Luận án Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận giai đoạn hiện nay

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định: Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, tất cả vì lợi ích của nhân dân. Nhân dân là người sáng tạo ra của cải vật chất và những giá trị văn hóa, tinh thần, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội. Nhân dân là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội. Đánh giá về vị trí, vai tr và sức mạnh của nhân dân, t xa xưa, ông cha ta đã đ c kết: “dân vi bản”; đ y thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân; lật thuyền mới biết dân như nước. Để phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, các triều đại phong kiến Việt Nam cũng đã có nhiều phương sách: “ hoan thư sức dân lấy kế sâu rễ, bền gốc,”; đó là thượng sách để giữ nước. Nhận thức được vị trí, vai tr và sức mạnh của nhân dân trong lịch sử, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng, chăm lo lãnh đạo công tác vận động quần ch ng nhân dân (dân vận), đã tạo dựng được nhiều phong trào cách mạng rộng lớn trong nhân dân đưa cách mạng Việt Nam đi t thắng lợi này đến thắng lợi khác. Hiện nay, công cuộc đổi mới toàn diện, đ y mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế đang thu được những thành tựu quan trọng; nhưng cũng có nhiều vấn đề mới đặt ra, tác động đến tư tưởng, tình cảm của nhân dân. Do vậy, tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận (CTDV) trong tình hình mới nhằm củng cố vững chắc l ng tin của nhân dân đối với Đảng

pdf27 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 27/07/2018 | Lượt xem: 1380 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo công tác dân vận giai đoạn hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VŨ XUÂN THỦY CÁC TỈNH ỦY Ở TÂY NGUYÊN LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Chuyên ngành: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC : 62 31 02 03 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ HÀ NỘI – 2017 Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS, TS LÊ KIM VIỆT 2. PGS, TS NGUYỄN MINH TUẤN 1 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS LÊ KIM VIỆT 2. PGS,TS NGUYỄN MINH TUẤN Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:. Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Thời giangiờ, ngày..tháng..năm 2017 Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Viện Thông tin khoa học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Vũ Xuân Thủy (2015), “Các cấp ủy ở Đắk Nông lãnh đạo tốt công tác dân vận hiện nay”, Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử, (10), tr. 1-3. 2. Vũ Xuân Thủy (2016), “Nâng cao hiệu quả công tác dân vận của Đảng giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, (2), tr. 6-9. 3. Vũ Xuân Thủy (2016), “Một vài suy nghĩ về tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác dân vận theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng”, Tạp chí dân vận, (4) tr.17-19. 4. Vũ Xuân Thủy (2016), “Một số giải pháp đổi mới công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk hiện nay”, Tạp chí Thông tin khoa học lý luận, (7), tr.94-97. 5. Vũ Xuân Thủy (2016), “Các cấp ủy ở Tây Nguyên quan tâm xây dựng tổ chức đảng ở buôn, làng”, Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử, (8), tr.1-3. 6. Vũ Xuân Thủy (2016), Công tác dân vận của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên (2010 - 2015) -Một số kinh nghiệm, Tạp chí Lịch sử Đảng, (12), tr.103-106. 7. Vũ Xuân Thủy (2017), “Một số giải pháp tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận ở Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, (2), tr. 57- 61. 