương pháp nghiên cứu của đề tài Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiện. Bắt đầu từ các lý thuyết khoa học đã có để suy diễn ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu, rồi tiến hành thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thuyết này. Quy trình nghiên cứu:  Mẫu nghiên cứu Các Giám Đốc Điều Hành (CEO) đã được lựa chọn điều tra bởi vì họ là những người cung cấp thông tin tốt nhất cho việc quan sát và xác định tác động của các biến nghiên cứu trên các hoạt động của tổ chức. Giám đốc điều hành cũng là người có những kiến thức tốt nhất về tổ chức. Họ nhận thức được các yếu tố chiến lược và khả năng ảnh hưởng đến vấn đề chung của phương pháp nghiên cứu vòng lập đơn và kép. Tổng cộng có 900 câu hỏi được gửi và 408 phiếu trả lời hợp lệ trả lại, tỷ lệ trả lời gần bằng 45% (Bảng I). Các nhà nghiên cứu đã thực hiện nhiều cuộc gọi điện thoại và tới từng doanh nghiệp với mục tiêu tăng tỷ lệ phản hồi, vì tỷ lệ này thường thấp trong loại nghiên cứu này. Khi xác định được kích thước mẫu, việc nghiên cứu đã sử dụng các kích thước theo yêu cầu tại quy định của phân tích hồi quy và mô hình phương trình cấu trúc (Hair và cộng sự, 1999). Trường hợp không phản hồi lại bảng câu hỏi do thành kiến đã được kiểm tra bằng cách so sánh các đặc điểm của người trả lời với đối tượng của mẫu gốc. Một loạt các X2, số liệu thống kê-t cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa những người trả lời và mẫu hoặc giữa người trả lời sớm và muộn. Nghiên cứu này cũng không tìm thấy sự khác biệt đáng kể trong loại doanh nghiệp hoặc qui mô của doanh nghiệp. Vì tất cả các biện pháp được tự báo cáo đánh giá của số người trả lời độc lập, phương pháp phổ biến thành kiến có thể tăng thêm các mối quan hệ giữa các biến. Tuy nhiên, nếu đây là một vấn đề, thử nghiệm của Harman sẽ có được một yếu tố chung duy nhất để tính toán cho hầu hết các hiệp phương sai trong các biến phụ thuộc và độc lập (Podsakoff và Organ, 1986). Thử nghiệm một nhân tố A của Harman được thực hiện trên các mục bao gồm các mô hình hồi quy và không có các yếu tố chung nào được tìm thấy. Dựa trên một loạt các mục, sau đó được phân tích, nghiên cứu này thu được một mẫu của 239 tổ chức tham gia khảo sát phương pháp nghiên cứu vòng lặp đơn và kép. Thành phần  Thức ăn chăn nuôi  Sản xuất  Xây dựng  Dịch vụ  Tổng cộng   Cỡ mẫu Tỷ lệ trả lời Lợi nhuận (EUR) Tài sản (EUR) Giá trị ròng (EUR) Dòng tiền (EUR) Vốn chủ sở hữu (EUR)  130 53(40.7%) 11,419,230 13,823,278 5,168,704 27,045,545 84,141,695  160 52 (32.5%) 4,474,896 35,459,714 41,469,835 24,040,484 90,151,816  325 140(43.07%) 8,414,169 19,833,399 13,823,278 18,631,375 150,253,030  285 163 (57.19%) 19,232,387 408,688,230 174,293,510 22,237,448 102,172,060  900 408 (45.3%) 11,813105 181,701,570 87,124,070 22,997,551 101,921,640   Vị trí địa lý Phương pháp Cách thức tiến hành Số lượng Công ty trong mẫu Mẫu Công ty tham gia khảo sát single/double-loop learning Mẫu bị lỗi (Công ty tham gia khảo sát single/double-loop learning) Độ tin cậy Thời gian thu thập dữ liệu  Tây Ban Nha Bảng câu hỏi Phân tầng mẫu với phân bổ theo tỷ lệ (thành phần và kích thước) 50.000 Công ty 239 công ty 4.8% (6.3%) 95%, p - q = 0.50; Z = 1,96 Từ tháng 9.2001 đến tháng 12.2001   Bảng I. Các chi tiết kỹ thuật của bài nghiên cứu Xây dựng thang đo Sự hiểu biết cá nhân Nghiên cứu phát triển một thang đo phản hồi Likert 7 cấp độ (1 - "hoàn toàn không đồng ý", 7 - "hoàn toàn đồng ý") bao gồm cả thang đo 3 cấp độ của Edmondson (1999) và hai cấp độ khác dựa trên lý thuyết. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo và đã chỉ ra việc xóa bỏ cấp độ 2 trong thang đo. Chia sẻ tầm nhìn. Dựa vào các thang đo đã đề nghị trong bài nghiên cứu trước (Oswald et al.,1994), cuộc nghiên cứu đã dùng thang đo phản hồi Likert 7 cấp độ (1 - "hoàn toàn không đồng ý", 7 - "hoàn toàn đồng ý") cho 3 mục. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được thực hiện để xác nhận tính hợp lệ của thang đo (Xem Phụ lục). Môi trường. Dựa trên các nghiên cứu của Dess và Beard (1984), Tan và Litschert (1994), nghiên cứu này đã điều chỉnh 6 mục (tính năng động, phức tạp, đa dạng, không đồng nhất, tính hào phóng, sự đối lập của môi trường) trong bảng câu hỏi. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo Liker 7 cấp độ (1 - "hoàn toàn không đồng ý", 7 - "hoàn toàn đồng ý") và đã bắt buộc xoá đi mục 5 và 6 trong thang đo. Mức độ tiên phong trong chiến lược. Theo các loại hình chiến lược của Miles và Snow (1978) tương tự như cái cách được sử dụng trong nghiên cứu của Shortell và Zajac (1990), nghiên cứu này lựa chọn 3 mục lưỡng cực để đo lường những hướng kinh doanh, công nghệ và hành chính. Giá trị thấp nhất (1) phù hợp với thuộc tính của các doanh nghiệp phản ứng lại và điểm cao nhất (7) dành cho các doanh nghiệp tiên phong thực hiện. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo và đã bắt buộc xoá đi mục 3 trong thang đo. Single-loop learning và double-loop learning. Dựa trên những nghiên cứu trước đây (Argyris and Scho¨n,1978; Fiol and Lyles, 1985; McGill et và cộng sự, 1992; Senge, 1990; Swieringa and Wierdsma,1992) Nghiên cứu này dùng 4 yếu tố lưỡng cực để chỉ ra việc 1 công ty đẩy mạnh việc áp dụng single-loop learning và double-loop learning. Thang đo được thành lập, giá trị nhỏ nhất(1) tương ứng với thuộc tính single-loop learning và giá trị lớn nhất (7) tương ứng với Phương pháp nghiên cứu vòng lawpk kép. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo và đã bắt buộc xoá đi mục 4 trong thang đo. Kết quả này cho phép chọn 3 mục (xem phụ lục) đơn nguyên, hội tụ, có giá trị và độ tin cậy chấp nhận được (α= 0,794). Những công ty hiển thị giá trị thấp trong 3 mục trên được xếp vào loại công ty lựa chọn Phương pháp nghiên cứu vòng lặp đơn, trong khi các công ty có giá trị cao được nhìn nhận là Phương pháp nghiên cứu vòng lặp kép. Một số công ty đã từng trải qua 01 quá trình chuyển đổi từ Single-loop learning sang Phương pháp nghiên cứu vòng lặp kép đã chọn cả các giá trị trung bình, cao hay thấp cho các câu hỏi. Vì mục đích của nghiên cứu này là phân tích tác động hay tầm quan trọng của cả hai phương pháp này, nghiên cứu này chọn các công ty mẫu tương ứng rõ ràng với các mô tả của Phương pháp nghiên cứu vòng lặp đơn và Phương