Luận văn Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng không tại AA & Logistics

AA & Logistics được thành lập vào năm 1999 với mục tiêu trở thành một trong những đại lý giao nhận chuyên nghiệp hang đầu Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng đến khách hang. Ngày nay, công ty AA & Logistics đã trở nên quen thuộc trên thị trường và được xem là một công ty thành công trong lĩnh vực giao nhận vận tải. - Công ty AA được nằm trong nhóm 5 công ty lớn nhất về lĩnh vực vận chuyển hang không ở Việt Nam - Chuỗi cung ứng hậu cần, dịch vụ kho bãi và khai thuế hải quan là một trong những lĩnh vực mà công ty AA đã tập trung phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong những năm gần đây. - Vận chuyển đường biển cũng là một trong những thế mạnh của công ty Với hơn 100 nhân viên làm việc ở bốn văn phong khác nhau tại các thành phố lớn ở phía Bắc và phía Nam, AA & Logistics đã và đang cung cấp các dịch vụ cho khách hang trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tính chuyên nghiệp và dịch vụ chất lượng cao chỉ có thể có được từ những công ty và nhân viên chuyên nghiệp. Bởi vậy, công ty AA & Logistics đầu tư rất nhiều vào việc đào tạo nhân sự. Hiện nay, hầu hết các nhân viên văn phòng của AA đều có những chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp và có một số vị trí đã đạt được những bằng cấp cao.

pdf26 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 08/11/2013 | Lượt xem: 1505 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng không tại AA & Logistics, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 2 Luận văn Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng không tại AA & Logistics Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 3 . Giới thiệu chung về công ty TNHH Giao nhận AA&Logistics 1. Quá trình hình thành và phát triển: AA & Logistics được thành lập vào năm 1999 với mục tiêu trở thành một trong những đại lý giao nhận chuyên nghiệp hang đầu Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng đến khách hang. Ngày nay, công ty AA & Logistics đã trở nên quen thuộc trên thị trường và được xem là một công ty thành công trong lĩnh vực giao nhận vận tải. - Công ty AA được nằm trong nhóm 5 công ty lớn nhất về lĩnh vực vận chuyển hang không ở Việt Nam - Chuỗi cung ứng hậu cần, dịch vụ kho bãi và khai thuế hải quan là một trong những lĩnh vực mà công ty AA đã tập trung phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong những năm gần đây. - Vận chuyển đường biển cũng là một trong những thế mạnh của công ty Với hơn 100 nhân viên làm việc ở bốn văn phong khác nhau tại các thành phố lớn ở phía Bắc và phía Nam, AA & Logistics đã và đang cung cấp các dịch vụ cho khách hang trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tính chuyên nghiệp và dịch vụ chất lượng cao chỉ có thể có được từ những công ty và nhân viên chuyên nghiệp. Bởi vậy, công ty AA & Logistics đầu tư rất nhiều vào việc đào tạo nhân sự. Hiện nay, hầu hết các nhân viên văn phòng của AA đều có những chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp và có một số vị trí đã đạt được những bằng cấp cao. AA & Logistics không chỉ cung cấp các dịch vụ vận chuyển đơn thuần mà hơn thế nữa, AA cung cấp và tư vấn cho khách hang các giải pháp vận tải hiệu quả và kinh tế. AA & Logistics có hệ thống đại lý toàn cầu và là thành viên của nhiều tổ chức hiệp hội chuyên nghiệp nổi tiếng trên thế giới như FIATA, IATA, APLN, WCA… 2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 2.1. Dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không: Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 4 Là đối tác với nhiều hãng hàng không, AA & Logistics là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. AA đã và đang cung cấp nhiều dịch vụ khách nhau: hàng hoá thông dụng, hàng hoá tươi sống, hàng hoá giá trị cao, hàng hoá nguy hiểm,… AA là đại lý vận chuyển hàng hoá của 21 hãng hàng không đang hoạt động tại Việt Nam và là một trong số 10 đại lý lớn nhất của các hang hàng không. Để khách hàng có nhiều sự lựa chọn, AA thực hiện dịch vụ vận chuyển kết hợp đường biển và đường hàng