Luận án Nghiên cứu xác định thành phần đồng vị của một số nguyên tố có ứng dụng trong địa chất bằng icp-Ms

Sựkhám phá ra hiện tượng phóng xạmởra một kỷnguyên mới trong lịch sử phát triển của nhân loại. Các đồng vịphóng xạtựnhiên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống con người cũng nhưtrong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Thành phần đồng vịcủa một sốnguyên tốkhông phải là cố định, chúng có thểthay đổi do các quá trình hạt nhân, sinh học, hoá học, địa hoá học hay vật lý học nên việc phân tích thành phần các đồng vịcần thiết cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khác nhau, trong đó có nghiên cứu xác định tuổi của đá, khoáng vật và lịch sửcác quá trình biến đổi địa chất. Nghiên cứu xác định tuổi địa chất thường sửdụng thành phần đồng vịcủa các nguyên tốurani, thori, chì (phương pháp U/Th-Pb, phương pháp chì thường), rubidi, stronti (phương pháp RbSr), Ngoài ra các tỷsố đồng vị 87 Sr/ 86 Sr, 176 Hf/ 177 Hf cũng là các tham sốrất quan trọng, phục vụcho nghiên cứu trong các lĩnh vực địa chất, địa hoá,. Trong những năm qua, trên thếgiới đã có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích thành phần đồng vịcác nguyên tốcó ứng dụng trong xác định tuổi địa chất, sửdụng các loại thiết bịphân tích phổkhối khác nhau. Ở Việt Nam, cho đến nay mới chỉcó một sốít công trình nghiên cứu loại này, tập trung vào nghiên cứu xác định các đồng vịU, Pb, Rb, Sr trong một sốkhoáng vật và đá, sửdụng thiết bịphân tích phổkhối ion hóa nhiệt. Nhu cầu phân tích thành phần đồng vịmột sốnguyên tố đểcó dữliệu tính tuổi các mẫu địa chất ởnước ta rất lớn, song hiện nay các nhà nghiên cứu địa chất hầu như đều phải gửi mẫu đi phân tích ở nước ngoài với chi phí cao. Phương pháp phân tích phổkhối plasma cảm ứng (ICP-MS) - một phương pháp phân tích đồng thời đa nguyên tố được sửdụng ngày càng nhiều đểxác định hàm lượng cũng nhưtỷsốcủa các đồng vịvì nó có tính chọn lọc và độnhạy cao trong khoảng hàm lượng siêu vết. Máy phổkhối tứcực plasma cảm ứng (Q-ICPMS) cho phép phân tích nhanh và trực tiếp các đồng vịtrong dung dịch hoặc trong mẫu rắn sau khi mẫu được phân huỷ, chuyển vào dung dịch. Hiện nay, một sốphòng thí nghiệm phân tích ởViệt Nam đã được trang bịloại máy phân tích ICP-MS. Trung tâm Phân tích, Viện Công nghệxạhiếm, Viện Năng 2 lượng nguyên tửViệt Nam đã được trang bịvà đưa vào sửdụng máy ICP-MS Agilent 7500a. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong lĩnh vực phân tích liên quan đến phương pháp ICP-MS tại Viện Công nghệxạhiếm nói riêng hay các phòng thí nghiệm khác ởViệt Nam nói chung mới đềcập đến việc xác định hàm lượng vết và siêu vết các nguyên tốtrong các đối tượng mẫu địa chất, sinh học, môi trường mà chưa có một công trình nghiên cứu nào vềxác định thành phần đồng vịcác nguyên tốbằng ICP-MS.

