Luận án Quản lý xây dựng - Nghiên cứu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị

Lý do chọn đề tài luận án Trong những năm qua, các đô thị trên toàn quốc đã chú trọng tập trung đầu tư phát triển CSHT GTĐB mặc dù nguồn vốn bố trí cho phát triển CSHT GTĐB đô thị bị thiếu hụt trầm trọng. Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn giải pháp huy động vốn hiệu quả có ý nghĩa quan trọng trong phát triển CSHT GTĐB đô thị Việt Nam. Hiện nay, chưa có bất kỳ một cơ sở cụ thể nào đánh giá mức độ đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị dựa trên thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Trên cơ sở các thực trạng đã được nghiên cứu và phân tích cần đưa ra những đánh giá chung về hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại các đô thị và tìm ra những giải pháp thiết thực đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Do vậy việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị” có ý nghĩa quan trọng và cần thiết về lý luận và thực tiễn cũng như nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị

pdf27 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 26/07/2018 | Lượt xem: 581 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Quản lý xây dựng - Nghiên cứu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------- PHẠM HOÀI CHUNG NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÃ SỐ: 62.58.03.02 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2016 LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI: TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT HÀ NỘI Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Lý Huy Tuấn - Viện Chiến lược và Phát triển GTVT 2. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh -Trường Đại học GTVT Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại: Trường Đại học Giao thông Vận tải vào hồi ....... giờ ...... ngày ..... tháng ..... năm 2016 Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: 1. Thư viện trường Đại học Giao thông vận tải 2. Thư viện Quốc gia 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận án Trong những năm qua, các đô thị trên toàn quốc đã chú trọng tập trung đầu tư phát triển CSHT GTĐB mặc dù nguồn vốn bố trí cho phát triển CSHT GTĐB đô thị bị thiếu hụt trầm trọng. Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn giải pháp huy động vốn hiệu quả có ý nghĩa quan trọng trong phát triển CSHT GTĐB đô thị Việt Nam. Hiện nay, chưa có bất kỳ một cơ sở cụ thể nào đánh giá mức độ đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị dựa trên thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Trên cơ sở các thực trạng đã được nghiên cứu và phân tích cần đưa ra những đánh giá chung về hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại các đô thị và tìm ra những giải pháp thiết thực đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Do vậy việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị” có ý nghĩa quan trọng và cần thiết về lý luận và thực tiễn cũng như nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. 2. Mục đích nghiên cứu của luận án Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị và các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển CSHT GTĐB đô thị; Phân tích hiện trạng đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị ở Việt Nam tại một số thành phố điển hình; Đề xuất mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị để đánh giá độ trễ trong đầu tư, tính toán cho 2 thành phố: Hà Nội và Hồ Chí Minh; Xây dựng chỉ tiêu đo lường mức độ đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị bền vững để đánh giá mức độ đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại 5 thành phố nghiên cứu; Đề xuất các giải pháp thiết thực, cụ thể để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị và Đề xuất thành lập Quỹ đầu tư phát triển PPP để đảm bảo vốn cho hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu của luận án: Hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị; Nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị và hoạt động vận tải; Các chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển bền vững (PTBV) CSHT GTĐB đô thị.  Phạm vi nghiên cứu của luận án: nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại 5 đô thị lớn tiêu biểu là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy áp dụng tính toán cho Hà Nội và Hồ Chí Minh. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 2 a. Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị và sự tăng trưởng các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội (KTXH), tập trung phân tích chỉ tiêu VĐT phát triển CSHT GTĐB đô thị và chỉ tiêu PTBV GTĐB đô thị. b. Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đề cập đến đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị cũng như sự tác động của đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại 05 thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ đến sự tăng trưởng KTXH. 5. Phương pháp nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án a. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp diễn dịch, phương pháp quy nạp, Phương pháp nghiên cứu thảo luận chuyên gia (nghiên cứu định tính), Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh. b. Những đóng góp mới của luận án: Luận án đã hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị; Phân tích và đánh giá hiện trạng đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị tại 5 thành phố là Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ giai đoạn từ 2003-2015; Xây dựng được mô hình mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP với đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị; Xác định độ trễ của hiệu quả đầu tư công trình GTĐB đô thị cho 02 thành phố thông qua sử dụng mô hình hồi quy và Xây dựng được Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư PTBV CSHT GTĐB đô thị và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu tổng quan và kết luận kiến nghị, nội dung luận án bao gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị; Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị ở Việt Nam; Chương 3: Giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị ở Việt Nam. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 1.1. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu Hiện nay Việt Nam đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu thực tế và mang lại thay đổi lớn cho diện mạo ngành GTVT. 1.2. Những luận án có liên quan Là các nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước về một số khía cạnh về VĐT phát triển CSHT ngành GTVT, chế độ đấu thầu, các cơ 3 chế chính sách thu hút VĐT có liên quan đến luận án. 2. Các nghiên cứu ở nước ngoài Việc phát triển CSHT GTĐB tại các đô thị đã được nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới từ rất lâu như tại Nhật Bản, Mỹ, Đức 3. Những tồn tại, khoảng trống của các công trình nghiên cứu trước đây  Những tồn tại trong các công trình nghiên cứu trước đây: Số liệu của các nghiên cứu trước đây cũ hoặc đã thay đổi; Chưa có nghiên cứu sâu, toàn diện về mối quan hệ giữa đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị với các chỉ tiêu phát triển KTXH của đô thị và một số công trình chưa mang tính toàn diện và hệ thống.  Những khoảng trống chưa được nghiên cứu: Việc huy động vốn nhằm đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị chưa được quan tâm; Chưa có nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ giữa đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị với các chỉ tiêu phát triển KTXH của đô thị; Chưa có các tiêu chuẩn cụ thể được đưa ra để đánh giá mức độ PTBV CSHT GTĐB đô thị tại các tỉnh và thành phố và Chưa có những nghiên cứu chi tiết và cụ thể về đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ 1.1. Khái quát về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.1. Đô thị và đô thị hóa a) Đô thị: Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, người dân sống và làm việc theo lối sống thành thị, là trung tâm tổng hợp có vai trò thúc đẩy sự phát triển KTXH của cả nước, tỉnh hoặc huyện. b) Đô thị hóa: Đô thị hóa là một quá trình biến đổi các lãnh thổ trở thành đô thị. Nó là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. 1.1.2. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị CSHT GTĐB đô thị là hệ thống CSHT GTĐB được thiết lập tại các đô thị nhằm mục đích phục vụ cho việc đi lại của người dân cũng như phục vụ cho việc giao lưu kinh tế bằng đường bộ tại đô thị đó. 1.1.2.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị CSHT GTĐB đô thị thực hiện chức năng giao thông, vận chuyển trong đô thị. 4 1.1.3. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.3.1. Khái niệm phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Phát triển CSHT GTĐB đô thị là sự biến đổi tích cực về quy mô, số lượng và chất lượng của hệ thống CSHT GTĐB đô thị thông qua hoạt động đầu tư nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vận tải đô thị, tạo động lực phát triển KTXH đô thị. 1.1.3.2. Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Hình 1.1. Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.4. Phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.4.1. Khái niệm phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Phát triển bền vững CSHT GTĐB đô thị là sự phát triển của CSHT GTĐB đô thị đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa các yếu tố phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. 1.1.4.2. Đánh giá phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Hiện nay chưa bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ PTBV CSHT GTĐB đô thị một cách cụ thể và rõ ràng. 1.1.5. Nguyên tắc phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị PTBV về kinh tế; PTBV về xã hội và PTBV về môi trường. 1.1.6. Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị 1.1.6.1. Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị là việc bỏ ra một lượng vốn nhất định để đầu tư để xây dựng, nâng cấp, mở rộng và duy trì hệ thống CSHT GTĐB tại các đô thị nhằm hình thành hệ thống CSHT GTĐB đô thị đồng bộ, hiện đại đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân và phát triển KTXH. 1.1.6.2. Phân loại hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao Dựa trên chiến lược, quy hoạch dài hạn của đô thị Đi trước một bước Đồng bộ 5 thông đường bộ đô thị Hình 1.2. Hoạt động đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô th 1.1.7. Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển cơ sở thông đường bộ đô thị VĐT phát triển CSHT GTĐB đô thị lớn, khác bi công trình và thời gian thu hồi vốn kéo dài; Thời gian th đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị dài; Các dự án đầ CSHT GTĐB đô thị có tính đơn chiếc và được sản xu hiện giá trị sử dụng của nó; Đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô th mang tính hệ thống và đồng bộ và Hoạt động đầu tư phát tri GTĐB đô thị mang tính định hướng. 1.1.8. Phân loại các nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở thông đường bộ đô thị - Nguồn vốn trong nước. - Nguồn vốn ngoài nước. 1.1.9. Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển cơ sở thông đường bộ đô thị Hoàn thiện CSHT GTĐB đô thị; Thúc đẩy nền kinh t Đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách và đời sống người dân. 1.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầ đường bộ đô thị 1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ s thông đường bộ đô thị 1.2.1.1. Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả đầu tư phát tri hạ tầng giao thông đường bộ đô thị a) Hệ số ICOR: Hệ số ICOR được tính bằng công th = / ố độ ă ưở ế Trong đó: I/GDP: là tỷ lệ VĐT so với GDP b) Các chỉ tiêu tổng hợp khác: Doanh thu từ hoạ đường bộ đô thị và chi phí cho hoạt động GTĐB đô thị. 1.2.1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của các d phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ a) Nhóm chỉ tiêu tĩnh: Tác giả tổng hợp nội dung những nhóm chỉ tiêu tĩnh chi phí cho một đơn vị sản phẩm; Chỉ tiêu thời hạn thu h Phân loại theo nhà đầu tư Phân loại theo góc độ tái sản xuất CSHT GTĐB đô thị Phân loại theo nguồn vốn ị hạ tầng giao ệt theo từng ực hiện dự án u tư phát triển ất ở nơi thực ị ển CSHT hạ tầng giao hạ tầng giao ế phát triển; nâng cao ng giao thông ở hạ tầng giao ển cơ sở ức sau: t động GTVT ự án đầu tư sau: Chỉ tiêu ồi vốn; Chỉ Phân loại theo kỳ kế hoạch (1-1) 6 tiêu mức doanh lợi của đồng vốn. b) Nhóm chỉ tiêu động: Tác giả tổng hợp nội dung những nhóm chỉ tiêu tiêu giá trị lợi nhuận hiện tại ròng (NPV); Chỉ tiêu tỷ su tại (IRR); Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C). 1.2.2. Quan hệ giữa đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị với phát triển kinh tế xã hội đô thị và các lo giao thông khác 1.2.2.1. Mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư phát triển cơ s giao thông đường bộ đô thị và phát triển kinh tế xã hội đ Hình 1. 3. Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô th và phát triển KTXH 1.2.2.2. Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển cơ sở hạ tầ đường bộ đô thị với cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ngoài đô th Hệ thống CSHT GTĐB đô thị có mối quan hệ ch thống CSHT GTĐB ngoài đô thị. 1.2.2.3. Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển cơ sở hạ tầ đường bộ đô thị với các loại hình giao thông khác Trong hệ thống CSHT giao thông đô thị thì CSHT là bộ phận gần như cấu thành cơ bản và quan trọng nhất c 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ s thông đường bộ đô thị Hình 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát tri CSHT GTĐB đô thị 1.4. Đánh giá tác động của đầu tư phát triển cơ sở thông đường bộ đô thị đến phát triển kinh tế - xã hội 1.4.1. Các tiêu chí, chỉ tiêu tác động của đầu tư phát tri tầng giao thông đường bộ đô thị đến phát triển kinh tế 1.4.1.1. Tác động vào hoạt động kinh tế Tác động vào hoạt động kinh tế và tăng trưởng kinh t đến cán cân thanh toán đối ngoại; Tác động vào thu - nhà nước và Tác động đến giá trị đất đai. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị Điều kiện tự nhiên Vốn đầu tư Khoa học công nghệ Khai thác và sử dụng Cơ chế chính sách KT-XH đô thị phát triển CSHT GTĐB đô thị phát tri động sau: Chỉ ất thu lợi nội ại hình ở hạ tầng ô thị ị ng giao thông ị ặt chẽ với hệ ng giao thông GTĐB đô thị ủa đô thị. ở hạ tầng giao ển hạ tầng giao ển cơ sở hạ xã hội ế; Tác động chi ngân sách Điều kiện xã hội ển 7 1.4.1.2. Tác động đến sự phát triển xã hội Tác động đến xã hội; đến cơ cấu xã hội và đến yếu tố chính trị. 1.4.1.3. Tác động đến môi trường Tác động đến môi trường không khí và Tác động đến môi trường do tiếng ồn. 1.4.1.4. Tác động vào hoạt động giao thông vận tải Tác động vào chi phí vận chuyển; Tác động vào cự ly vận chuyển và Tác động vào thời gian di chuyển. 1.4.2. Phương pháp đánh giá tác động của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đến các chỉ tiêu kinh tế xã hội Có 06 phương pháp đang được áp dụng để đánh giá tác động của đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị đến sự phát triển KTXH là: phương pháp mô hình hồi quy; Phương pháp mô hình cân bằng chung; Phương pháp khảo sát dân cư đô thị; Phương pháp mô phỏng mạng lưới; Phương pháp nghiên cứu trường hợp; Phương pháp mô hình đầu vào - đầu ra. Trong khuôn khổ của Luận án, tác giả tập trung sử dụng Phương pháp mô hình hồi quy. 1.5. Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Các quốc gia tác giả lựa chọn để đúc rút kinh nghiệm dựa trên sự tương đồng với Việt Nam về các yếu tố như: kinh tế, vị trí, điều kiện tự nhiên hoặc là những hình mẫu tiến bộ mà Việt Nam có thể học tập. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tóm lại: Chương 1 đã đưa ra cơ sở lý luận và phương pháp luận liên quan đến đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Đặc biệt việc phân tích, làm rõ từ cơ sở lý luận, khái niệm của việc phát triển CSHT GTĐB đô thị và PTBV CSHT GTĐB đô thị (chú trọng đến các nguyên tắc giải quyết mang tính bền vững cho đô thị) làm nền tảng để giải quyết các vấn đề tại các chương tiếp theo. Chương 1 cũng trình bày các Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị và mối quan hệ giữa đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị với các chỉ tiêu kinh tế xã hội, trên cơ sở đó, đưa ra phương pháp xác định và đánh giá mức độ tác động của đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. Đồng thời tác giả đã trình bày kinh nghiệm quốc tế về phát triển CSHT GTĐB đô thị tại: Trung Quốc, Hàn Quốc từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM 2.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại các 8 thành phố trực thuộc Trung ương 2.1.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội 2.1.1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội Mạng lưới đường bộ của Tp.Hà Nội được cấu thành bởi các quốc lộ hướng tâm, các đường VĐ, trục chính đô thị và đường phố. Mạng lưới bao gồm giao thông đối ngoại và GTĐB đô thị. 2.1.1.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng thành phố Hà Nội Mạng lưới tuyến xe buýt Hà Nội được cấu thành từ các tuyến nội đô và tuyến kế cận, được phân bổ theo các trục chính, hướng tâm, các tuyến đường giao thông cửa ngõ ra vào Thành phố. Mạng lưới tuyến nhìn chung không ổn định, thường xuyên phải thay đổi, điều chỉnh lộ trình trong một khoảng thời gian nhất định. 2.1.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị thành phố Hồ Chí Minh 2.1.2.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống GTVT của Tp. Hồ Chí Minh có đủ các loại hình đường sắt, đường bộ, đường thủy và hàng không. Mạng lưới GTĐB thành phố bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô do Thành phố và các quận huyện quản lý. 2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, mạng lưới tuyến buýt của thành phố có 149 tuyến, trong đó có 108 tuyến xe buýt có trợ giá, 41 tuyến xe buýt không trợ giá và nhiều tuyến phục vụ học sinh, sinh viên 2.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị thành phố Đà Nẵng 2.1.3.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại thành phố Đà Nẵng Mạng lưới đường bộ tại thành phố Đà Nẵng (gồm các quốc lộ, đường tỉnh và đường đô thị) chỉ tập trung ở nội thành, khu vực ngoại thành mạng lưới đường còn thấp. Hiện nay vẫn chưa triển khai các dự án đầu tư phát triển CSHT GTĐB đô thị khu vực ven nội thành. 2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng thành phố Đà Nẵng Quy hoạch phát triển giao thông và hạ tầng đô thị chưa hợp lý, phân bố không đều. Mật độ đường giao thông đô thị trên 1km2 diện tích thấp, các tuyến từ trung tâm thành phố đến các huyện các điểm 9 dừng đón trả khách cho xe buýt chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống giao thông tĩnh: nhà ga, bến bãi còn chưa đáp ứng nhu cầu. 2.1.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị thành phố Hải Phòng 2.1.4.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại thành phố Hải Phòng Mạng lưới đường bộ đô thị Tp.Hải Phòng bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh và đường đô thị. Hiện nay các nút giao chưa đến mức ùn tắc nghiêm trọng, kể cả trong giờ cao điểm. Công tác giám sát chất lượng hệ thống đường đang khai thác của thành phố chưa chú trọng. 2.1.4.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng thành phố Hải Phòng Hiện tại trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 12 tuyến buýt hoạt động, các tuyến hoạt động với tần suất 15÷20 phút/chuyến. 2.1.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị TP. Cần Thơ 2.1.5.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại thành phố Cần Thơ Hiện có 05 tuyến quốc lộ đi qua với tổng chiều dài khoảng 135,9 km. Hầu hết mới đạt cấp IV-V đồng bằng. Hệ thống cầu trên mạng lưới đường tỉnh còn nhiều cầu tạm. 2.1.5.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng thành phố Cần Thơ Các bến xe có vị trí gần các trung tâm dân cư để thuận lợi cho việc xuất bến và đóng bến; khoảng cách giữa các bến xe buýt từ 15÷30 km là cự ly hoạt động hiệu quả của xe buýt đô thị. 2.1.6. Đánh giá chung về thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị tại các thành phố trực thuộc trung ương 2.1.6.1. Thành tựu đạt được Nhiều tuyến đường mới được xây dựng, các tuyến đường cũ được nâng cấp và cải tạo. Nhiều công trình lớn, hiện đại đã được đưa vào khai thác nhằm kết nối với các đô thị trung ương và đô thị vùng. Thiết lập được các tuyến trục dọc, trục ngan
Luận văn liên quan