3 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh đã khẳng định: Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, tất cả vì lợi ích của nhân dân. Nhân dân là ngƣời sáng tạo ra của cải vật chất và những giá trị văn hóa, tinh thần, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội. Nhân dân là lực lƣợng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội. Đánh giá về vị trí, vai tr và sức mạnh của nhân dân, t xa xƣa, ông cha ta đã đ c kết: “dân vi bản”; đ y thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân; lật thuyền mới biết dân nhƣ nƣớc. Để phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, các triều đại phong kiến Việt Nam cũng đã có nhiều phƣơng sách: “ hoan thƣ sức dân lấy kế sâu rễ, bền gốc,”; đó là thƣợng sách để giữ nƣớc. Nhận thức đƣợc vị trí, vai tr và sức mạnh của nhân dân trong lịch sử, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng, chăm lo lãnh đạo công tác vận động quần ch ng nhân dân (dân vận), đã tạo dựng đƣợc nhiều phong trào cách mạng rộng lớn trong nhân dân đƣa cách mạng Việt Nam đi t thắng lợi này đến thắng lợi khác. Hiện nay, công cuộc đổi mới toàn diện, đ y mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, hội nhập quốc tếđang thu đƣợc những thành tựu quan trọng; nhƣng cũng có nhiều vấn đề mới đặt ra, tác động đến tƣ tƣởng, tình cảm của nhân dân. Do vậy, tăng cƣờng và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận (CTDV) trong tình hình mới nhằm củng cố vững chắc l ng tin của nhân dân đối với Đảng. Các tỉnh ở Tây Nguyên, gồm Gia Lai, on Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng là địa bàn có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng về quốc ph ng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trƣờng sinh thái của cả nƣớc. Những năm qua, các tỉnh ủy ở Tây nguyên cũng đã nhận thức sâu sắc về vị trí, vai tr của CTDV; tích cực lãnh đạo vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện các chủ trƣơng, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nƣớc, ổn định đời sống nhân dân đƣa kinh tế hàng năm tăng trƣởng khá, xây dựng cơ sở hạ tầng,phát triển giáo dục, y tế, xóa đói, giảm nghèo, loại bỏ dần hủ tục lạc hậu...; đảm bảo quốc ph ng an ninh trên địa bàn. 4 Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi thế hiện có cũng nhƣ những quan tâm của Đảng, đầu tƣ của Nhà nƣớc thì phát triển của các tỉnh Tây Nguyên chƣa tƣơng xứng. inh tế phát triển không đều, thiếu tính bền vững, các giá trị văn hóa, xã hội truyền thống đang biến đổi nhanh chóng. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội c n diễn biến phức tạp bởi các thế lực thù địch trong và ngoài nƣớc lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, những khó khăn nhất thời để kích động đồng bào, chia rẽ khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên.Trong khi đó, một số tổ chức vẫn xem nhẹ CTDV; MTTQ và các đoàn thể nhân dân chƣa thể hiện hết vai tr trong đấu tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân. Tình hình trên do nhiều nguyên nhân, trƣớc hết là trách nhiệm của HTCT các cấp ở Tây Nguyên, trong đó vai tr , trách nhiệm chủ yếu, trực tiếp t những khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo CTDV của các tỉnh ủy ở Tây nguyên - với tƣ cách là hạt nhân chính trị, là cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa phƣơng. Chính vì thế, các tỉnh ủy ở Tây Nguyên cần tăng cƣờng hơn nữa, quyết liệt hơn nữa trong lãnh đạo công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tập hợp nhân dân; phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa nội dung, phƣơng thức lãnh đạo CTDV của các Tỉnh ủy ở Tây Nguyên. Với nhận thức nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên l nh đạo công tác dân vận giai đoạn hiện nay”, làm luận án tiến sĩ. Đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận, thực tiễn đang là đ i hỏi cấp bách ở Tây Nguyên giai đoạn hiện nay. 2.Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2.1. ục đích của luận án Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về CTDVcủa Đảng và sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV, đề ra phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV đến năm 2025. 2.2. Nhiệm vụ của luận án - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; - Luận giải làm rõ khung lý luận về CTDV và sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV, nêu lên khái niệm, nội dung, phƣơng thức lãnh đạo CTDV; vai tr , tầm quan trọng về sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CTDV ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay; 5 - hảo sát, đánh giá đ ng tình hình nhân dân các tỉnh ở Tây Nguyên, thực trạng CTDV; sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV t năm 2010 đến nay; chỉ ra nguyên nhân và r t ra những kinh nghiệm; - Đề xuất phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu tăng cƣờng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV đến năm 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án 3.1. Đ i tượng nghiên cứu Các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo CTDV giai đoạn hiện nay. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu 5 tỉnh ủy ở Tây Nguyên gồm: Gia Lai, on Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng lãnh đạo CTDV t năm 2010 đến nay (tuy nhiên để có tính hệ thống, luận án có đề cập một số nội dung trƣớc năm 2010); đề ra phƣơng hƣớng và những giải pháp luận án đề xuất có giá trị tham khảo đến năm 2025. 4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án 4.1. Cơ ở lý luận Luận án đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai tr của nhân dân, về CTDV và sự lãnh đạo của Đảng đối với CTDV. 4.2. Cơ ở thực tiễn Cơ sở thực tiễn của luận án là thực trạng CTDV và sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV trên địa bàn Tây nguyên t năm 2010 đến nay. 4.3. Phương pháp nghiên cứu Luận án nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; đồng thời sử dụng phƣơng pháp liên ngành, chuyên ngành cụ thể nhƣ: lịch sử và lôgíc; phân tích và tổng hợp; khảo sát, điều tra xã hội học, thống kê, tổng kết thực tiễn, phỏng vấn chuyên gia, xử lý số liệu Nvivo (Định tính), SPSS (Định lƣợng). 5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án Một là, đƣa ra đƣợc khái niệm, vai tr , nội dung và phƣơng thức lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CTDV trên địa bàn quan trọng, có tính đặc thù là các tỉnh Tây Nguyên. 6 Hai là, t thực trạng luận án r t ra một số kinh nghiệm lãnh đạo CTDV của các tỉnh ủy ủy ở Tây Nguyên t 2010 đến nay. Ba là, đề xuất một số giải pháp chính nhằm tăng cƣờng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy với CTDV ở các tỉnh Tây nguyên đến năm 2025. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận ết quả nghiên cứu góp phần làm phong ph thêm những vấn đề cơ bản về Đảng lãnh đạo CTDV; các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo CTDV. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn - Luận án cung cấp thêm luận cứ khoa học gi p các cấp ủy đảng các tỉnh ở Tây Nguyên trong lãnh đạo, chỉ đạo CTDV. - Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy môn Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị khu vực III và các trƣờng chính trị tỉnh ở Tây Nguyên. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chƣơng, 9 tiết. 7 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA HỌC GIẢ NƢỚC NGOÀI Luận án đã tham khảo, nghiên cứu 10 cuốn sách, luận án, luận văn, các bài hội thảo và các bài viết đăng trên các báo, tạp chí nghiên cứu về Đảng chính trị lãnh đạo vận động quần ch ng nhân dân. Tiêu biểu nhƣ cuốn sách: Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn Trung Quốc tác giả Chu Chí H a (chủ biên - 2010); Làm tốt công tác quần chúng trong tình hình mới - Kinh nghiệm Trung Quốc, kinh nghiệm Việt Nam; Luận án tiến sĩ của Xổm Nức Xổm Vi Chít (2008): Đổi mới phương thức Đảng lãnh đạo Nhà nước ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào hiện nay; bài hội thảo: Kiên trì quan điểm nhân dân là tối thượng, thiết thực làm tốt công tác quần chúng trong tình hình mới của Lƣu Vân Sơn; Kinh nghiệm quý báu của Đảng Cộng sản Trung Quốc về làm tốt công tác quần chúng của Lý Trung iệt; bài Chú trọng phát huy vai trò của tổ chức cơ sở đảng, củng cố nền tảng công tác quần chúng của Đảng của Trƣơng Dƣơng Thăng 1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC HỌC GIẢ TRONG NƢỚC Luận án đã khảo cứu, phân tích 12 cuốn sách, 4 luận án tiến sĩ, 15 bài hội thảo khoa học, bài viết đăng trên tạp chí của các nhóm nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án bao gồm: - Những công trình của các học giả Việt Nam nghiên cứu về sự lãnh đạo của các Đảng chính trị cầm quyền, tổ chức tập hợp, vận động nhân dân thông qua tổ chức đảng, đảng viên, hệ thống tổ chức xã hội. Đảng đổi mới phƣơng thức lãnh đạo; tăng cƣờng đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận tổ quốc và đoàn thể quần ch ng, đảm bảo xây dựng khối đoàn kết vững chắc toàn thể nhân dân. Tiêu biểu nhƣ các cuốn sách: Đảng chính trị Xingapo của PGS, TS Lê Văn Đính (chủ biên, 2012); Xây dựng Đảng cầm quyền trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Lào của GS, TS Lê Hữu Nghĩa - PGS, TS Trƣơng Thị 8 Thông - GS, TS Mạch Quang Thắng - PGS, TS Nguyễn Văn Giang (đồng chủ biên - 2013)Ngoài ra c n những cuốn sách liên quan khác. - Các công trình nghiên cứu về công tác dân vận, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công tác dân vận. Tiêu biểu nhƣ các cuốn sách: Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân trong thời kỳ mới của Nguyễn Thế Trung (chủ biên - 2014); Lý luận và kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận (2014) của Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội; Một số điểm nóng chính trị - xã hội điển hình tại các vùng dân tộc ở miền núi trong những năm gần đây - hiện trạng, vấn đề các bài học kinh nghiệm trong xử lý tình huống của GS,TS Lƣu Văn Sùng (2010): Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của Đảng trong thời kỳ mới, do Hà Thị hiết (chủ biên - 2015) - Những công trình nghiên cứu về Tây Nguyên và công tác dân vận ở Tây Nguyên. Tiêu biểu nhƣ cuốn sách: Một số vấn đề xây dựng hệ thống chính trị ở Tây Nguyên do PGS,TS Phạm Hảo - PGS,TS Trƣơng Minh Dục (đồng chủ biên - 2003); Nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ lãnh đạo quản lý cấp huyện người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do TS Nguyễn Văn Lý (chủ biên - 2013); Nâng Xây dựng lực lượng nòng cốt làm công tác dân vận trong cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên hiện nay của TS Nguyễn Thế Tƣ ( chủ biên - 2014)Đề tài khoa học nhƣ: Quan hệ tộc người ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới, do PGS, TS Trƣơng Minh Dục làm chủ nhiệm; Đảng bộ tỉnh Gia Lai lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc từ năm 2001 đến 2010, do TS Trần Tăng hởi làm chủ nhiệmBài hội thảo của Lê Quang Toàn (2013): Một số bài học kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng ở các tỉnh Tây NguyênBài đăng tạp chí của Hải Lân (2010): “Mấy kinh nghiệm đẩy mạnh tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư ở tỉnh Lâm Đồng”; Nguyễn Mạnh Hùng (2013): “Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân các tỉnh Tây Nguyên đấu tranh xóa bỏ tà đạo Hà Mòn, Tạp chí Dân vận (9). TS Lê Văn Cƣờng (2014): “Công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên”, Tạp chí Lý luận Chính trị, (2); TS Trần Tăng hởi (2015): “Một số giải pháp tăng cường xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Sinh hoạt Lý luận, (6) v.v 9 1.3. HÁI QUÁT ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH HOA HỌC CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU 1.3.1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình khoa học liên quan đến luận án Một là, trình bày một số vấn đề lý luận chủ yếu và thực tiễn Đảng lãnh đạo nhân dân nói chung và Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo CTDV. Hai là, nêu rõ vai tr của quần ch ng nhân dân và Đảng lãnh đạo công tác vận động quần ch ng nhân dân (công tác dân vận). Ba là, đã đƣa ra một số kinh nghiệm và giải pháp tăng cƣờng công tác vận động các giai tầng trong xã hội. Kết quả các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án có giá trị tham khảo, nghiên cứu; nhìn nhận phƣơng pháp tiếp cận, cách giải quyết vấn đề trong nội dung luận án. Một số giải pháp của các nhà khoa học đề xuất về sự lãnh đạo của Đảng đối với CTDV có thể vận dụng mức độ để triển khai, nghiên cứu trong đề tài. 1.3.2. Những vấn đề luận án tiếp tục tập trung nghiên cứu Một là, làm rõ thêm cơ sở lý luận CTDV của Đảng và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên đối với CTDV giai đoạn hiện nay. Hai là, khái quát đặc điểm các tỉnh ở Tây Nguyên với vị trí chiến lƣợc quan trọng về quốc ph ng, an ninh, chính trị, T - XH của đất nƣớc; về tình hình nhân dân; chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm các tỉnh ủy; khái niệm các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo CTDV giai đoạn hiện nay; vai tr , nội dung, phƣơng thức lãnh đạo CTDV của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên. Ba là, đánh giá, phân tích tình hình CTDV ở các tỉnh Tây Nguyên và thực trạng các tỉnh ủy ở Tây Nguyên lãnh đạo CTDV t năm 2010 đến nay, nêu nguyên nhân, rút ra đƣợc những kinh nghiệm thực tiễn lãnh đạo CTDV của các tỉnh ủy ở Tây Nguyên. Bốn là, những những yếu tố tác động, đề ra phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng lãnh đạo CTDV của các tỉnh ở Tây Nguyên đến năm 2025 tốt hơn. Đây là đề tài độc lập, không trùng lặp, sẽ có đóng góp mới nhất định về mặt khoa học. 10 Chương 2 CÁC TỈNH ỦY Ở TÂY NGUYÊN LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC DÂN VẬN -NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1. HÁI QUÁT VỀ CÁC TỈNH, ĐẢNG BỘ TỈNH VÀ TỈNH ỦY Ở TÂY NGUYÊN 2.1.1. Khái quát các tỉnh ở Tây Nguyên Luận án đã nêu lên đặc điểm địa lý, tự nhiên; điều kiện kinh tế; văn hóa – xã hội; thành phần dân tộc; tình hình tôn giáo tín ngƣỡng; hệ thống chính trị và tình hình quốc ph ng – an ninh ở Tây Nguyên. Qua đó, chỉ ra những khó khăn, trở ngại, thách thức không nhỏ đối với CTDV. Bởi các tỉnh ở Tây Nguyên là địa bàn phức tạp, hội tụ bởi các yếu tố miền n i, dân tộc, tôn giáo, biên giới rất nhạy cảm chính trị mà Đảng bộ phải tập trung lãnh đạo. 2.1.2. Khái quát các Đảng bộ tỉnh ở Tây Nguyên Luận án khái quát đặc điểm các Đảng bộ tỉnh ở Tây Nguyên, tình hình tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên: Một là, các đảng bộ tỉnh ở Tây Nguyên có truyền thống kiên cƣờng trong đấu tranh cách mạng, chống giặc ngoại xâm, xây dựng CNXH và ngày nay tích cực thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng. Hai là, số lƣợng tổ chức đảng trực thuộc và số lƣợng đảng viên giữa các đảng bộ tỉnh có sự chênh lệch nhau nhiều, đông nhất là Đảng bộ tỉnh Gia Lai, ít nhất là Đảng bộ tỉnh Đắk Nông. Ba là, đảng viên của các đảng bộ tỉnh ở Tây Nguyên có nguồn gốc xuất thân t nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc, nên ít hình thành tƣ tƣởng cục bộ địa phƣơng, gây mất đoàn kết nội bộ là điều kiện thuận lợi để các tỉnh ủy lãnh đạo, xây dựng địa phƣơng t ng bƣớc phát triển đi lên. Bốn là, hệ thống các tổ chức đảng, cấp ủy, đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay không ng ng đƣợc củng cố, kiện toàn gồm: 05 đảng bộ trực thuộc Trung ƣơng, với 89 đảng bộ cấp huyện và tƣơng đƣơng, 3.524 TCCSĐ và 7.805 chi bộ buôn, làng; c n 28 buôn, làng chƣa có chi bộ (chiếm 0,36%), 17 buôn, làng chƣa có đảng viên (chiếm 0,22%) tỉnh ủy sẽ tập trung lãnh đạo thời gian đến để tất cả buôn, làng có tổ chức đảng và đảng viên. 2.1.3. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ các tỉnh ủy ở Tây Nguyên hiện nay 2.1.3.1. Đặc điểm tình hình Tỉnh ủy các Đảng bộ tỉnh ở Tây Nguyên lãnh đạo trên một địa bàn phức tạp và nhạy cảm về chính trị; có các yếu tố dân tộc, tôn giáo, miền 11 núi, biên giới nên các lực lƣợng thù địch luôn tìm cách chống phá, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Các tỉnh ủy lãnh đạo một khu vực có nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế thị trƣờng chậm phát triển, vẫn c n kinh tế tự cung, tự cấp trong một số thôn, bản, làng vùng đồng bào DTTS nên quá trình lãnh đạo cần phải tập trung lãnh đạo quyết liệt. Các tỉnh ủy tập trung lãnh đạo một địa bàn có môi trƣờng văn hóa khá đa dạng, phức tạp; với sự đan xen của nhiều nhóm dân tộc – xã hội, có phong tục tập quán khác nhau, văn hóa đan xen rất đa dạng, phong ph cần phải đƣợc nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện c n trọng v a đảm bảo cho sự giao thoa phát triển, v a bảo tồn nét văn hóa đặc sắc trong đồng bào DTTS ở Tây Nguyên. Trình độ văn hóa, dân trí của đồng bào DTTS ở Tây Nguyên chƣa cao, phong tục tập quán của một số dân tộc c n hủ tục và lạc hậu. Đây là trở ngại lớn nên những năm qua tỉnh ủy các tỉnh ở Tây Nguyên luôn tập trung lãnh đạo, đào tạo nguồn lực lao động chất lƣợng cao phục vụ cho phát triển T – XH trong vùng. Các tỉnh ở Tây Nguyên vẫn có một số địa phƣơng, các nhóm dân tộc, môi trƣờng, điều kiện phát triển T – XH, văn hóa không đồng đều. Bởi địa bàn rộng, thời tiết, khí hậu có vùng rất khắc nghiệt, nhất là khu vực biên giới, một số đồng bào DTTS sinh sống, làm ăn khó khăn dễ bị kẻ xấu tuyên truyền xuyên tạc, lợi dụng lôi kéo chống phá, gây mất ổn định chính trị đ i hỏi các tỉnh ủy tập trung lãnh đạo. Nhiệm kỳ 2015 - 2020 trong tổng số có 270 đồng chí tỉnh ủy viên gồm: Gia Lai 54 đồng chí, on Tum 55 đồng chí, Đắk Lắk 56 đồng chí, Đắk Nông 51 đồng chí, Lâm Đồng 54 đồng chí. Trong đó nữ 39 đồng chí, chiếm tỷ lệ 14.44%; tỉnh ủy viên là ngƣời DTTS 50 đồng chí, chiếm tỷ lệ 18,59%; dƣới 50 tuổi 21 đồng chí tỷ lệ 7,78%, BTV 74 đồng chí, nữ là 8 đồng chí cơ bản bảo đảm đ ng theo cơ cấu trong quy hoạch;riêng cơ cấu tỉnh ủy viên là ngƣời cán bộ DTTS chiếm 17,41%, thấp hơn nhiệm kỳ trƣớc (trong Tỉnh ủy Lâm Đồng, tỉnh ủy viên ngƣời DTTS có tỷ lệ thấp nhất vùng 5,56%, Đắk Lắk cao nhất 30,36%) đảm bảo theo quy định của Trung ƣơng và phù hợp với thực tế các
Luận văn liên quan