pháp nghiên cứu vòng lặp kép. Sự đổi mới công ty. Nghiên cứu này dựa trên thang đo theo nghiên cứu của Miller và Friesen (1983). Nó phát triển một bảng phân tích yếu tố chứng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo Liker 7 cấp độ (1 - "hoàn toàn không đồng ý", 7 - "hoàn toàn đồng ý"). Cuộc khảo sát cũng bao gồm các câu hỏi yêu cầu các nhà quản lý cung cấp dữ liệu định lượng chính xác về đổi mới công ty và căn cứ của sự đổi mới. Thành tích của công ty. Dựa trên kết quả nghiên cứu chiến lược (Homburg và cộng sự, 1999 Venkatraman và Ramanujan, 1986 ), thang đo Liker 7 cấp độ (1 - "hoàn toàn không đồng ý", 7 - "hoàn toàn đồng ý") được phát triển. Nó bao gồm 8 yếu tố để đo hiệu suất hoạt động của công ty. Những nhà quản lý được yêu cầu đánh giá các câu hỏi khác nhau về hiệu suất của công ty của họ về chính nó và so với đối thủ cạnh tranh để xác định cái nào trên mức trung bình (Phụ lục). Đây là một trong những thực hành được sử dụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu gần đây (Steensma và Corley, 2000). Nhiều nhà nghiên cứu sử dụng nhận thức chủ quan của các nhà quản lý để đo hiệu suất của công ty. Những người khác thích sử dụng các số liệu khách quan (VD: ROA – tỷ lệ phần trăm lợi nhuận tài sản của công ty trong lúc tạo doanh thu ). Về lý thuyết, các cách đo khách quan cho thấy có giá trị hơn, mặc dù các tài liệu này đã thiết lập rộng rãi trên một mối tương quan cao và giá trị đồng thời giữa dữ liệu khách quan và chủ quan về hiệu suất, mà có nghĩa là cả hai đều là hợp lệ khi tính toán hiệu suất công ty (Homburg và cộng sự, 1999.). Nghiên cứu này bao gồm các câu hỏi liên quan đến cả hai loại đánh giá trong các cuộc phỏng vấn, nhưng các nhà quản lý đã cởi mở khi đưa ra quan điểm chung của họ hơn là cung cấp dữ liệu chính xác về số lượng (chỉ có 47% cung cấp dữ liệu). Sau khi tính toán, kết quả cho thấy có sự tương quan cao và đáng kể giữa dữ liệu khách quan và chủ quan. Một bảng phân tích yếu tố chứng thực được sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của thang đo. Qui mô. Các tài liệu chuyên ngành xác định qui mô là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức của công ty, như biến kiểm soát về số lượng nhân viên (Dibella và cộng sự, 1996.). Kiểm định thang đo. Phân tích giá trị, độ tin cậy và sự ổn định bên trong của thang đo.  Mục  ( **  Standardized Errors  R 2  Cronbach’s alpha  Điều chỉnh đo lường   Sự hiểu biết cá nhân  Cá nhân 1  0.87 * (25.48)  0.24  0.76  0.8490  Composite reliability ¼ 0.937; extracted variance ¼ 0.789    Cá nhân 3  0.90 * (27.65)  0.19  0.81      Cá nhân 4  0.93 * (25.11)  0.13  0.87      Cá nhân 5  0.85 * (28.57)  0.28  0.72     Chia sẽ tầm nhìn  Chia sẻ tầm nhìn 1  0.75 * (20.50)  0.44  0.55  0.7674  Composite reliability ¼ 0.806; extracted variance ¼ 0.583    Chia sẻ tầm nhìn 2  0.87 * (21.81)  0.25  0.75      Chia sẻ tầm nhìn 3  0.70 * (14.04)  0.52  0.45     Môi trường  Môi trường 1  0.69 * (9.90)  0.52  0.48  0.6868  Composite reliability ¼ 0.812; extracted variance ¼ 0.521    Môi trường 2  0.69 * (10.55)  0.52  0.48      Môi trường 3  0.77 * (14.97)  0.40  0.60      Môi trường 