Khóa luận Vai trò của y tế học đường trong hỗ trợ trẻ vị thành niên có khó khăn về tâm lý

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hành trình phát triển và hoàn thiện, con người sẽ trải qua nhiều giai đoạn phát triển về cả thể chất và tâm lý. Với mỗi giai đoạn phát tiển sẽ có những xáo trộn về tâm lý được xem là những khủng hoảng lứa tuổi mang tính quyết định cho sự "lớn lên". Mổi người đều trải qua một hành trình dài với những trải nghiệm thú vị, đương đầu với các biến cố, thách thức, khó khăn mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân qua từng giai đoạn phát triển nhất định. Sự đương đầu này sẽ là những thách thức giúp cho mỗi cá nhân trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn.Trong toàn bộ quá trình phát triển tâm lý cá nhân thì giai đoạn tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển tâm lý rất phức tạp. Một giai đoạn mang tính bùng nổ và có phần nổi loạn khi mà mỗi cá nhân chịu sự tác động cộng hưởng do những thay đổi về mặt sinh lý cùng các tác động từ môi trường xung quanh như: gia đình, nhà trường, xã hội cùng các mối quan hệ từ các bạn đồng trang lứa.

pdf42 trang | Chia sẻ: thanhlinh222 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 762 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Vai trò của y tế học đường trong hỗ trợ trẻ vị thành niên có khó khăn về tâm lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG ******** ĐÀO THỊ THU LỆ Mã sinh viên: B00377 VAI TRÒ CỦA Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TRONG HỖ TRỢ TRẺ VỊ THÀNH NIÊN CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÂM LÝ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH Hà Nội, tháng 10/2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG ******** ĐÀO THỊ THU LỆ Mã sinh viên: B00377 VAI TRÒ CỦA Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TRONG HỖ TRỢ TRẺ VỊ THÀNH NIÊN CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÂM LÝ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH Người hướng dẫn: ThS. Hà Thị Huyền Hà Nội, tháng 10/2015 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ và động viên hết sức tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Hà Thị Huyền – người thầy đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Bộ môn Điều dưỡng - trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Trường Quốc tế Pháp, Lycée français Alexandre Yersin de Hanoi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề. Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2015 Sinh viên Đào Thị Thu Lệ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT NVYT Nhân viên y tế VTN Vị thành niên SKTT Sức khỏe tâm thần Thang Long University Library MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: CÁC KHÓ KHĂN VỀ TÂM LÝ CỦA LỨA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN .. 3 1.1. Các giai đoạn phát triển .............................................................................. 3 1.1.1. Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên ................................................... 4 1.1.2. Giai đoạn giữa của tuổi vị thành niên ................................................. 4 1.1.3. Giai đoạn cuối của tuổi vị thành niên ................................................. 5 1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên ............................................... 6 1.2.1. Sự phát triển về mặt sinh lý ................................................................. 6 1.2.2. Sự phát triển về mặt xã hội .................................................................. 6 1.2.3. Sự phát triển của các quá trình nhận thức ........................................... 6 1.2.4. Sự phát triển nhu cầu ........................................................................... 7 1.2.5. Sự phát triển nhân cách ....................................................................... 7 1.2.6. Hình thành kế hoạch cuộc đời và sự lựa chọn nghề nghiệp ................ 7 1.3. Các khó khăn về tâm lý thường gặp ........................................................... 7 1.3.1. Khó khăn trong quan hệ, ứng xử với bạn bè ....................................... 