Luận án Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn

Trên thế giới, chăn nuôi dê tập trung ở các nƣớc đang phát triển, những vùng khô cằn núi đá và chủ yếu ở khu vực nông thôn với quy mô nhỏ. Ở những nƣớc phát triển, chăn nuôi dê có quy mô đàn lớn hơn và theo phƣơng thức chăn nuôi thâm canh, hiệu quả kinh tế đạt khá cao (FAO, 2015). Trong vòng 15 năm qua, số lƣợng dê trên thế giới tăng 50%, trâu bò chỉ tăng 9%, trong khi đó số lƣợng cừu giảm 4%. Năm 2012 tổng sản lƣợng thịt các loại của toàn thế giới đạt trên 211 triệu tấn; trong đó thịt dê chỉ khoảng 5,3 triệu tấn, chiếm 2,51% tổng sản lƣợng thịt. Châu Á là nơi sản xuất nhiều thịt dê nhất, các nƣớc cung cấp nhiều thịt dê nhất là Trung Quốc, sau là Ấn Độ và Pakistan.

pdf136 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Ngày: 13/07/2016 | Lượt xem: 995 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI KHẮC HÙNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ BOER, BÁCH THẢO VÀ CỎ TẠI NINH BÌNH, YÊN BÁI VÀ BẮC KẠN NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI KHẮC HÙNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ BOER, BÁCH THẢO VÀ CỎ TẠI NINH BÌNH, YÊN BÁI VÀ BẮC KẠN CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI MÃ SỐ : 62.62.01.05 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. NGUYỄN BÁ MÙI 2. PGS.TS. ĐẶNG THÁI HẢI HÀ NỘI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội. ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Bùi Khắc Hùng ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhận dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hƣớng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi và PGS.TS. Đặng Thái Hải đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý - Tập tính động vật và Bộ môn Hóa sinh động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên chức Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Bùi Khắc Hùng iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục sơ đồ, hình, đồ thị và biểu đồ viii Trích yếu luận án ix Thesis abstract xi PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 3 1.3 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5 2.1.1 Đặc điểm sinh học của dê 5 2.1.2 Khả năng sản xuất của dê 9 2.1.3 Lai giống và ƣu thế lai 13 2.2 Tình hình nghiên cứu dê boer, bách thảo và dê cỏ 21 2.2.1 Tình hình nghiên cứu dê Boer 21 2.2.2 Tình hình nghiên cứu dê Bách Thảo 23 2.2.3 Tình hình nghiên cứu dê Cỏ 25 2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nƣớc 26 2.3.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới 26 2.3.2 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam, địa bàn nghiên cứu 30 PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37 3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 37 3.1.2 Thời gian nghiên cứu 37 iv 3.2 Đối tƣợng nghiên cứu 37 3.3 Nội dung nghiên cứu 38 3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 38 3.4.1 Bố trí thí nghiệm 38 3.4.2 Xác định đặc điểm sinh học 41 3.4.3 Đánh giá khả năng sinh sản 41 3.4.4 Đánh giá khả năng sinh trƣởng 42 3.4.5 Xác định năng suất và chất lƣợng thịt 43 3.4.6 Tình hình dịch bệnh của đàn dê theo dõi 44 3.4.7 Phƣơng pháp xử lý số liệu 44 PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47 4.1 Đặc điểm sinh học 47 4.1.1 Đặc điểm ngoại hình 47 4.