không, trung chuyển qua cảng Singapore và Dubai, giúp khách hàng vừa viết kiệm chi phí vừa có được dịch vụ vận chuyển nhanh nhất. Các dịch vụ cung cấp: - giao nhận từ kho chủ hàng hoặc sân bay đến sân bay hoặc kho người nhận - vận chuyển kết hợp đường biển và đường hàng không - dịch vụ phát chuyển nhanh - gom hàng lẻ xuất khẩu và chia lẻ hàng nhập khẩu - dịch vụ khai quan và giao nhận nội địa - dịch vụ đại lý hải quan - đại lý bán cước và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới như Thai Cargo, China Airlines,… 2.2. Dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển: Với một hệ thống đại lý mạnh, dịch vụ giao nhận đường biển của AA không ngừng phát triển và cải tiến, thương hiệu AA đã được phổ biến rộng rãi. AA đã thực hiện giao nhận hàng vạn chuyến hàng xuất khẩu và nhập khẩu qua các cảng biển quốc tế tại Việt Nam. AA luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng lẻ xuất khẩu nhanh, gọn, an toàn và có lợi với mức chi phí thấp theo những tuyến đường và lịch vận chuyển ổn định, hợp lý. Các dịch vụ cung cấp: - giao nhận đường biển (xuất khẩu và nhập khẩu) - dịch vụ gom hàng lẻ xuất khẩu - dịch vụ chia lẻ hàng nhập khẩu - dịch vụ giao hàng tận nhà - môi giới bảo hiểm hàng hoá - dịch vụ hỗ trợ hàng xuất nhập khẩu 2.3. Kinh doanh kho và bảo quản hàng hoá: Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 5 Hệ thống kho AA & Logistics năm ở một vị trí thuận lợi cạnh cảng Sài Gòn và gần với trung tâm thành phố. Công ty có bảo hiểm rủi ro và cháy nổ đối với hàng hoá trong kho, hơn thế hệ thống kho được trang bị hệ thống chiếu sáng, thông gió và phòng cháy chữa cháy hiện đại nên AA là sự lựa chọn đáng tin cậy của khách hàng để gửi hàng hoá lưu kho. Theo yêu cầu của khách hàng, AA thực hiện dịch vụ lưu kho bảo quản hàng hoá theo các hình thức sau: - tấn / tháng - m2 / tháng - container / ngày - thuê bao trọn kho - dịch vụ Kho ngoại quan 2.4. Dịch vụ đóng gói: Để đảm bảo việc giao hàng an toàn, đối với tài sản của khách hàng trên quãng đường dài, cần phải có sự chăm sóc đặc biệt, AA còn cung cấp them dịch vụ đóng gói tuỳ theo yêu cầu để đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển từ những đồ nhỏ nhưng giá trị lớn đến những món hàng cồng kềnh. Đặc biệt, AA thiết kế thùng carton chuyên biệt để đóng gói những vật dụng gia đình đúng theo quy định của ngành vận chuyển hàng hải quốc tế. 3. Cơ cấu tổ chức của công ty: Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 6 - Ban giám đốc + Giám đốc điều hành + Phó giám đốc + Kế toán trưởng - Giao nhận (Phòng đại lý vận tải và gom hàng, Phòng giao nhận hàng không, Phòng Logistics, Chi nhánh Hà Nội) - Đại lý tàu biển - Dịch vụ lưu kho bảo quản hàng hoá 4. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty: 4.1. Khách hàng chủ yếu của công ty: - Công ty TNHH Hwa Vina Kyung Seafood - Công ty Sagawa Express Vietnam - Công ty Hoàn Mỹ - Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu dệt may Vinateximex - Công ty Vietcare - Công ty vận tải đường biển Navitrans - Công ty da giày Hải Phòng - Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Viettrans - Công ty TNHH Zamil Steel Việt Nam 4.2. Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay ở Việt Nam có tới hàng trăm doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty tư nhân cùng cạnh trang với AA trong lĩnh vực giao nhận. Trong bối cảnh này để có thể tồn tại và phát triển, AA phải nhìn nhận đánh giá lại các đối thủ cạnh tranh để nắm bắt những điểm mnạh, điểm yếu của họ nhằm rút kinh nghiệm và học hỏi, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh thích hợp. Một đối thủ được cho là mạnh trên thị trường giao nhận hiện nay là GEMATRANS, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Đây là một công ty có ưu thế trong các dịch vụ trọn gói, các hình thức vận tải liên hợp, vận tải hàng công trình, hàng siêu trường, siêu trọng, đặc biệt là dịch vụ gom hàng. Ngoài ra GEMATRANS có mạng lưới trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên do GEMATRANS đang vươn ra quá nhiều lĩnh vực, dàn trải nguồn lực mỏng trên thị trường nên khả năng chuyên môn hoá sẽ giảm sút. AA cần khai thác điểm yếu này của GEMATRANS. Trong số các công ty giao nhận nước ngoài, đáng chú ý là NISSHIN, PALNAPINA, đây là những công ty có tiềm lực rất mạnh, lại có uy tín trên toàn cầu nên sẽ là những đối thủ mạnh không chỉ của AA mà còn là các công ty giao nhận của Việt Nam nói chung. Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 7 Ngoài ra trên thị trường là lực lượng rất đông đảo các công ty tư nhân, thực sự cũng trở thành mối đe doạ với AA do các công ty này rất linh hoạt, nhanh nhạy, bộ máy quản lý gọn nhẹ, phương thức hoạt động mềm dẻo, không bị rằng buộc bởi các quy định về tài chính của Nhà nước, đặc biệt là nhiều nhân viên chủ chốt lại là những người trưởng thành từ những công ty giao nhận lâu năm nên họ kế thừa được những kinh nghiệm và những mối quan hệ đã được thiết lập từ trước. Từ những phân tích trên ta có thể thây, AA đang phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh rất mạnh trên thị trường. Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 8 II. Thực trạng giao nhận hàng hoá quốc tế bằng hàng không tại công ty TNHH giao nhận AA & Logistics 1. Một số vấn đề lý thuyết về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá bằng hàng không 1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận bằng hàng không: Giao nhận vận tải hàng không là một trong những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối hàng hoá, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai khâu chủ yếu của chu trình tái sản xuất xã hội. Giao nhận vận tải hàng không thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ một cách nhanh nhất. 1.2. Đặc điểm giao nhận vận tải hàng không: - Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau. - Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh. - Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác. - Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác. - Vận tải hàng không đơn giản hoá về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác. Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau: - Cước vận tải hàng không cao - Vận tải hàng không không phù hợp vói vận chuyển hàng hoá cồng kềnh, hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp. - Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo nhân lực phục vụ. 1.3. Các loại dịch vụ giao nhận hàng không cơ bản: 1.3.1. Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ làm những công việc sau đây: - Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp sao cho hàng được di chuyển nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm. - Lưu cước với người chuyên chở đã chọn - Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 9 - Đóng gói hàng hoá (trừ việc đóng gói hàng hoá thuộc trách nhiệm của người gửi hàng trước khi giao cho người giao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hoá, và những quy chế áp dụng nếu có, ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước nhập khẩu. - Lo liệu việc lưu kho, cân đo, mua bảo hiểm cho hàng hoá khi khách hàng yêu cầu. - Vận tải hàng hoá đến cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục chứng từ lien quan và giao hàng cho người chuyên chở. - Thực hiện việc giao dịch ngoại hối nếu có - Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước. - Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng. - Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần thiết. - Giám sát việc vận tải hàng hoá trên đường gửi tới người nhận hàng thông qua những mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài. - Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá, nếu có. - Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hoá, nếu có. 1.3.2. Dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu) Theo những chỉ dẫn của khách hàng, người giao nhận sẽ: - Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hoá khi trách nhiệm vận tải hàng hoá thuộc về người nhận hàng. - Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá, quan trọng nhất là vận đơn. - Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước. - Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí khác cho hải quan và