8 1.3.2. Khó khăn trong quan hệ, ứng xử với bạn khác giới ............................ 8 1.3.3. Khó khăn trong việc tham gia sinh hoạt tập thể và tu dưỡng đạo đức 9 1.3.4. Khó khăn trong quan hệ, ứng xử với thầy cô giáo ............................ 10 1.3.5. Băn khoăn, lo lắng về sự phát triển cơ thể và hình thức của mình ... 10 1.3.6. Khó khăn trong quan hệ, ứng xử với cha mẹ .................................... 11 1.3.7. Băn khoăn, lo lắng từ sự đánh giá của người khác về mình .............. 11 1.3.8. Khó khăn, vướng mắc trong học tập ................................................. 12 1.3.9. Khó khăn nảy sinh khi suy nghĩ, ước mơ về tương lai của mình ...... 12 1.4. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến các khó khăn về tâm lý ở trẻ vị thành niên ......................................................................................................... 12 1.4.1. Do bản thân trẻ .................................................................................. 12 1.4.2. Do gia đình ........................................................................................ 14 1.4.3. Do nhà trường .................................................................................... 16 1.4.4. Một số nhóm nguy cơ khác ............................................................... 17 1.5. Hậu quả do tình trạng gặp khó khăn tâm lý kéo dài ................................. 17 CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TRONG HỖ TRỢ TRẺ.... 21 2.1. Vai trò của tư vấn tâm lý trong y tế học đường ........................................ 21 2.2. Một số đặc điểm lưu ý khi giao tiếp với trẻ vị thành niên ........................ 22 2.2.1. Nội dung chú ý khi giao tiếp ............................................................. 22 2.2.2. Đảm bảo tính bí mật .......................................................................... 23 2.2.3. Một số vấn đề liên quan tới pháp luật ............................................... 23 2.3. Hỗ trợ khi trẻ có khó khăn về tâm lý ........................................................ 24 2.3.1. Tiếp cận để phát hiện các khó khăn tâm lý ....................................... 24 2.3.2. Xác định những khó khăn tâm lý mà trẻ đang gặp phải .................... 27 2.3.3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ trẻ gặp khó khăn về tâm lý ...................... 27 2.3.4. Tư vấn, giáo dục sức khỏe ................................................................. 29 2.3.5. Lượng giá ........................................................................................... 31 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library DANH MỤC HÌNH Hình 1. Lắng nghe và khuyến khích học sinh chia sẻ .......................................... 26 Hình 2. Gặp gỡ, trao đổi với phụ huynh học sinh ................................................ 29 Hình 3. Tổ chức hoạt động tập thể ....................................................................... 31 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hành trình phát triển và hoàn thiện, con người sẽ trải qua nhiều giai đoạn phát triển về cả thể chất và tâm lý. Với mỗi giai đoạn phát tiển sẽ có những xáo trộn về tâm lý được xem là những khủng hoảng lứa tuổi mang tính quyết định cho sự "lớn lên". Mổi người đều trải qua một hành trình dài với những trải nghiệm thú vị, đương đầu với các biến cố, thách thức, khó khăn mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân qua từng giai đoạn phát triển nhất định. Sự đương đầu này sẽ là những thách thức giúp cho mỗi cá nhân trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn.Trong toàn bộ quá trình phát triển tâm lý cá nhân thì giai đoạn tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển tâm lý rất phức tạp. Một giai đoạn mang tính bùng nổ và có phần nổi loạn khi mà mỗi cá nhân chịu sự tác động cộng hưởng do những thay đổi về mặt sinh lý cùng các tác động từ môi trường xung quanh như: gia đình, nhà trường, xã hội cùng các mối quan hệ từ các bạn đồng trang lứa. Sự thiếu kém về kỹ năng ứng phó và thích nghi với môi trường cũng như sự hạn