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa máu 51 4.2 Khả năng sản xuất 62 4.2.1 Khả năng sinh sản 62 4.2.2 Khả năng sinh trƣởng 72 4.2.3 Năng suất, chất lƣợng thịt 84 4.3 Tình hình dịch bệnh 105 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 5.1 Kết luận 108 5.2 Kiến nghị 109 Danh mục công trình công bố liên quan đến luận án 110 Tài liệu tham khảo 111 Phụ lục 118 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BT Bách Thảo Bo Boer Cs Cộng sự CV Cao vây DTC Dài thân chéo KL Khối lƣợng Nxb Nhà xuất bản TB Trung bình VN Vòng ngực SS Sinh sản et al Viết tắt từ tiếng anh nghĩa là cộng sự g/L Gam/lít vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1 Kết quả mổ khảo sát dê Bách Thảo 24 2.2 Thành phần hóa học của thịt dê Bách Thảo 24 2.3 Số lƣợng dê trên thế giới và các khu vực (2003 - 2013) 26 2.4 Sản lƣợng thịt, sữa dê trên thế giới (2002 - 2012) 27 2.5 Số lƣợng và tỷ lệ tăng đàn dê của một số nƣớc châu Á (2003 - 2013) 28 2.6 Số lƣợng và phân bố dê trong 3 năm (2011 - 2013) tại các vùng 31 2.7 Số lƣợng dê nuôi tại tỉnh nghiên cứu giai đoạn 2011-2013 33 2.8 Số hộ chăn nuôi dê ở các quy mô khác nhau 33 2.9 Cơ cấu đàn dê của các hộ chăn nuôi 34 2.10 Các loại thức ăn đƣợc bổ sung cho dê tại chuồng 35 2.11 Các kiểu chuồng nuôi dê nông hộ 35 4.1 Màu sắc lông của dê Cỏ 47 4.2 Màu sắc lông của dê lai BT x Cỏ 49 4.3 Màu sắc lông của dê lai Bo x (BT x Cỏ) 50 4.4 Màu sắc lông của dê lai (Bo x BT) x Cỏ 50 4.5 Màu sắc lông của dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ 51 4.6 Đặc điểm sinh lý máu của dê nuôi tại Ninh Bình 52 4.7 Đặc điểm sinh lý máu của dê nuôi tại Yên Bái 53 4.8 Đặc điểm sinh lý máu của dê nuôi tại Bắc Kạn 54 4.9 Đặc điểm sinh lý máu của dê nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 55 4.10 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của dê nuôi tại Ninh Bình 57 4.11 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu dê nuôi tại Yên Bái 58 4.12 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu dê nuôi tại Bắc Kạn 59 4.13 Một số chỉ tiêu sinh hóa chung máu dê nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 60 4.14 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của dê cái nuôi tại Ninh Bình 63 4.15 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của dê cái nuôi tại Yên Bái 65 4.16 Khả năng sinh sản của dê cái nuôi tại Bắc Kạn 67 4.17 Khả năng sinh sản chung của dê cái nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 68 vii 4.18 Số con đẻ ra mỗi lứa 71 4.19 Tỷ lệ nuôi sống 71 4.20 Khối lƣợng qua các tháng tuổi của dê nuôi tại Ninh Bình 73 4.21 Khối lƣợng qua các tháng tuổi của dê nuôi tại Yên Bái 74 4.22 Khối lƣợng qua các tháng tuổi của dê nuôi tại Bắc Kạn 75 4.23 Khối lƣợng qua các tháng tuổi chung của dê tại các tỉnh nghiên cứu 77 4.24 Sinh trƣởng tuyệt đối của dê nuôi tại Ninh Bình 78 4.25 Sinh trƣởng tuyệt đối của dê nuôi tại Yên Bái 80 4.26 Sinh trƣởng tuyệt đối của dê nuôi tại Bắc Kạn 81 4.27 Sinh trƣởng tuyệt đối chung của dê tại các tỉnh nghiên cứu 83 4.28 Kết quả mổ khảo sát dê nuôi tại Ninh Bình 85 4.29 Kết quả mổ khảo sát dê nuôi tại Yên Bái 87 4.30 Kết quả mổ khảo sát dê nuôi tại Bắc Kạn 90 4.31 Kết quả mổ khảo sát chung của dê nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 