pdf177 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 21/09/2014 | Lượt xem: 1276 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận án Nghiên cứu xác định thành phần đồng vị của một số nguyên tố có ứng dụng trong địa chất bằng icp-Ms, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM ----------------------------------- LÊ HỒNG MINH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỒNG VỊ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ CÓ ỨNG DỤNG TRONG ĐỊA CHẤT BẰNG ICP-MS Chuyên ngành: HOÁ PHÂN TÍCH Mã số: 62 44 29 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ HOÁ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HUỲNH VĂN TRUNG TS. NGUYỄN XUÂN CHIẾN HÀ NỘI – 2012 ii LỜI CÁM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Trung tâm Phân tích – Viện Công nghệ xạ hiếm – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thày PGS. TS. Huỳnh Văn Trung và thày TS. Nguyễn Xuân Chiến đã tận tình hướng dẫn, gióp ý và động viên tôi trong suốt thời gian làm luận án. Tôi xin được chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, Viện Công nghệ xạ hiếm, Trung tâm Phân tích, Trung tâm đào tạo Hạt nhân đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp tại Trung tâm Phân tích nói riêng và Viện Công nghệ xạ hiếm nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. LÊ HỒNG MINH iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào và sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Luận án đã sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn số liệu khác nhau, các thông tin đều được trích dẫn rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN ÁN LÊ HỒNG MINH iv MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU Chương 1: TỔNG QUAN 1.1. Phân rã phóng xạ và ứng dụng trong xác định tuổi địa chất 1.1.1. Sự phân rã của các đồng vị phóng xạ 1.1.2. Định luật thống kê về phân rã phóng xạ 1.1.3. Các phương pháp tuổi đồng vị ứng dụng trong địa chất 1.1.3.1. Phương pháp Urani/Thori-Chì (U/Th-Pb) và phương pháp Chì (Pb) thường 1.1.3.2. Phương pháp Rubidi-Stronti (Rb-Sr) 1.1.3.3. Phương pháp Tỷ số đồng vị Hafni (Hf) 1.2. Các phương pháp phân tích đồng vị 1.2.1. Các phương pháp phân tích hạt nhân 1.2.1.1. Phương pháp đo phổ alpha 1.2.1.2. Phương pháp đo phổ beta 1.2.1.3. Phương pháp đo phổ gamma 1.2.1.4. Phương pháp kích hoạt hạt nhân 1.2.2. Các phương pháp phân tích phổ khối 1.2.2.1. Nguyên tắc của phương pháp phân tích phổ khối 1.2.2.2. Một số phương pháp phân tích phổ khối thông dụng nhất 1.2.2.3. Phương pháp phân tích phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS) 1.3. Các phương pháp xử lý mẫu, phân huỷ mẫu và tách các nguyên tố Trang iv viii xi xiv 1 5 6 6 8 9 10 14 17 18 19 20 20 21 22 23 23 24 26 v cần quan tâm khỏi nền mẫu 1.3.1. Lấy mẫu, xử lý mẫu và các phương pháp phân hủy mẫu 1.3.2. Tách các nguyên tố cần quan tâm khỏi nền mẫu và các nguyên tố ảnh hưởng 1.3.2.1 Tách U, Th, Pb 1.3.2.2 Tách Rb, Sr 1.3.2.3. Tách Hf 1.4. Tình hình nghiên cứu phân tích thành phần đồng vị các nguyên tố có ứng dụng trong địa chất trên thế giới và ở Việt Nam Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.2. Nội dung nghiên cứu 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu đo khi xác định các đồng vị 2.3.1.1. Khảo sát sự phụ thuộc cường độ tín hiệu của phép đo vào các tham số hoạt động plasma 2.3.1.2. Lựa chọn axit dùng làm môi trường dung dịch mẫu đo và khảo sát nồng độ axit tối ưu 2.3.1.3. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng các đồng vị 2.3.1.4. Khoảng tuyến tính của phép đo các đồng vị 2.3.2. Nghiên cứu phân huỷ mẫu 2.3.3. Nghiên cứu tách các nguyên tố cần quan tâm khỏi nền mẫu và các nguyên tố ảnh hưởng 2.3.4. Thiết lập phương pháp phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế 2.3.4.1.