chế trong các mối quan hệ xã hội mang tính hỗ trợ - nâng đỡ tâm lý làm cho cá nhân trở nên khó khăn, vất vả hơn trong việc chấp nhận, ứng phó và vượt qua các thách thức [7]. Ở các nước đang phát triển, việc hỗ trợ tâm lý, chăm sóc sức khỏe tâm thần (SKTT) của học sinh được tiếp cận toàn diện, đa khía cạnh, thực hiện nhờ vào sự liên kết các nguồn lực nhà trường, gia đình và cộng đồng để tối ưu hóa sự can thiệp. Trong khi đó tại Việt Nam, công tác này ở trong trường học còn rất rời rạc, non yếu. Ngay cả việc triển khai tư vấn tâm lý trong các trường cũng đang gặp nhiều trục trặc, hầu như chưa được triển khai, công nhận về mặt nhân sự và nhân viên y tế (NVYT) học đường thường kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau. Alain Bentolila cho rằng: những khó khăn tâm lý học đường của trẻ có thể liên quan đến đời sống tình cảm của trẻ. Trẻ thường tìm đến phòng y tế để mong muốn được tạm Thang Long University Library 2 nghỉ trong một bầu không khí tin tưởng, kín đáo và được tôn trọng, nằm ngoài lớp học và những bài thi, bài kiểm tra. Điều này có thể khiến trẻ cảm thấy dễ chịu hơn nhiều [13]. Chính vì thế, những người làm công tác y tế học đường không chỉ cần kiến thức chuyên môn đa dạng, tinh tế trong giao tiếp với học sinh, phụ huynh và giáo viên mà còn phải tinh ý để phát hiện ra những vấn đề thực sự mà trẻ đang gặp phải. Từ đó để có thể ứng xử cho phù hợp, hỗ trợ và theo dõi từng vấn đề ở trẻ [2], [13]. Xuất phát từ thực tế đó, chuyên đề này đề cập tới các nội dung chính sau: 1. Các khó khăn về tâm lý của lứa tuổi vị thành niên. 2. Vai trò của y tế học đường trong hỗ trợ trẻ vị thành niên có khó khăn về tâm lý. 3 CHƯƠNG 1 CÁC KHÓ KHĂN VỀ TÂM LÝ CỦA LỨA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN Tuổi vị thành niên là giai đoạn tính từ lúc bắt đầu của tuổi dậy thì cho tới khi chấm dứt sự phát triển của cơ thể, theo quy định được tính từ 10 tuổi đến 19 tuổi [20]. Trong giai đoạn này, sự phát triển về thể chất không thích ứng với sự phát triển về nhận thức, xúc cảm, tâm lý, hành vi,chính vì vậy tự bên trong trẻ đã xảy ra sự mất cân bằng rất lớn mà nếu chúng ta không hiểu, không thông cảm, không giúp đỡ kịp thời sẽ rất dễ xảy ra những hậu quả đáng tiếc [11]. Cũng trong giai đoạn này, trẻ vị thành niên nảy sinh các vấn đề liên quan tới sinh hoạt tình dục, thiết lập các chuẩn mực đạo đức một cách độc lập, xây dựng mối quan hệ với bạn khác giới và có thể quyết định sống dời cha mẹ. Theo điều tra quốc gia về nguy cơ của nhóm tuổi trẻ ở Mỹ cho thấy, các vấn đề sức khỏe liên quan tới hành vi trong nhóm tuổi này bao gồm: có thai ngoài ý muốn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, những xung đột hay bạo lực mang tính cá nhân, xuất hiện ý tưởng và hành vi tự tử, sử dụng rượu, hút thuốc lá và chất gây nghiện. Trẻ vị thành niên thường có xu hướng tự đánh giá mình cao hơn so với hiện thực, bắt đầu bộc lộ khuynh hướng tự khẳng định mình thông qua việc tự lựa chọn kiểu tóc, cách ăn mặc, tác phong, cử chỉ, sở thích riêng..và giữa trẻ với bố mẹ bắt đầu có những khoảng cách đầu tiên. Vì vậy, thường xuyên quan tâm đến những người xung quanh trẻ, quan tâm đến những hoạt động của trẻ là việc làm hết sức cần thiết với các em trong độ tuổi này. 1.1. Các giai đoạn phát triển Sự phát triển bình thường ở độ tuổi vị thành niên chia thành 3 giai đoạn với những đặc điểm riêng biệt về phát triển thể chất, xã hội và nhận thức. Hiểu biết về về những đặc điểm bình thường cho từng giai đoạn sẽ Thang Long University Library 4 giúp chúng ta đặt ra những câu hỏi thích hợp và tập trung vào những vấn đề sức khỏe ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển. 1.1.1. Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (từ 11 – 14 tuổi) Đặc điểm phát triển thể chất : thay đổi về cơ thể rất nhanh đôi khi khiến trẻ không hiểu là liệu việc thay đổi như vậy là có bình thường không ? Những vấn đề này đôi khi khiến trẻ xuất hiện lo âu. Giai đoạn này nữ thường quan tâm tới những vấn đề liên quan tới trọng lượng cơ thể, chế độ ăn kiêng và nam thì quan tâm nhiều tới lòng tự trọng gắn với sự phát triển về thể chất và sự gây ấn tượng với bạn bè cùng lứa nên trong giai đoạn này nếu trẻ nào phát triển chậm hơn so với bạn bè cùng lớp thì sẽ dễ dẫn đến sự tự ti. Trong giai đoạn này, những vấn đề cần phải hỏi khi phỏng vấn sẽ liên quan tới sự xuất hiện kinh nguyệt, mộng tinh, sự phát triển của ngực nhưng khi đặt các câu hỏi này cần tế nhị và thận trọng. Đặc điểm phát triển mang tính xã hội: trong giai đoạn này, vai trò của các bạn cùng lứa tuổi tăng trong khi vai trò của gia đình giảm. Tình bạn lý tưởng thường xuất hiện trong cùng giới. Do sự tò mò về phát triển giới tính nên trong giai đoạn này dễ dẫn đến thử quan hệ tình dục, cũng có thể xuất hiện tình dục đồng giới. Đặc điểm phát triển về nhận thức : có sự chuyển đổi từ tư duy cụ thể đến tư duy trừu tượng. Do kinh nghiệm và cảm xúc đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định nên chỉ tăng cường nhận thức trong giai đoạn này thường không đủ để phòng trẻ không quyết định hành động một cách bốc đồng. 1.1.2. Giai đoạn giữa của tuổi vị thành niên (từ 15 – 17 tuổi) Đặc điểm phát triển thể chất : trong giai đoạn này, sự phát triển về thể chất vẫn tiếp tục duy trì và phát triển này thường hoàn thành vào cuối giai đoạn này. Đặc điểm phát triển mang tính xã hội : giai đoạn này được đặc trưng bởi tăng tính độc lập và sự tự chủ. Chính do điều này nên bạn bè đồng lứa đóng 5 vai trò quan trọng hơn rất nhiều so với gia đình và do vậy đối với một số gia đình sẽ xuất hiện sự xung đột giữa trẻ và cha mẹ. Giai đoạn tuổi này cũng là giai đoạn mà nhiều trẻ thử hút thuốc, uống rượu, sử dụng chất gây nghiện. Cũng do muốn thể hiện tính không bị đánh bại và bốc đồng nên cũng trong giai đoạn này tỷ lệ tai nạn, tự tử và xung đột mang tính cá nhân cao hơn nữa, tỷ lệ xuất hiện hành vi tự tử do những mâu thuẫn liên quan tới thất bại trong tình yêu cũng cao. Mặc dù xuất hiện các nhóm « fan » có cùng chung sở thích về âm nhạc, kiểu tóc, nhưng trẻ vẫn muốn có những dấu ấn mang tính chất cá nhân. Đặc điểm phát triển về nhận thức : trẻ đưa ra những lý lẽ và những quan điểm để bảo vệ mối quan hệ mang tính cá nhân và có sự đồng cảm của các cá thể trong cùng nhóm. Cũng trong giai đoạn này, trẻ bắt đầu quan tâm tới việc đánh giá kế hoạch hướng nghiệp trong tương lai. Do vậy, những cá thể nào học hành thua kém bạn bè sẽ dễ dẫn đến sự lo lắng, không có định hướng và dễ sa ngã vào việc sử dụng rượu, chất gây nghiện. Vì vậy, nên xây dựng những hướng dẫn mang tính thực hành để tăng cường và xây dựng lòng tự trọng ở trẻ. 1.1.3. Giai đoạn cuối của tuổi vị thành niên ( từ 18 – 24 tuổi) Đặc điểm phát triển thể chất : trong giai đoạn này, sự phát triển về cơ thể dường như đã dừng lại nhưng trong suy nghĩ thì vẫn tiếp tục quan tâm tới hình thể bên ngoài. Đặc điểm phát triển mang tính xã hội : nếu sự phát triển diễn ra bình thường cùng với sự hỗ trợ tích cực của gia đình, nhà trường và bạn bè thì sự phát triển cá nhân sẽ tương đối hoàn thiện trong giai đoạn này. Trong những năm cuối của giai đoạn này, thời gian chính sẽ được sử dụng để tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ vợ chồng. Đặc điểm phát triển về nhận thức : hy vọng vào việc đào tạo nghề nghiệp là đặc điểm mấu chốt trong giai đoạn này. Thang Long University Library 6 1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên 1.2.1. Sự phát triển về mặt sinh lý Ở giai đoạn này, nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng rất nhanh, có sự thay đổi rất lớn các tố chất về thể lực như sức mạnh, sức bền, sự dẻo dai; tư duy, ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí phát triển. Giai đoạn này cũng bắt đầu từ những khủng hoảng của thời kỳ phát dục và tiến tới dần ổn định hơn, cân bằng hơn. Quá trình dậy thì ở các em có thể không giống nhau [1]. 1.2.2. Sự phát triển về mặt xã hội Ở gia đình: lứa tuổi này có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn, cha mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề trong gia đình, các em cảm thấy trách nhiệm của mình lớn hơn, đồng thời nếp sống của gia đình, sự giáo dục của cha mẹ cũng ảnh hưởng tới bộ mặt tâm lý của lứa tuổi này. Ở nhà trường: lứa tuổi này ý thức được mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên thái độ tự giác của các em tăng lên, vì vậy hoạt động học tập mang ý nghĩa rõ ràng. Ngoài xã hội: hoạt động giao tiếp của lứa tuổi này phát triển mạnh, vai trò xã hội và hứng thú xã hội ngày càng được mở rộng về số lượng và chất lượng [2], [19]. 