94 4.32 Kết quả phân tích thành phần hóa học của thịt dê nuôi tại Ninh Bình 95 4.33 Kết quả phân tích thành phần hóa học của thịt dê nuôi tại Yên Bái 96 4.34 Kết quả phân tích thành phần hóa học của thịt dê nuôi tại Bắc Kạn 97 4.35 Thành phần hóa học chung của thịt dê nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 98 4.36 Hàm lƣợng axit amin trong thịt dê nuôi tại Ninh Bình 100 4.37 Hàm lƣợng axit amin trong thịt dê nuôi tại Yên Bái 101 4.38 Hàm lƣợng axit amin trong thịt dê nuôi tại Bắc Kạn 102 4.39 Hàm lƣợng axit amin trong thịt chung của dê nuôi tại ba tỉnh nghiên cứu 104 4.40 Tình hình dịch bệnh chung của đàn dê nuôi tại các tỉnh nghiên cứu 106 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ TT Sơ đồ Trang 3.1 Đực Cỏ x cái Cỏ  tạo dê Cỏ thuần 39 3.2 (Lai 2 máu): Đực BT x cái Cỏ  con lai BT x Cỏ 40 3.3 (Lai 3 máu): Đực Bo x cái lai (BT x Cỏ)  con lai Bo x (BT x Cỏ) 40 3.4 (Lai 3 máu): Đực lai (Bo x BT) x cái Cỏ  con lai (Bo x BT) x Cỏ 40 3.5 (Lai 3 máu): Đực lai Bo x (Bo x BT) x cái Cỏ  con lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ 40 TT Các hình Trang 2.1 Chuồng nuôi dê 36 3.1 Các thành phần thân thịt của dê 43 3.2 Mổ khảo sát đánh giá năng suất thịt dê 43 4.1 Giống dê Cỏ 48 4.2 Dê lai (BT x Cỏ) 48 4.3 Dê lai Bo x (BT x Cỏ) 49 4.4 Dê lai (Bo x BT) x Cỏ 49 4.5 Dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ 51 TT Tên biểu đồ Trang 4.1 Thành phần sinh lý máu dê 57 ix TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Tên tác giả: Bùi Khắc Hùng Tên Luận án: Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 62.62.01.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất, tình hình dịch bệnh của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ để có cơ sở khoa học lựa chọn tổ hợp lai phù hợp trong điều kiện chăn nuôi nông hộ tại vùng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong Luận án đã áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chính sau đây: - Đặc điểm ngoại hình: quan sát, theo dõi, phân loại, thống kê trực tiếp; Đặc điểm sinh lý máu: lấy máu phân tích bằng máy CELL DYN 3700; Đặc điểm sinh hóa máu: xác định bằng máy Cobas C502; Chỉ tiêu sinh sản: theo dõi, quan sát và sổ sách ghi chép; Khối lƣợng: cân dê ở giai đoạn bằng cân đồng hồ hay cân treo; Kích thƣớc các chiều đo: đo các chiều bằng thƣớc dây, thƣớc gậy đƣợc tiến hành vào buổi sáng, trƣớc khi cho đi chăn thả (sau khi cân); - Mổ khảo sát: theo TCVN 1280-81 và mẫu thịt đƣợc lấy theo TCVN 4833- 2002; Thành phần hoá học của thịt dê: xác định theo: TCVN-4326-2001; TCVN-4328- 1:2007; TCVN-4331-2001; TCVN-4327-2007, AOAC (1997) trên máy sắc ký khối phổ GC-MS QP5050A; Hàm lƣợng axit amin trong thịt dê: xác định trên máy sắc ký lỏng cao áp HPLC 1090M và dựa trên nguyên lý sắc ký lỏng pha ngƣợc theo (Phan Văn Chi và cs., 1997). Kết quả chính và kết luận - Đặc điểm sinh học: Số lƣợng hồng cầu, bạch cầu trên 1 mm3 máu cao nhất ở dê Cỏ, sau đến dê lai 2 máu và thấp nhất ở dê lai 3 máu. Hàm lƣợng albumin trong huyết tƣơng của máu lại cao nhất ở dê lai 3 máu, sau đến dê lai 2 máu và thấp nhất ở dê Cỏ. Trái lại, hàm lƣợng IgG lại cao nhất ở dê Cỏ, sau đến dê lai 2 máu và thấp nhất ở dê lai 3 máu. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của dê: trong phạm vi bình thƣờng. Một số tổ hợp dê lai đƣợc nghiên cứu có khả năng thích nghi tốt với môi trƣờng sống tại địa bàn nghiên cứu. - Khả năng sinh sản: Dê Cỏ có tuổi phối giống lần đầu sớm nhất (178,97 ngày), dê F1 (BT x Cỏ) có tuổi phối giống lần đầu muộn hơn (295,20 ngày). Dê cái Cỏ và F1 x (BT x Cỏ) có khoảng cách lứa đẻ trung bình (200,67 - 221,30) ngày; số con đẻ ra trên lứa (1,56 - 1,73 con/lứa). - Khả năng sinh trƣởng: + Thời điểm 9 tháng tuổi, khối lƣợng cơ thể dê lai Bo x (BT x Cỏ) là lớn nhất (26,13 kg/con), tiếp đến là dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ (24,87 kg/con), dê lai (Bo x BT) x Cỏ (22,57 kg/con), dê lai (BT x Cỏ) (21,25 kg/con) và thấp nhất là dê Cỏ (15,07 kg/con). Khối lƣợng của dê đực luôn cao hơn dê cái. Nhƣ vậy, việc sử dụng dê đực lai Bo x (Bo x BT) cho phối với dê cái Cỏ cho khối lƣợng của đàn con không thua kém so với dùng đực Boer cho phối với cái (BT x Cỏ). Dê đực lai Bo x (Bo x BT) lại dễ theo đàn khi chăn thả và tận dụng đƣợc nguồn dê cái Cỏ nền ở các hộ chăn nuôi. + Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối của dê lai Bo x (BT x Cỏ) và dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ là cao nhất, sau đến dê lai (Bo x BT) x Cỏ; dê lai (BT x Cỏ) và thấp nhất ở dê Cỏ. - Năng suất, chất lƣợng thịt: + Năng suất thịt của dê tăng theo tỷ lệ máu Boer trong các tổ hợp lai và cao hơn dê Cỏ. Cụ thể, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh cao nhất ở dê lai Bo x (BT x Cỏ), sau đến dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ, dê lai (Bo x BT) x Cỏ, dê lai (BT × Cỏ) và thấp nhất ở dê Cỏ. + Giới tính có ảnh hƣởng đến năng suất thịt của dê, các chỉ tiêu khối lƣợng giết mổ, tỷ lệ thịt xẻ của dê lai Bo x (BT x Cỏ), (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ, (Bo x BT) x Cỏ, (BT x Cỏ) ở con đực cao hơn ở con cái. Hai chỉ tiêu này ở dê Cỏ giữa con đực với con cái lại không có sự sai khác thống kê. Tỷ lệ thịt tinh của các loại dê ở con đực đều cao hơn ở con cái. + Thịt dê có hàm lƣợng protein thô cao hơn ở dê Cỏ, thấp hơn ở dê lai (Bo x BT) x Cỏ và dê lai (BT x Cỏ), thấp nhất ở dê lai Bo x (BT x Cỏ) và dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ. Hàm lƣợng cholesteron trong thịt dê lai hai, ba máu lại thấp hơn dê Cỏ. Tỷ lệ các axit amin thiết yếu trên tổng axit amin trong thịt dê cao nhất ở dê Cỏ, tiếp đến dê lai hai máu rồi đến dê lai ba máu. - Tình hình bệnh tật: Đàn dê theo dõi nhìn chung khỏe mạnh, không có dịch bệnh lớn xảy ra, khả năng mắc bệnh và tỷ lệ chết ở dê Cỏ có tỷ lệ thấp hơn so với các tổ hợp lai 2 và 3 máu. - Tại Ninh Bình, Yên Bái sử dụng tổ hợp dê lai Bo x (BT x Cỏ) phù hợp hơn cả, trong điều kiện nông hộ cùng thời gian nuôi đã cho năng suất cao hơn dê BT x Cỏ và dê Cỏ. Còn ở Bắc Kạn, sử dụng dê đực lai Bo x (Bo x BT) cho phối với dê cái Cỏ cho đàn con phát triển tốt nhất, dê đực lai Bo x (Bo x BT) lại dễ theo đàn khi chăn thả, đặc biệt tận dụng đƣợc nguồn dê cái Cỏ nền sẵn có ở các hộ chăn nuôi. xi THESIS ABSTRACT PhD candidate: Bui Khac Hung Thesis title: Study on the productive performance of Boer Goat, Bach Thao and Co Goat crossbred goats raised in Ninh Binh, Yen Bai and Bac Kan Provinces Major: Animal Science Code: 62.62.01.05 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives The study was carried out to evaluate the biological characteristics, productive performance and disease resistance of some hybrid combinations between Boer Goat, Bach Thao and Co Goat under smallholder farming conditions in Ninh Binh, Yen Bai and Bac Kan provinces. Materials and Methods The following methods have been applied in this research: - Physical characteristics: obtained through one-off observations and longitudinal monitoring, using standard classifications and statistics. - Haematology values: obtained by CELL DYN 3700 analyser. - Blood biochemistry values: obtained by COBAS C502 analyser. - Reproductive performance: obtained through monitoring, one-off observations and record keeping. - Weight performance: determined at various ages and times of the day using a hanging scale or chute weigh system. - Body measurements: taken using a measuring tape and a measuring rod in the morning before grazing. - Carcass performance: obtained following the TCVN 1280-81 guidelines; meat samples were taken according to ISO 4833-2002. - Meat chemical composition: determined according to ISO - 4326-2001, ISO- 4328-1:2007, TCVN-4331-2001, ISO-4327-2007 and AOAC (1997) on chromatography mass spectrometry GC-MS QP5050A. - Amino-acid composition: determined by high-pressure liquid chromatography and HPLC 1090M, based on the principle of reverse phase liquid chromatography under (Phan Van Chi et al., 1997). Main findings and conclusions - Haematology and blood biochemistry: the blood concentration of erythrocytes and leukocytes as well as the IgG concentration were the highest in pure Co goats, followed in decreasing order by crossbreds from 2 breeds and crossbreds from 3 breeds. Concentration of albumin was the highest in 3-breed crossbred goats, followed by 2- breed crossbreds and pure Co goats. All biochemistry parameters were in the normal xii ranges. The crossbred combinations between Boer Goat, Bach Thao and Co Goat were likely to be well adapted to the environment in the study areas. - Reproductive performance: The age at the first breeding was 179 days in Co goats and 295 days in F1 (BT x Co) goats. The calving interval was between 201 and 221 days in Co goats and F1 (BT x Co) goats. The number of offspring per litter was between 1,56 and 1,73. - Growth rate: at 9 months, the body weight of Bo x (BT x Co) crossbreds was the highest (26,1 kg) followed by (Bo x (Bo x BT)) x Co (24,9 kg), (Bo x BT) x Co (22,57 kg) and (BT x Co) (21,3 kg). Co Goats had the lowest body weight at 9 months (15,1 kg). Male goats had a higher live weight than female goats at every stage. The offspring of Co Goat females and Bo x (Bo x BT) males had the same growth rates as the offspring of Co Goat females and Bo x (BT x Co) males. Crossbred male goats followed the herd more easily when grazing. Co Goat females readily available in the study farms could be included in the breeding scheme. - Absolute growth rates of Bo x (BT x Co) crossbreds and (Bo x (Bo x BT)) x Co were highest, followed by (Bo x BT) x Co crossbreds, (BT x Co) crossbreds and pure Co goats. - Carcass performance and meat quality: + The meat yield increased with the proportion of Boer blood in the crossbred animals. The dressing and lean meat