Đánh giá độ chính xác của phương pháp phân tích 2.3.4.2. Đánh giá hiệu suất thu hồi 2.4. Thiết bị, dụng cụ, vật liệu và hoá chất 2.4.1. Thiết bị 2.4.2. Dụng cụ, vật liệu và hoá chất 35 35 38 40 41 43 44 46 46 46 46 46 46 49 49 50 51 52 54 54 55 55 55 56 vi 2.4.2.1. Dụng cụ 2.4.2.2. Vật liệu và hoá chất Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu đo khi xác định đồng vị các nguyên tố 3.1.1. Khảo sát và lựa chọn các tham số tối ưu của máy đo 3.1.1.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của RFP 3.1.1.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của CGFR 3.1.1.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của SDe 3.1.1.4. Lựa chọn các tham số tối ưu cho chế độ làm việc của plasma 3.1.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit của dung dịch mẫu 3.1.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng các đồng vị 3.1.4. Khoảng tuyến tính của phép đo các đồng vị 3.1.5. Đánh giá độ chính xác của phép đo xác định các đồng vị 3.2. Kết quả nghiên cứu điều kiện phân huỷ các mẫu khoáng vật là đối tượng xác định tuổi địa chất 3.2.1. Chế tạo dụng cụ phân huỷ mẫu (bom teflon) 3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ hỗn hợp axit 3.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ 3.3. Kết quả nghiên cứu tách các nguyên tố cần quan tâm khỏi nền mẫu và các nguyên tố ảnh hưởng bằng sắc ký trao đổi ion 3.3.1. Tách các nguyên tố U, Th, Pb 3.3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu đến việc xác định các đồng vị U, Th, Pb bằng phương pháp ICP-MS 3.3.1.2. Tách U, Th và Pb trong môi trường axit HCl và HNO3 3.3.1.3. Tách U, Th và Pb trong môi trường axit HBr và HNO3 3.3.2. Tách các nguyên tố Rb và Sr 3.3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu đến việc xác định các đồng vị Rb, Sr bằng phương pháp ICP-MS 3.3.2.2. Tách Rb, Sr trong môi trường axit HCl 3.3.2.3. Tách Rb, Sr trong môi trường axit HNO3 3.3.3. Tách nguyên tố Hf 56 56 58 58 58 58 61 62 65 72 74 75 78 79 80 81 82 83 83 83 87 93 102 102 107 113 119 vii 3.3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu đến việc xác định các đồng vị Hf bằng phương pháp ICP-MS 3.3.3.2. Tách Hf với nhựa trao đổi anion 3.3.3.3. Tách Hf với nhựa trao đổi cation 3.4. Thiết lập phương pháp phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế 3.4.1. Phân tích thành phần đồng vị U, Th, Pb trong đơn khoáng zircon 3.4.1.1. Tóm tắt quy trình phân tích thành phần đồng vị U, Th, Pb trong đơn khoáng zircon 3.4.1.2. Đánh giá phương pháp phân tích thành phần đồng vị U, Th, Pb trong đơn khoáng zircon 3.4.1.3. Xác định thành phần đồng vị U, Th, Pb trong mẫu đơn khoáng zircon Thừa Thiên Huế 3.4.2. Phân tích thành phần đồng vị Rb, Sr trong mẫu địa chất 3.4.2.1. Tóm tắt quy trình phân tích thành phần đồng vị Rb, Sr trong mẫu địa chất 3.4.2.2. Đánh giá phương pháp phân tích thành phần đồng vị Rb, Sr 3.4.2.3. Phân tích thành phần đồng vị Rb, Sr trong một số mẫu khoáng vật 3.4.3. Xác định tỷ số đồng vị 176Hf/177Hf trong đơn khoáng zircon 3.4.3.1. Tóm tắt quy trình phân tích thành phần đồng vị Hf trong đơn khoáng zircon 3.4.3.2. Đánh giá phương pháp phân tích thành phần đồng vị Hf 3.4.3.3. Xác định thành phần đồng vị 176Hf/177Hf trong đơn khoáng zircon Thừa Thiên Huế KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 119 120 126 133 133 133 134 136 137 137 138 139 140 140 141 143 144 145 146 148 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt B Bias Độ chệch CGFR Carier Gas Flow Rate Lưu lượng khí mang mẫu CNAA Chemical Neutron Activativation Analysis Kích hoạt nơtron hóa học CPS Count per second Số đếm trong một giây CRM Certified Reference Material Mẫu chuẩn có chứng chỉ D2ENPA Di(2-Ethylhexyl) Phosphoric Acid Axit Di(2-etylhecxyl) photphoric DCTA Trans 1,2-Diamino Cyclohexane Tetra-Acetic acid Axit trans 1,2-diamino cyclohecxan tetraaxetic EC Electron capture Bắt diện tử EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid Axit Etilendiamin tetraaxetic EM Electron Multiplier Bộ nhân điện tử FNAA Fast Neutron Activativation Analysis Kích hoạt nơtron nhanh GC Gas Chromatography Sắc ký khí ICP-AES Inductively Coupled Plasma Atomic Emission Spectrometry Quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng ICP-MS Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry Phổ khối plasma cảm ứng ix ICP-QMS Inductively Coupled Plasma- Quadrupole Mass Spectrometry Phổ khối tứ cực plasma cảm ứng KPH Không phát hiện LA-ICP-MS Lazer Ablation Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry Phổ khối plasma cảm ứng laze LC Liquid Chromatography Sắc ký lỏng LIMS Lazer Ionization Mass Spectrometry Phổ khối ion hoá laze LOD Limit of Determination Giới hạn phát hiện LOL Limit of Linearity Giới hạn tuyến tính LOQ Limit of Quantitation Giới hạn định lượng LREE Light Rare Earth Element Nguyên tố đất hiếm nhẹ LSC Liquid Scintilation counter Đếm nhấp nháy lỏng m/z Mass/charge Khối lượng/điện tích MC-ICP-MS Multi Collector ICP-MS Phổ khối plasma cảm ứng, thu nhiều lần NAA Neutron Activativation Analysis Kích hoạt nơtron PAA Photon Activativation Analysis Kích hoạt photon PFE Polyfluoroethylene PGNAA Prompt Gamma Neutron Activativation Analysis Kích hoạt nơtron gamma tức thời ppb part per billion nồng độ phần tỷ (ng/L) ppm part per million nồng độ phần triệu (mg/L) PR Peripum Rate Tốc độ bơm nhu động R Recovery Hiệu suất thu hồi r Correlation coefficient Hệ số tương quan x RFP Radio Frequency Power Công suất cao tần RIMS Resonance Ionization Mass Spectrometry Phổ khối ion hoá cộng hưởng RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SDe Sample Depth Độ sâu mẫu SHRIMP Sensitive High Resolution Ion MicroProbe Đầu dò ion phân giải cao SIMS Secondary Ion Mass Spectrometry Phổ khối ion thứ cấp SNMS Secondary Neutral Mass Spectrometry Phổ khối trung hoà thứ cấp SRM Standard Reference Material Mẫu chuẩn SSMS Spark Source Mass Spectrometry Phổ khối nguồn tia lửa điện TBP Tributyl Phosphate Tributyl Photphat TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TIMS Thermal Ionization Mass Spectrometry Phổ khối ion hoá nhiệt TNAA Thermal Neutron Activativation Analysis Kích hoạt nơtron nhiệt TOF Time of Flight Thời gian bay λ2 Decay Constant of 232Th Hằng số phân rã của 232Th λ5 Decay Constant of 235U Hằng số phân rã của 235U λ8 Decay Constant of 238U Hằng số phân rã của 238U xi DANH MỤC CÁC BẢNG TT TÊN BẢNG Trang 1 Bảng 1.1. Độ chính xác của các phương pháp phân tích phổ khối 25 2 Bảng 2.1. Các tham số hoạt động plasma được thay đổi 49 3 Bảng 3.1. Các tham số chính của máy để thiết lập đường chuẩn các đồng vị 74 4 Bảng 3.2. Nồng độ các đồng vị U, Th, Pb để thiết lập đường chuẩn (ppb) 75 5 Bảng 3.3. Nồng độ các đồng vị Rb, Sr để thiết lập đường chuẩn (ppb) 76 6 Bảng 3.4. Nồng độ các đồng vị Hf để thiết lập đường chuẩn (ppb) 76 7 Bảng 3.5. Phương trình đường chuẩn xác định các đồng vị 77 8 Bảng 3.6. Xác định các đồng vị U, Th, Pb trong dung dịch chuẩn kiểm tra 77 9 Bảng 3.7. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng các đồng vị 78 10 Bảng 3.8. Thành phần hỗn hợp axit dùng để phân hủy đơn khoáng zircon 81 11 Bảng 3.9. Kết quả phân tích bán định lượng một mẫu khoáng vật zircon 84 12 Bảng 3.10. Tương quan hàm lượng của các nguyên tố nền mẫu với các nguyên tố U, Th, Pb trong một mẫu khoáng vật zircon (số lần lớn hơn) 85 13 Bảng 3.11. Tương quan hàm lượng của các nguyên tố nền mẫu với các đồng vị cần quan tâm trong cùng mẫu khoáng vật zircon (số lần lớn hơn) 85 xii 14 Bảng 3.12. Giới hạn ảnh hưởng của các nguyên tố nền mẫu đến việc xác định các đồng vị U, Th, Pb bằng ICP-MS 86 15 Bảng 3.13. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột 87 16 Bảng 3.14. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HCl 3,0M (dung dịch A) 91 17 Bảng 3.15. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HNO3 7,0M (dung dịch B) 93 18 Bảng 3.16. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HBr 0,5M (dung dịch C) 97 19 Bảng 3.17. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HNO3 7,0M (dung dịch D) 98 20 Bảng 3.18. Kết quả phân tích bán định lượng một mẫu khoáng vật biotite 102 21 Bảng 3.19. Kết quả phân tích bán định lượng một mẫu khoáng vật muscovite 103 22 Bảng 3.20. Kết quả phân tích bán định lượng một mẫu khoáng vật feldspar 104 23 Bảng 3.21. Tương quan hàm lượng của các nguyên tố nền mẫu với các nguyên tố Rb, Sr trong một số khoáng vật (số lần lớn hơn) 104 24 Bảng 3.22. Tương quan hàm lượng của các nguyên tố nền mẫu với các đồng vị cần quan tâm trong một số khoáng vật (số lần lớn hơn) 105 25 Bảng 3.23. Giới hạn ảnh hưởng của các nguyên tố nền mẫu đến việc xác định các đồng vị Rb, Sr bằng ICP-MS 106 xiii 26 Bảng 3.24. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HCl 1,0M 110 27 Bảng 3.25. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HNO3 0,7M 116 28 Bảng 3.26. Tương quan hàm lượng Zr với các đồng vị Hf trong mẫu zircon (số lần lớn hơn) 120 29 Bảng 3.27. Lượng các nguyên tố trong hỗn hợp dung dịch sau khi nạp cột và dung dịch rửa cột trong môi trường axit HCl 3,0M 124 30 Bảng 3.28. Kết quả phân tích mẫu Plesovice Zircon 134 31 Bảng 3.29. Kết quả phân tích mẫu thêm các đồng vị U, Th, Pb 135 32 Bảng 3.30. Kết qủa phân tích mẫu zircon Thừa Thiên Huế 136 33 Bảng 3.31. Tuổi khoáng vật Plesovice Zircon và Zircon Thừa Thiên Huế 137 34 Bảng 3.32. Kết quả phân tích mẫu chuẩn SRM 987 138 35 Bảng 3.33. Kết quả phân tích mẫu thêm các đồng vị Rb, Sr 139 36 Bảng 3.34. Kết quả phân tích một số mẫu khoáng vật 140 37 Bảng 3.35. Kết quả phân tích thành phần đồng vị Hf trong mẫu Plesovice Zircon - Tách Hf bằng nhựa trao đổi anion 142 38 Bảng 3.36. Kết quả phân tích thành phần đồng vị Hf trong mẫu Plesovice Zircon - Tách Hf bằng nhựa trao đổi cation 142 39 Bảng 3.37. Kết quả phân tích mẫu thêm các đồng vị Hf 143 40 Bảng 3.38. Kết quả phân tích thành phần đồng vị Hf trong mẫu zircon Thừa Thiên Huế 143 xiv xv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TT TÊN HÌNH VẼ Trang 1 Hình 1.1. Sơ đồ khối của máy phổ khối 24 2 Hình 1.2. Nguyên lý cấu tạo của máy ICP-MS 27 3 Hình 1.3. Hình ảnh minh họa một số loại khoáng vật 36 4 Hình 3.1. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào RFP (CGFR=1,0 L/ph) 58 5 Hình 3.2. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào RFP (CGFR=1,1 L/ph) 59 6 Hình 3.3. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào RFP (CGFR=1,2 L/ph) 60 7 Hình 3.4. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào RFP (CGFR=1,3 L/ph) 60 8 Hình 3.5. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào CGFR (SDe = 4,0 mm) 61 9 Hình 3.6. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào CGFR (SDe = 6,0 mm) 62 10 Hình 3.7 Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo CGFR (SDe = 8,0 mm) 62 11 Hình 3.8. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào SDe (CGFR = 1,0 L/ph) 63 12 Hình 3.9. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào SDe (CGFR = 1,1 L/ph) 63 13 Hình 3.10. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào SDe (CGFR = 1,2 L/ph) 64 14 Hình 3.11. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào SDe (CGFR = 1,3 L/ph) 64 xvi 15 Hình 3.12. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào RFP khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 66 16 Hình 3.13. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào CGFR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 67 17 Hình 3.14. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào SDe khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 67 18 Hình 3.15. Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu phép đo vào PR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 68 19 Hình 3.16. Sự hình thành các mảnh oxit (U, Th) phụ thuộc vào RFP khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 69 20 Hình 3.17. Sự hình thành các mảnh oxit (Pb) phụ thuộc vào RFP khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 69 21 Hình 3.18. Sự hình thành các mảnh oxit (U, Th) phụ thuộc vào CGFR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 70 22 Hình 3.19. Sự hình thành các mảnh oxit (Pb) phụ thuộc vào CGFR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 70 23 Hình 3.20. Sự hình thành các mảnh oxit (U, Th) phụ thuộc vào SDe khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 71 24 Hình 3.21. Sự hình thành các mảnh oxit (Pb) phụ thuộc vào SDe khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 71 25 Hình 3.22. Sự hình thành các mảnh oxit (U, Th) phụ thuộc vào PR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 68 26 Hình 3.23. Sự hình thành các mảnh oxit (Pb) phụ thuộc vào PR khi các tham số còn lại ở giá trị tối ưu 68 27 Hình 3.24. Sự phụ thuộc của độ nhạy phép đo vào nồng độ axit của dung dịch mẫu 73 28 Hình 3.25. Bình phân huỷ mẫu làm từ teflon và bao thép (bom Teflon) 80 xvii 29 Hình 3.26. Hàm lượng U trong mẫu phụ thuộc tỷ lệ hỗn hợp axit và thời gian 82 30 Hình 3.27. Hàm lượng U trong mẫu phụ thuộc nhiệt độ và thời gian 83 31 Hình 3.28. Đường cong rửa giải Pb với HCl 88 32 Hình 3.29. Đường cong rửa giải U với HCl và nước 89 33 Hình 3.30. Đường cong rửa giải Th với HCl 90 34 Hình 3.31. Đường cong rửa giải U, Zn, Cd với nước 92 35 Hình 3.32. Đường cong rửa giải Pb với HCl 94 36 Hình 3.33. Đường cong rửa giải Pb với 3 dung môi khác nhau 95 37 Hình 3.34. Đường cong rửa giải U và Th 96 38 Hình 3.35. Đường cong rửa giải Pb và Se với HCl 6,0M 97 39 Hình 3.36. Sơ đồ tách U, Th, Pb trong đơn khoáng zircon (môi trường dung dịch mẫu ban đầu là HCl 3,0M) 99 40 Hình 3.37. Sơ đồ tách U, Th, Pb trong đơn khoáng zircon (môi trường dung dịch mẫu ban đầu là HNO3 7,0M) 100 41 Hình 3.38. Sơ đồ tách U, Th, Pb (môi trường dung dịch mẫu ban đầu là HBr 0,5M) 101 42 Hình 3.39. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 1,5M 107 43 Hình 3.40. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 2,0M 108 44 Hình 3.41. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 2,5M 108 45 Hình 3.42. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 3,0M 109 46 Hình 3.43. Đường cong rửa giải các nguyên tố với HCl 2,5M 111 47 Hình 3.44. Đường cong rửa giải Mg và Rb với HCl 1,5M 112 48 Hình 3.45. Đường cong rửa giải Ca và Sr với HCl 3,0M 112 49 Hình 3.46. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 1,5M 113 xviii 50 Hình 3.47. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 2,0M 114 51 Hình 3.48. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 2,5M 114 52 Hình 3.49. Đường cong rửa giải Rb và Sr với HCl 3,0M 115 53 Hình 3.50. Đường cong rửa giải các nguyên tố với HCl 2,0M 116 54 Hình 3.51. Đường cong rửa giải Mg và Rb với HCl 1,5M 117 55 Hình 3.52. Đường cong rửa giải Ca và Sr với HCl 3,0M 118 56 Hình 3.53. Sơ đồ tách sắc ký Rb, Sr bằng nhựa trao đổi cation Bio-Rad AG50W-X8, 200-400 mesh 119 57 Hình 3.54. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 1,3M 121 58 Hình 3.55. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 0,65M 121 59 Hình 3.56. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 0,5M 122 60 Hình 3.57. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 0,3M 123 61 Hình 3.58. Đường cong rửa giải Lu và Yb với HCl 9,0M 125 62 Hình 3.59. Sơ đồ tách sắc ký Hf bằng nhựa trao đổi anion Bio-Rad AG1-X8, 200-400 mesh trong môi trường HCl và H2SO4 126 63 Hình 3.60. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 1,0M 127 64 Hình 3.61. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 0,7M 127 65 Hình 3.62. Đường cong rửa giải Hf và Zr với H2SO4 0,5M 128 66 Hình 3.63. Đường cong
Luận văn liên quan