1.2.3. Sự phát triển của các quá trình nhận thức Tri giác: tri giác có mục đích đã đạt đến mức độ cao nhất. Quan sát có mục đích có hệ thống và toàn diện hơn. Tuy nhiên do kỹ năng, kỹ xảo còn thiếu nên quan sát thường phân tán, vội vàng rút ra kết luận khi chưa đủ dẫn chứng cần thiết. Trí nhớ: ghi nhớ có lôgic, có chủ định phát triển mạnh và giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động nhận thức. Sự chú ý: năng lực chú ý phát triển, tính lựa chọn của chú ý và tính ổn định của chú ý ngày càng phát triển. 7 Tư duy: khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển. Tuy nhiên hoạt động tư duy của các em còn thiếu tính độc lập, chưa chú ý phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ, vội vàng kết luận theo cảm tính. Tưởng tượng: tưởng tượng sáng tạo và tái tạo đều phát triển nhưng tưởng tượng sáng tạo dần dần chiếm ưu thế hơn [2], [19]. 1.2.4. Sự phát triển nhu cầu Nhu cầu giao tiếp: quan hệ với bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn. Nhu cầu xác định vị trí xã hội: đây là sự thể hiện nhu cầu tự khẳng định, các em đòi hỏi xã hội công nhận các quyền lợi nghĩa vụ xã hội của mình[2], [19]. 1.2.5. Sự phát triển nhân cách Sự phát triển của tự ý thức: là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của lứa tuổi này, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý. Sự hình thành thế giới quan: lứa tuổi này quyết định sự hình thành thế giới quan, hệ thống quan điểm về tự nhiên, về xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử, định hướng giá trị của con người [2], [19]. 1.2.6. Hình thành kế hoạch cuộc đời và sự lựa chọn nghề nghiệp Ở lứa tuổi này đã có kế hoạch cuộc đời nhưng còn mơ hồ và thường lẫn với ước mơ. Các em nêu ra được lý do chọn nghề và hiểu biết về yêu cầu của nghề nhưng còn phiến diện chưa đầy đủ [19]. 1.3. Các khó khăn về tâm lý thường gặp Phụ huynh ngày nay thường chỉ chú trọng vào việc học của con, chưa trang bị cho con những kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết tình huống, lại bao bọc con một cách quá mức, không cho con cơ hội tự lập. Vì thế, các em bối rối, lo lắng trước những tình huống mới mẻ, không biết cách giải quyết, hoặc giải quyết theo suy nghĩ chưa phù hợp. Các triệu chứng rối Thang Long University Library 8 loạn của cơ thể là những thông điệp của các em về khó khăn mà mình gặp phải. 1.3.1. Khó khăn trong quan hệ, ứng xử với bạn bè Những biến đổi tâm lý đặc trưng, thường thấy của giai đoạn này là trẻ nỗ lực tìm kiếm sự độc lập, muốn tách khỏi sự quản lý, kiểm soát của gia đình, hay phê phán cha mẹ, nỗ lực tìm kiếm những quan hệ ngoài gia đình, hướng tới những người bạn đồng lứa và do vậy trong một số gia đình sẽ xuất hiện xung đột giữa trẻ và cha mẹ. Tuổi này có nhu cầu đặc biệt về tình bạn, cảm nhận được những tinh tế trong tình bạn nhưng trẻ vẫn muốn có những dấu ấn mang tính cá nhân. Tuy nhiên, lứa tuổi này nhiều xúc cảm, dễ xúc động, khó kềm chế xúc cảm bộc phát, dễ bị tổn thương, trạng thái tình cảm của các em thất thường, không ổn định, thoắt vui rồi lại thoắt buồn, dễ bị kích động (dễ nổi nóng, dễ chán nản, tủi thân),những thất bại nho nhỏ, những xích mích vụn vặt cũng có thể làm trẻ có cảm xúc và hành vi tiêu cực [2]. Mặt khác, theo nhận xét của nhiều thầy cô giáo, trong guồng quay nhanh của xã hội, cùng với việc học sinh năng động hơn thì tình bạn của các em cũng trở nên năng động, mạnh mẽ, táo bạo, mang tính thực tế nhiều hơn. Đây là những đặc điểm khiến cho tình bạn của vị thành niên đôi khi mang màu sắc vụ lợi, bạo lực, thiếu chân thành và giảm sự bền chắc [9]. Một tình bạn tốt cần có những đặc điểm sau: - Có sự phù hợp về xu hướng - Có sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau - Có sự chân thành, tin cậy, có trách nhiệm cao với nhau - Có sự cảm thông sâu sắc với nhau - Có thể tồn tại nhiều mối quan hệ tình bạn cùng một lúc nhưng vẫn gi