những cơ quan liên quan. - Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần. - Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng. - Giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về tổn thất hàng hoá nếu có. - Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hoá nếu 2 bên có hợp đồng. 1.3.3. Dịch vụ giao nhận hàng hoá đặc biệt: Giao nhận hàng hoá đặc biệt khác giao nhận hàng hoá thông thường ở chỗ công việc này đòi hỏi người giao nhận phải có them các thiết bị chuyên dụng, đồng thời cũng yêu cầu người giao nhận phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững chắc. Đó là do hàng hoá đặc biệt không đồng nhất mà có thể là hàng bách hoá, bao gồm nhiều loại thành phẩm, bán thành phẩm, hay hàng sơ chế hoặc những hàng hoá khác giao lưu trong buôn bán quốc tế. Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 10 Một số dịch vụ giao nhận hàng hoá đặc biệt mà người giao nhận thường gặp hiện nay: - Giao nhận hàng công trình: Hàng công trình chủ yếu là máy móc nặng, thiết bị để xây dựng những công trình lớn như nhà máy hoá chất, nhà máy thủy điện, sân bay, cơ sở lọc dầu. Giao nhận hàng hoá loại này là phải từ nơi sản xuất đến tận công trường xây dựng trong đó việc di chuyển cần phải có kế hoạch cẩn thận để đảm bảo giao hàng đúng thời hạn. Đây là một lĩnh vực chuyên môn của người giao nhận vì nó cần những thiết bị đặc biệt như cần cẩu loại nặng, xe vận tải ngoại cỡ, tàu chở hàng đặc biệt … - Giao nhận quàn áo treo trên mắc: Quần áo may mặc được chuyên chở bằng những chiếc mắc áo treo giá trong những container đặc biệt gọi là container treo (hanging container). Đây cũng chỉ là những chiếc container 20’, 40’ bình thưòng nhưng được lắp thêm những thanh bar ngang hoặc dọc hay những sợi dây có móc để móc mắc treo vào. Loại container này có những yêu cầu về vệ sinh rất nghiêm ngặt. Ở nơi đến, quần áo được chuyển trực tiếp từ container vào cửa hàng để bày bán. Cách này loại bỏ được việc phải chế biến lại quần áo nếu đóng nhồi trong container, đồng thời tránh được ẩm ướt, bụi bậm. - Giao nhận hàng triển lãm Người giao nhận thường được người tổ chức triển lãm hay các đơn vị tham gia triển lãm giao cho việc chuyên chở hàng đến nơi triển lãm ở nước ngoài. Đây thường là hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhậ nên cũng có những thủ tục riêng trong giao nhận không giống hàng hoá xuất nhập khẩu thông thường đòi hỏi người giao nhận phải có kinh nghiệm. 1.3.4. Các dịch vụ khác: Ngoài những dịch vụ nêu trên, tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, người giao nhận có thể làm những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng, dịch vụ liên quan đến hàng công trình, công trình chìa khoá trao tay … Người giao nhận cũng có thể thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều kh oản cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương, tóm lại là tất cả những vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của khách hàng, cho dù khách hàg có yêu cầu hay không. 1.4. Quy trình giao nhận hàng hoá bằng hàng không: 1.4.1. Giao hàng xuất khẩu: Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 11 Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng hoá và lập một số chứng từ cần thiết về hàng hoá để giao hàng cho hãng hàng không. Thông thường, họ uỷ thác cho người giao nhận hay đại lý hàng không bằng một hợp đồng uỷ thác giao nhận. Người giao nhận hay đại lý này phải được hãng vận chuyển chỉ định và cho phép khai thác hàng hoá. Quy trình giao nhận xuất khẩu như sau: - Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng để người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vận đơn. Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu và bao gồm những nội dung chính sau:  Tên và địa chỉ của người gửi hàng;  Nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển;  Số kiện, trọng lượng;  Kích thước của hàng;  Đặc điểm và số lượng hàng hoá;  Phương pháp thanh toán cước phí;  Ký mã hiệu hàng hoá;  Có hay không mua bảo hiểm cho hàng hoá;  Liệt kê các chứng từ gửi kèm. - Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận (FCR – fowarder’s certificate of receipt). Đây là sự thừa nhận chính thức của người giao nhận là họ đã nhận hàng. FCR gồm những nội dung chính sau:  Tên, địa chỉ của người uỷ thác;  Tên, địa chỉ của người nhận hàng;  Ký mã hiệu và số hiệu hàng hoá;  Số lượng kiện và cách đóng gói;  Tên hàng;  Trọng lượng cả bì;  Thể tích;  Nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận - Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTC – forwarder’s certificate of transport), nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng tại đích. Nội dung chính của FTC gồm:  Tên, địa chỉ của người uỷ thác;  Tên và địa chỉ của người nhận hàng;  Địa chỉ thông báo;  Phương tiện vận chuyển; Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 12  Từ/qua;  Nơi hàng đến;  Tên hàng;  Ký mã và số hiệu hàng hoá;  Trọng lượng cả bì;  Thể tích;  Bảo hiểm  Cước phí và kinh phí trả cho;  Nơi và ngày phát hành chứng từ. - Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (FWR – forwarder’s warehouse receipt) nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàng không. FWR gồm những nội dung chính sau:  Tên và người cung cấp hàng;  Tên người gửi vào kho;  Tên thủ kho;  Tên kho;  Phương tiện vận tải;  Tên hàng;  Trọng lượng cả bì;  Tình trạng bên ngoài của hàng hoá khi nhận và ai nhận;  Mã và số hiệu hàng hoá;  Số hiệu và bao bì;  Bảo hiểm;  Nơi và ngày phát hành FWR. - Trên cơ sở uỷ thác của người xuất khẩu, người giao nhận tiến hành tập hợp và lập chứng từ sau đây để chuẩn bị giao hàng cho hang hàng không.  Giấy phép xuất khẩu: do cơ quan quản lý xuất nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là Bộ Công Thương. Giấy phép xuất khẩu của Việt Nam có 2 loại chính: loại 1 là giấy phép mẹ, tức là loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khối lượng hay trị giá hàng trong một năm. Loại 2 là giáy phép con, được cấp cho từng chuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sử dụng phổ biến hơn. Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:  Tên, địa chỉ của người xuất khẩu; Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 13  Số giấy phép, ngày cấp;  Thời gian hiệu lực;  Cơ sở cấp giấy phép  Loại hình kinh doanh;  Cửa khẩu nhập;  Hợp đồng số;  Ngày;  Dạng hợp đồng;  Chi tiết về vận tải;  Điều kiện và địa chỉ giao hàng;  Thời gian giao hàng;  Phương thức thanh toán;  Đồng tiền thanh toán;  Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặc điểm hàng hoá;  Ký mã hiệu hàng hoá;  Số lượng hàng hoá;  Đơn giá, trị giá;  Người và ngày xin cấp giấy phép;  Xác nhận của hải quan;  Cơ quan duyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu.  Bản kê chi tiết hàng hoá: là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng, nhiều khi người ta dung phiếu đóng gói thay bản kê khai chi tiết. Nội dung chính của bản khai chi tiết:  Tên và địa chỉ của người gửi hàng;  Tên hàng;  Ký mã hiệu của hàng;  Số kiện hàng;  Trọng lượng toàn bộ;  Trọng lượng tịnh;  Kích thước của hàng hoá;  Mô tả hàng hoá;  Chữ ký của người lập.  Bản lược khai hàng hoá là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở. Lược khai hàng hoá do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng sẽ gửi chung một vận đơn (trường hợp gom hàng). Lược khai hàng hoá bao gồm những nội dung chính sau:  Tên, địa chỉ người gửi; Giao nhận hàng không Nguyễn Tùy Anh – A2 QTKDA – K44 14  Tên, địa chỉ người nhận;  Số thứ tự của vận đơn;  Tên hàng  Ký mã hiệu;  Trọng lượng;  Số kiện hàng của từng vận đơn;  Nơi đi;  Nơi đến.  Giấy chứng nhận xuất xứ: là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do người xuất khẩu kê khai, ký và được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận (ở Việt Nam là phòng thương mại và công nghiệp, Phòng XNK Bộ Công Thương). Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:  Tên và địa chỉ của người gửi hàng;  Tên và địa chỉ của người nhận hàng;  Phương tiện và tuyến vận tải;  Mục đích và sử dụng chính thức;  Số thứ tự của lô hàng;  Mã và số hiệu bao bì;  Tên hàng và mô tả hàng hoá;  Số lượng hàng hoá;  Số và ngày của hoá đơn thương mại;  Cam đoan của người xuất khẩu về hàng hoá;  Chứng nh
Luận văn liên quan