percentages were highest in Bo x (BT x Co) crossbreds, followed by (Bo x (Bo x BT)) x Co, (Bo x BT) x Co and (BT x Co) crossbreds. Pure Co goats had the lowest percentages. + Gender affected the carcass performances. Weight at slaughter, dressing and lean meat percentages of Bo x (BT x Co), (Bo x (Bo x BT)) x Co, (Bo x BT) x Co and (BT x Co) crossbred animals were higher in males than in females. + The crude protein content of meat was highest in Co goat meat and lowest in meat from (Bo x (Bo x BT)) x Co crossbred goats. The cholesterol content of crossbred goat meat was lower than that of Co goat meat. The levels of essential amino acids in Co goat meat were higher than in crossbred goat meat. - Disease resistance: the goat herds were generally healthy and no major epidemics occurred. The disease and mortality rates were lower in Co goats than in crossbred goats. - In Ninh Binh and Yen Bai provinces, the use of Bo x (BT x Co) crossbreds gave better results than the use of (BT x Co) crossbreds or pure Co goats within the same farming conditions. In Bac Kan province, the use of crossbred Bo x (Bo x BT) x Co females appeared to be the most suitable. Bo x (Bo x BT) males easily followed the herd when grazing. Co Goat females readily available in the study farms could be included in the breeding scheme. 1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trên thế giới, chăn nuôi dê tập trung ở các nƣớc đang phát triển, những vùng khô cằn núi đá và chủ yếu ở khu vực nông thôn với quy mô nhỏ. Ở những nƣớc phát triển, chăn nuôi dê có quy mô đàn lớn hơn và theo phƣơng thức chăn nuôi thâm canh, hiệu quả kinh tế đạt khá cao (FAO, 2015). Trong vòng 15 năm qua, số lƣợng dê trên thế giới tăng 50%, trâu bò chỉ tăng 9%, trong khi đó số lƣợng cừu giảm 4%. Năm 2012 tổng sản lƣợng thịt các loại của toàn thế giới đạt trên 211 triệu tấn; trong đó thịt dê chỉ khoảng 5,3 triệu tấn, chiếm 2,51% tổng sản lƣợng thịt. Châu Á là nơi sản xuất nhiều thịt dê nhất, các nƣớc cung cấp nhiều thịt dê nhất là Trung Quốc, sau là Ấn Độ và Pakistan. Ở Việt Nam, chăn nuôi dê là nghề truyền thống lâu đời của ngƣời nông dân, dê đƣợc nuôi chủ yếu ở những vùng trung du, miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi phổ biến vẫn là quảng canh. Giống dê đang đƣợc nuôi chủ yếu là dê Cỏ. Giống này có tầm vóc bé, khối lƣợng nhỏ, lớn chậm và khả năng cho thịt thấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy dê Cỏ thích nghi tốt với tập quán chăn thả quảng canh, mắn đẻ, tăng đàn nhanh, chất lƣợng thịt cao, đƣợc coi là đặc sản và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, năng suất không cao, do tầm vóc nhỏ (con cái trƣởng thành chỉ đạt 25-28 kg, còn con đực đạt 30-35 kg); sinh trƣởng chậm, khối lƣợng dê 6 tháng tuổi chỉ đạt 11-12 kg (Lê Văn Thông và cs.,1999). Tuy có những hạn chế trên, song nếu làm tốt công tác nuôi dƣỡng và và công tác quản lý đàn, nhất là quản lý giao phối, thì tỷ lệ hao hụt của đàn dê sẽ giảm và tránh đƣợc thoái hóa giống. Nhận thức về vai trò của con dê đã thay đổi và tiềm năng của nó bắt đầu đƣợc khai thác tích cực hơn. Tuy còn có những quan điểm khác nhau về chủ trƣơng phát triển, song chăn nuôi dê đang ngày càng đƣợc chú trọng và có đóng góp lớn vào việc phát triển
Luận văn liên quan