4  0.73 * (13.30)  0.47  0.53     Sự đổi mới của tổ chức  Đổi mới 1  0.70 * (10.65)  0.51  0.49  0.7661  Composite reliability ¼ 0.791; extracted variance ¼ 0.561    Đổi mới 2  0.86 * (12.93)  0.26  0.74      Đổi mới 3  0.67 * (11.06)  0.54  0.46     Thành tích tổ chức  Thực hiện 1  0.95 * (46.52)  0.11  0.89  0.8605  Composite reliability ¼ 0.973; extracted variance ¼ 0.822    Thực hiện 2  0.98 * (49.01)  0.03  0.96      Thực hiện 3  0.85 * (31.88)  0.29  0.71      Thực hiện 4  0.83 * (34.62)  0.31  0.69      Thực hiện 5  0.90 * (36.77)  0.18  0.82      Thực hiện 6  0.90 * (42.44)  0.19  0.81      Thực hiện 7  0.90 * (34.68)  0.18  0.82      Thực hiện 8  0.94 * (42.90)  0.12  0.88     Cấp độ học tập  Học 1  0.78 * (64.07)  0.39  0.61  0.7943  Composite reliability ¼ 0.821; extracted variance ¼ 0.605    Học 2  0.74 * (10.48)  0.45  0.55      Học 3  0.81 * (16.57)  0.34  0.66     Notes: *p < 0.001 (two-tailed); ( * = standardized structural coefficient (t-values); R 2 = reliability   Bảng II: Giá trị, độ tin cậy và sự ổn định bên trong của thang đo Phân tích các số liệu thống kê của các công ty với Phương pháp nghiên cứu vòng lặp đơn và kép. Measure  Means  SD  Correlation      1  2  3  4  5  6  7   Sự hiểu biết cá nhân  5.401  0.952  1.000         Chia sẽ tầm nhìn  5.040  1.113  0.508 ***  1.000        Môi trường  4.613  1.162  0.113  20.011  1.000       Chủ động chiến lược  4.265  1.572  0.243 *  0.188†  0.234 *  1.000      PP nghiên cứu vòng lập đơn  5.117  1.216  0.304 **  0.193†  0.277 *  0.199 ****  1.000     Cải tiến tổ chức  4.210  1.135  0.281 **  0.166  0.271 *  0.304 **  0.516 ***  1.000    Thành tích tổ chức  4.742  0.967  0.447 ***  0.410 **  0.042  0.160  0.399 ***  0.338 **  1.000   Notes: N = 116; *p < 0.05; **p < 0.01; ***p < 0.001; ****p < 0.10   Bảng III. Mô tả số liệu thống kê của các công ty áp dụng PP nghiên cứu vòng lặp đơn Measure  Means  SD  Correlation      1  2  3  4  5  6  7   Sự hiểu biết cá nhân  5.608  0.824  1.000         Chia sẽ tầm nhìn  5.336  1.019  0.557 ***  1.000        Môi trường  5.146  0.993  0.310 ***  0.182 *  1.000       Chủ động chiến lược  5.000  1.415  0.118  0.208 *  0.114  1.000      PP nghiên cứu vòng lập kép  5.622  1.032  0.440 ***  0.498 ***  0.317 ***  0.409 ***  1.000     Cải tiến tổ chức  4.822  1.182  0.357 ***  0.411 ***  0.218 **  0.451 ***  0.566 ***  1.000    Thành tích tổ chức  4.923  0.966  0.358 ***  0.473 ***  0.090  0.300 ***  0.499 ***  0.544 ***  1.000   Notes: N = 123; *p < 0.05; **p < 0.01; ***p < 0.001   Bảng IV. Mô tả số liệu thống kê của các công ty áp dụng PP nghiên cứu vòng lặp kép Kiểm tra t các mẫu độc lập Measure  Means  Levene’s test for equality of variances  t-test equality of means    PP Nghiên cứu vòng lặp kép  PP Nghiên cứu vòng lặp đơn  F  Sig.  t  Sig. (two-tailed)   Sự hiểu biết cá nhân  5.608  5.401  2.526  0.113  1.745 ****  0.082   Chia sẽ tầm nhìn  5.336  5.040  2.882  0.091  2.269 *  0.024   Môi trường  5.146  4.613  3.280  0.0

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBaoCao PPNC_Nhom1_Dem1_K20.doc
  • pdfBao Cao PPNC_Nhom1_Dem1_K20.pdf
Luận văn liên quan